tổng hợp tài liệu ôn tập môn sinh học - Pdf 25

Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn
Trang 1

ĐỀ 3 : THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC ( THAM KHẢO )
Môn : SINH HỌC ; Khối B
Thời gian làm bài : 90 phút

I. PHÂN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu , từ câu 1 đến câu 40 )

Câu 1 : Thứ tự nào dưới đây phản ánh sự tăng dần về khả năng tạo biến dị tổ hợp của các hình thức sinh sản
khác nhau?
A. Sinh sản hữu tính → tự thụ phấn → sinh sản vô tính.
B. Tự thụ phấn → sinh sản vô tính → sinh sản hữu tính.
C. Sinh sản vô tính → tự thụ phấn → sinh sản hữu tính.
D. Sinh sản hữu tính → sinh sản vô tính → tự thụ phấn.

Câu 2: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối
giữa 2 gen trên nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM). Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời
con là 1 : 1?
A.
ab
ab
x
aB
Ab
B.
Ab
Ab
x
ab
AB

con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 14. B. 21. C. 15. D. 28.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phép lai thuận, nghịch?
A. Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen trong tế bào chất quy định thường cho kết quả khác nhau.
B. Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen liên kết giới tính quy định thường cho kết quả khác nhau.
C. Phép lai thuận, nghịch có thể sử dụng để xác định các gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn (xảy ra
hoán vị gen) ở mọi loài sinh vật.
D. Trong một số phép lai tạo ưu thế lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch cho
ưu thế lai, và ngược lại.

Câu 7: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có
thể bị thay đổi.
C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn
Trang 2

Câu 8: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy
định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời F
B
thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu
hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở F
B

A. 105. B. 40. C. 54. D. 75.

Câu 9: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần nhằm mục đích

gen đồng hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là
A. 42,8%. B. 57,1%. C. 25,5%. D. 48,0%.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
B. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
C. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng
khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
D. Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.

Câu 15: Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
A. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
B. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
C. làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
D. làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.

Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn
Trang 3

Câu 16: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy
định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây
hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F
1
thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40
hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F
1

A.
4
1

một trong các bản sao đó.
B. Sự tích luỹ các đột biến xảy ra trong một gen, dẫn đến việc gen đó chuyển sang mã hoá cho một loại phân
tử prôtêin có chức năng mới.
C . Đột biến xảy ra ở các gen điều hoà.
D. Đột biến xảy ra ở các vùng mã hoá (exon) của gen.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
A. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội
của loài đó.
D. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

Câu 21: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
A. tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
D. tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Câu 22:
Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp
nuclêôtit
này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của
gen b là:

A. A = T = 250; G = X = 390. B. A = T = 251; G = X = 389.
C. A = T = 610; G = X = 390. D. A = T = 249; G = X = 391.

Câu 23: Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện
trước vì

B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.
D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.

Câu 28: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc
lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm.
Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
A. 70 cm. B. 85 cm. C. 75 cm. D. 80 cm.

Câu 29: Có hiện tượng tỉa cành tự nhiên của thực vật là do
A. Cành dưới nhận được ít ánh sáng nên quang hợp kém, ít tạo được chất hữu cơ.
B. Cành dưới ra trước nên già cỗi, sớm bị rụng.
C. Cành dưới bị cành trên cạnh tranh, lấn át hút nhiều chất dinh dưỡng hơn.
D. Cành dưới thường nhỏ, yếu tố lá ít, quang hợp yếu nên sớm bị rụng

Câu 30: động vật thuỷ sinh đẻ số lượng trứng ít nhất thuộc về những loài có đặc điểm sinh sản nào sau đây?
A. Thụ tinh trong, biết chăm sóc và bảo vệ con non.
B. Thụ tinh ngoài, không biết làm tổ, đẻ trứng nổi trong nước.
C. Thụ tinh ngoài, biết làm tổ, biết chăm sóc và bảo vệ con non.
D. Thụ tinh ngoài, đẻ trứng bám vào thực vật hay bám vào đá.

Câu 31: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể (P)
dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F
2
thu được tổng số 640 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt đồng hợp tử trội về 2 cặp
Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn
Trang 5
gen ở F
2


Câu 36: Sự khác biệt rõ nét nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là
A. Các chất dinh dưỡng được sử dụng lại, còn năng lượng thì không
B. Năng lượng được sử dụng lại, còn các chất dinh dưỡng thì không
C. Các cơ thể sinh vật luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng.
D. Các cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng , nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng.

Câu 37: Trật tự gen sau đây được tìm thấy trên cùng một NST thu được từ các quần thể ruồi giấm sống trong
4 vùng địa lí khác nhau:
(l) A B C D E F G H I ; (2) H E F B A G C D I
(3) A B F E D C G H I ; (4) A B F E H G C D I
Giả sử trình tự ở quần thể (1) là kiểu dại còn 3 NST đột biến tượng ứng ở các quần thể còn lại (2, 3 và 4) là
kết quả của đột biến đảo đoạn NST lần lượt bắt đầu từ quấn thể (l). Trình tự nào sau đây là phù hợp nhất phản
ánh trình tự các đột biến xảy ra?
A. (l) → (4) → (3) → (2)
B. (l) → (2) → (3) → (4)
C. (l) → (3) → (4) → (2)
D. (l) → (3) → (2) → (4)

Câu 38: Ở cà chua, tính trạng màu quả do một locus gen gồm 2 alen quy định. Trong đó alen quy định quả
màu đỏ là trội so với alen quy định quả màu vàng. Giả sử tiến hành lai giữa một cây đồng hợp tử quả đỏ với
một cây quả vàng và thu được Fl. Cho các cây Fl lai với nhau (phép lai 1) và các cây Fl lai với cây quả vàng
(phép lai 2). Tỉ lệ kiểu hình thu được từ phép lai 1 và 2 lần lượt là
A. Phép lai 1: 50% đỏ : 50% vàng ; phép lai 2: 100% vàng;
B. Phép lai 1: 75% đỏ : 25% vàng ; phép lai 2: 50% đỏ : 50% vàng.
C. Phép lai 1: 100% đỏ ; phép lai 2: 75% đỏ : 25% vàng.
D. Phép lai 1: 50% đỏ : 50% vàng ; phép lai 2: 50% đỏ : 50% vàng.

Câu 39: Trái Đất không phải là một hệ sinh thái kín, bởi vì
Trung tâm LTĐH Vĩnh Viễn
Trang 6

C. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi
của môi trường.

Câu 43: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai
cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
A.
ab
AB
aB
Ab

B.
ab
AB
ab
AB

. C.
ab
ab
ab
AB

D.
aB
Ab
aB
Ab


A. Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
B. Đề cao vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới.
C. Làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
D. Làm rõ mối tương tác giữa sự biểu hiện của các gen trong các điều kiện môi trường khác nhau.

Câu 49: Dựa vào kích thước cơ thể, hãy cho biết quần thể nào sau đây có số lượng cá thể ít nhất?
A. Quần thể mối. B. Quần thể thỏ. C. Quần thể ngựa vằn D. Quần thể voi.

Câu 50: Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với
các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn, bởi vì
A. Sinh khối luôn giảm đi khi bậc dinh dưỡng tăng lên.
B. Các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá trình săn, bắt mồi.
C. Các sinh vật sản xuất thường có kích thước cơ thể lớn hơn nhiều so với các sinh vật tiêu thụ.
D. Không phải mọi năng lượng đều được sinh vật chuyển hoá thành sinh khối, một phần lớn chuyển thành
năng lượng nhiệt và thoát ra ngoài môi trường.

B.Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của
gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 1120. B. 1080. C. 990. D. 1020.

Câu 52: Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
A. Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
B. Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
C. Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
D. Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.

Câu 53: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về một bệnh di truyền gây ra do alen trội hiếm gặp nằm trên NST
X quy định?

Phả hệ trên cho thấy bệnh Phêninkêto niệu (PKU) được quy định bởi
A. gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X. B. gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.
C. gen trội trên nhiễm sắc thể thường. D. gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Câu 57: Ở các loài giao phối , tổ chức loài có tính chất tự nhiên và toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản đơn
tính hay sinh sản vô tính , vì
A. số lượng cá thể ở các loài giao phối thường rất lớn.
B. các loài giao phối dễ phát sinh biến dị hơn.
C. các loài giao phối có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản.
D. các loài giao phối có tính ổn định hơn về mặt tổ chức cơ thể.

Câu 58: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
A. Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
B. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.
C. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
D. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

Câu 59: Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở ngô phát tán trong một vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ
yếu 2 giống ngô Bt
+
và S. Giống Bt
+
mang gen Bt có khả năng kháng sâu, còn giống ngô S thì không. Loài
sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng. Giả sử loài chim bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi
hoạt động săn, bắn. Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?
A. Tỉ lệ chết của giống ngô S tăng lên.
B. Tỉ lệ chết của giống ngô Bt
+
tăng lên.
C. Tỉ lệ chết của loài sâu đục thân tăng lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status