Tài liệu ôn tập môn sinh học lớp 12 luyện thi đại học (1) - Pdf 38

TRƯỜNG THPT MONG THỌ
TỔ HOÁ - SINH

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
Môn thi: SINH 12_HK1_THI
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh:..........................................................Lớp:…………..
Số báo danh:...............................................................

Mã đề thi
167

Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi là:
A. Phương pháp lai thuận và lai nghịch.
B. Phương pháp tự thụ phấn.
C. Phương pháp phân tích di truyền giống lai.
D. Phương pháp lai phân tích.
Câu 2: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
A. tiêu chuẩn hoá sinh.
B. tiêu chuẩn di truyền.
C. tiêu chuẩn sinh thái.
D. tiêu chuẩn sinh lí.
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau:
(1): Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
(2): Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là quần thể.
(3): Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li sinh sản
(4): Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài động vật ít di chuyển.
(5): Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện
A. (1),(3),(4)
B. (1),(2),(3)


Câu 8: Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thểm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (3) và (4).
B. (1) và (3).
C . ( l ) và ( 2 ) .
D. (2) và (4).
Câu 9: Trong kĩ thuật chuyên gen người ta thường dùng đối tượng nào sau đây là thể truyền
A. Plasmit
B. Xạ khuẩn
C. E.coli
D. Vi khuẩn
Câu 10: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa :
0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ
các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
D. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
Câu 11: Cho các tật và hội chứng di taiyền sau đây ở người:
(1) Tật dính ngón tay 2 và 3.
(2) Hội chứng Dao.
(3) Hội chứng Claiphentơ.
(4) Hội chứng Ktuôt.
Các tật và hội chúng di truyền
do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là

Câu 15: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên:
A. Kiểu hình của quần thể.
B. Vốn gen của quần thể.
C. Kiểu gen của quần thể.
D. Thành phần kiểu gen của quần thể.

Trang 2/4 - Mã đề thi 167


Câu 16: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ
hợp gồm các bước sau:
(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua
một số thế hệ dể tạo ra các giống thuần chúng có kiểu gen mong muốn.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Trình tự đúng của các bước là:
A. (l) (2)(3).
B. (3)(l)(2).
C. (2)  (3)  (1). D. (3)  (2)  (1).
Câu 17: Một quần thể thực vật có kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA:0,4Aa:0,35aa. Tính
theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa
B. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa
C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa
D. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa
Câu 18: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở
A. P
B. F3
C. F1
D. F2

A. đấu tranh sinh tồn.
B. đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.
C. đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
D. đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
Câu 25: Giao phối cận huyết còn gọi là:
A. Lai giống.
B. Giao phấn.
C. Tự thụ phấn.
D. Giao phối gần
Câu 26: Kĩ thuật đưa gen lành thay thế gen bệnh ở người được gọi là
A. Hoán vị gen.
B. Liệu pháp gen.
Trang 3/4 - Mã đề thi 167


C. Chuyển gen bằng plasmit.
D. Gây đột biến.
Câu 27: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm
trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1.
Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2
cặp gen ở F1 là bao nhiêu?
A. 3/8.
B. 9/16.
C. 1/16.
D. 1/4.
Câu 28: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo
hướng
A. làm giảm tính đa hình quần thể.
B. giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
C. thay đổi tần số alen của quần thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status