Tài liệu ôn tập môn sinh học lớp 12 luyện thi đại học (9) - Pdf 38

TRƯỜNG THPT N.T.MINH KHAI HÀ TĨNH ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015
Câu 1: Cho phép lai: AaBbDdEE x AABbDdEe. Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng
trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E- của đời con là
A. 27/64.
B. 3/8.
C. 3/16.
D. 81/128.
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN enzim tham gia lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’ –OH
của ADN mẹ là
A. ARN polimerazaB. ADN ligaza
C. ADN polimeraza D. ADN rectrictaza
Câu 3: Cho phép lai: bố AaBbDd x mẹ AaBbdd Giả sử giảm phân II ở cả bố và mẹ một số tế bào
chứa cặp Aa không phân li, Giảm phân I bình thường. Theo lí thuyết số loại kiểu gen bình thường
và đột biến lần lượt là
A. 27 và 90.
B. 18 và 60.
C. 27 và 60.
D. 18 và 36.
Câu 4: Cho một quần thể P tự thụ phấn gồm 200AA+ 400Aa+ 400aa Cấu trúc di truyền của quần
thể ở thế hệ F3 là
A. 0,36AA+ 0,48Aa+ 0,16aa
B. 0,375Aa+ 0,05AA+ 0,575aa
C. 0,16AA+ 0,48Aa+ 0,36aa
D. 0,375AA+ 0,05Aa+ 0,575aa
Câu 5: Cho cơ thể tam bội có kiểu gen AaaBBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết số kiểu gen được tạo ra
ở đời con là
A. 18.
B. 100.
C. 81.
D. 256.
Câu 6: Cho các thành tựu của các lĩnh vực tạo giống:

trong đó có 3 hạt vàng và 1 hạt xanh là bao nhiêu?
A. 27/64.
B. 27/256.
C. 3/256.
D. 3/81
D d
Câu 10: Ở một loài động vật có vú, xét phép lai: ♀AB/ab X X x ♂Ab/ aB XdY. Biết mỗi gen quy
định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số 20%.
Theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình A-B-D- ở đời con bằng
A. 33%.
B. 27%.
C. 28%.
D. 24,5%.
Câu 11: Ở một loài thực vật, biết A(hạt vàng) trội hoàn toàn so với a(hạt xanh), B(vỏ
trơn) trội hoàn toàn so với b(vỏ nhăn). Cho PTC: hạt vàng - vỏ trơn x hạt xanh- vỏ nhăn, thu
được F1 100% hạt vàng - vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu được 10000 hạt, trong đó có 1600
hạt xanh- vỏ nhăn. Biết quá trình giảm phân ở hai giới là như nhau. Số lượng hạt vàng - vỏ trơn dị
hợp hai cặp gen ở F2 là
A. 5000.
B. 3200.
C. 6600.
D. 3400.
Câu 12: Ở ruồi giấm, biết một gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, AB= 20cM. Xét phép
lai ♀ AB / ab DD x ♂Ab /aB Dd Số loại kiểu gen và kiểu hình của đời con lần lượt là


A. 20 và 3.
B. 14 và 6.
C. 20 và 4.
D. 14 và 3.

1 cặp NST và ở kì đầu giảm phân I không xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo cân giữa hai cromatit
trong cặp tương đồng.
Câu 17: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bố và mẹ truyền cho con kiểu hình.
B. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
C. Bố và mẹ truyền cho con các alen để tạo nên kiểu gen.
D. Mức phản ứng của các gen trong một kiểu gen là như nhau.
Câu 18:Cho bố và mẹ thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng, F1 thu được 100% hoa hồng. Biết
tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu gen và
kiểu hình ở F2 là
A. 1:2:1 và 1:1.
B. 1:2:1 và 1:2:1.
C. 1:2:1 và 3: 1.
D. 1:2:1: 2:4:2: 1:2:1 và 9:6:1.
15
Câu 19: Ba gen chứa N cùng nhân đôi một số lần như nhau trong môi trường chứa N14 tạo ra 90
chuỗi polinucleotit hoàn toàn mới. Số lần nhân đôi của mỗi gen là
A. 4.
B. 6.
C. 7.
D. 5.
Câu 20:Ở một loài thực vật, cho PTC hoa đỏ x hoa trắng, F1 thu được 100% hoa đỏ.
Cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 12 đỏ: 3 hồng: 1 trắng. Tính trạng màu sắc hoa tuân theo quy
luật di truyền
A. tương tác cộng gộp.
B. trội không hoàn toàn.
C. tương tác bổ sung.
D. tương tác át chế.
Câu 21: Cho một quần thể giao phấn có A(hạt đen) trội hoàn toàn so với a1(hạt vàng) trội hoàn
toàn so với a(hạt trắng). Cho một quần thể đạt cân bằng di truyền có 25% hạt trắng và 39% hạt

2- Riboxom tách thành 2 tiểu thể bé và lớn rời khỏi mARN;
3- chuỗi polipeptit hình thành bậc cấu trúc không gian của protein;
4- Riboxom trượt gặp bộ ba kết thúc trên mARN thì dừng lại.
Trình tự đúng trong diễn biến của giai đoạn kết thúc phiên mã là
A. 4-1-3-2.
B. 4-2-3-1.
C. 4-2-1-3.
D. 4-3-1-2.
Câu 25: Cho phép lai: AaBbDd x aaBbDd. Xác suất đời con thu được kiểu gen chứa 4 alen trội
bằng
A.1/2.
B. 3/8.
C. 15/16.
D. 5/8.
Câu 26: Nhận định nào sau đây về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở Lăc Operon là đúng?
A. Khi môi trường không có Lăc tô zơ thì các gen cấu trúc Z, Y, A được phiên mã.
B. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra một phân tử mARN chung.
C. Khi gen cấu trúc A bị đột biến thì gen Z và gen Y không được phiên mã.
D. Gen điều hòa có nhiệm vụ trực tiếp điều khiển hoạt động của Lăc Operon.
Câu 27: Nhận định nào sau đây về tính đa hiệu của gen là không đúng?
A. Người bị thiếu máu do hồng cầu hình liềm kéo theo viêm phổi, tắc nghẽn mạch… là ví dụ về
tính đa hiệu của gen.
B. Tính đa hiệu của gen góp phần tạo ra các biến dị tương quan, có ý nghĩa quan trọng trong chọn
giống.
C. Tính đa hiệu của gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
D. Tính đa hiệu của gen là hiện tượng một gen qui định nhiều tính trạng.
Câu 28: Cho một tế bào sinh dục đực có kiểu gen Dd giảm phân tạo giao tử. Số loại giao tử nhiều
nhất, số loại giao tử ít nhất được tạo ra từ tế bào trên lần lượt là
A. 4 và 2.
B. 2 và 1.

đen. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỉ lệ: 3 lông đen: 1 lông trắng (chỉ có ở chim
trống). Cho chim lông đen F2 giao phối ngẫu nhiên. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là
A. 7 đen: 1 trắng. B. 3 đen: 1 trắng.
C. 13 đen: 1 trắng. D. 5 đen: 1 trắng.
Câu 34:Cho một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,2AABb+ 0,4AaBb+
0,1Aabb+ 0,3aabb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên là
A. 11,25%.
B. 22,5%.
C. 14,58%.
D. 7,29%.
Câu 35: Nhận định nào sau đây về đột biến gen là đúng?
A. Đột biến gen chỉ có thể có lợi hoặc có hại.
B. Đột biến gen được phát sinh trong giảm phân tạo giao tử luôn được di truyền cho thế hệ sau qua
sinh sản hữu tính.
C. Đột biến điểm chỉ liên quan đến vài cặp nucleotit trên gen.
D. Đột biến gen được phát sinh ở tế bào sinh dưỡng có thể được di truyền cho thế hệ sau qua sinh
sản vô tính.
Câu 36: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét
một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể ba tương ứng với các
cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen
đang xét?
A. 256.
B. 432.
C. 128.
D. 108.
Câu 37: Cho các biện pháp sau:
1- Bảo vệ môi trường sống trong sạch.
2- Tư vấn di truyền.
3- Sàng lọc
trước sinh.

C. Đa bội lẻ thường có hạt.
D. Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn gấp bội so với dạng lưỡng bội khởi nguyên.
Câu 42: Cho các bước:


1- xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.
2- phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
3- chọn thể đột biến mong muốn.
4- tạo dòng thuần.
5- đưa dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Các bước trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là
A. 1, 4, 5.
B. 1, 3, 5.
C. 1, 2, 4.
D. 1, 3, 4.
Câu 43: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không
xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu hình?
A. AB/ab x Ab/Ab
B. aB/Ab x aB/aB
C. AB/ab x aB/AB
D. Ab/ ab x aB/ab
Câu 44: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định
tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b
nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt
nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để đứa con
đầu lòng của cặp vợ chồng III.10 và III.11 là con trai có tóc quăn và không mắc bệnh là bao nhiêu
A. 1/6.
B. 64/81.

D. 2 và 5.
Câu 49: Sự trao đổi đoạn giữa 2 cromatit thuộc 2 cặp NST khác nhau ở kì đầu giảm phân I dẫn đến
dạng đột biến cấu trúc NST
A. Mất đoạn và chuyển đoạn.
B. chuyển đoạn tương hỗ hoặc không tương hỗ.


C. Mất đoạn và đảo đoạn.
D. Mất đoạn và lặp đoạn.
Câu 50: Ở một loài thực vật, cho biết A-B- quy định hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb đều quy định màu
trắng. Sự biểu hiện của màu sắc hoa còn chịu sự chi phối của một gen thứ ba có 2 alen là D và d.
Khi trong kiểu gen có alen D thì hoa có màu, alen d không có khả năng này. Tỉ lệ phân li kiểu
hình ở đời con của phép lai AaBbdd x AaBbDd là
A. 9 đỏ: 23 trắng. B. 23 đỏ: 9 trắng. C. 9 đỏ: 55 trắng. D. 55 đỏ: 9 trắng.

ĐÁP ÁN đề
1
11
21
31
41

2
12
22
32
42

3
13

28
38
48

9
19
29
39
49

10
20
30
40
50

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Lời giải
 Các gen PLDL => Xét riêng từng cặp
 Tỉ lệ A_bbD_E_ = 1x ¼ x ¾ x 1= 3/16
 Chọn C
Câu 2:Lời giải
 Trong quá trình nhân đôi ADN enzim tham gia lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’ –OH của
ADN mẹ là ADN ligaza.
Chọn B
Câu 3:Lời giải
 Số KG bình thường là 3 x 3 x 2=18
 Rối loạn giảm phân II ở cả bố và mẹ sinh ra các loại giao tử là (AA,aa,O) x (AA,aa,O)=>6KG
đột biến
 Tổng số KG đoiọt biến là 6 x 3 x 2=36

=> xác suất chọn 4 hạt đậu có 3 vang,1 xanh là 4x(3/4)3x1/4=27/64
Chọn A
Câu 10:Lời giải
 ab/ab = 0,4 x 0,1=0,04=>A_B_= 0,5+0,04=0,54
 D_=1/2
 A_B_D_=0,54 x ½ = 0,27
 Chọn B
Câu 11:Lời giải
Cho PTC: hạt vàng - vỏ trơn x hạt xanh- vỏ nhăn, thu được F1 100% hạt vàng - vỏ trơn => cây F1
dị hợp hai kiểu gen Aa,Bb
 F2 có hạt xanh vỏ nhăn : aabb = 0,16 =0,4 x 0,4 =>giao tử liên kết là ab =>f hoán vị = 0,2
 Ta có cơ thể F1 hoán vị gen có :
AB = ab = 0.4 ; aB = Ab = 0.1
Ta có
Aa, Bb = 0.4 x0.4 x 2 + 0.1 x0.1 x2 = 2 ( 0.16 + 0.01) = 0.34
Số lượng cây hạt vàng vỏ trơn dị hợp hai cặp gen ở F2 là :
0.34 x 1000 = 3400
Đáp án D
Câu 12:Lời giải
 ở ruồi giấm,hoán vị chỉ xảy ra ở con cái
 Xét riêng phép lai từng cặp gen AB / ab x Ab /aB => 4 x 2 – 1 = 7 kiểu gen với 3 kiểu hình
 Xét phép lai DD x Dd => 2 kiểu gen , 1 kiểu hình
 số KG là 7 x2=14
 số KH là 3x1=3
 chọn D
Câu 13:Lời giải
Dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi thành phần gen trên NST gồm đảo đoạn,chuyển
đoạn trên 1 NST,lặp đoạn
 Chọn A
Câu 14:Lời giải

 Chọn A
Câu 20:Lời giải
 2 gen tương tác át chế,A_B_ = A_bb: đỏ,aaB_ : hồng,aabb : trắng
 P : AABB x aabb=> F1:100%AaBb
 AaBb x AaBb=> F2 : 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
 Chọn D
Câu 21:Lời giải
Ta có A (hạt đen), a1(hạt vàng) . a(hạt trắng).
 aa= fa12 = 0,25=>fa= 0,5
 vàng =0,39=(fa1)2+2x fa x fa1=> fa1=0,3
 fA= 1 –( 0,5 + 0.3) = 0,2
 chọn D
Câu 22:Lời giải
1- sai - NST một số loài ở dang XO hoặc XY
2- Đúng trong vừng tương động của NST các gen tồn tại thành cặp tương dồng
3- Sai – gen quy địnhtính trạng thường trên NST giwosi tính có thể nằm trên vùng tương đồng
hoặc không
tương dồng NST
4- Sai – Y truyền cho giới dực
5- 5 đúng ; bố truyền X cho con gái và mẹ truyền cho con đực
 các kết luận đúng là 2 ,5
 chọn C
Câu 23:Lời giải
 xét riêng từng tính trạng đỏ : trắng = 3:1=>Aa x Aa
 chua : ngọt =3:1=>Bb x Bb
 cao =100%=>DD x DD hoặc DD x Dd
 trắng-cao-ngọt = 0,09=>trắng cao = 0,09=ab/ab
 quá trình GP ở cả hai giới là như nhau=>HVG xảy ra ở cả 2 giới với tần số như
nhau,0,09=0,32=>ab là giao tử liên kết
 P AB/ab x AB/ab

 1000 tế bào GP tạo 4000 giao tử
 Tỉ lệ giao tử chứa 8 NST là : 400 : 4000= 0.1= 10%
 Đáp án B
Câu 30:Lời giải
 Quá trình phiên mã của gen trên NST ở sinh vật nhân thực diễn ra ở nhân tế bào
 Chọn D
Câu 31:Lời giải
 Tổng số tổ hợp giao tử ở F1 là 16 = 4 x 4 => F1 AaBb x AaBb
 A_B_ đỏ,A__bb vàng,aaB_ xanh,aabb trắng
F1 vàng 1/3 AAbb : 2/3 Aabb =>tạo giao tử Ab=2./3;ab=1/3
;
F1 xanh 1/3aaBB : 2/3 aaBb=>tạo giao tử aB=2/3,ab=1/3
Tỉ lệ hoa đỏ ở đời con là 2/3 x 2/3 = 4/9
 Chọn A
Câu 32:Lời giải
A- Sai , ngoài các gen quy định giới tính có các gen quy định các tính trạng thường
B- Sai do một số loài NST giới cái là XY => gen trên Y là di truyền theo dòng mẹ
C- Đúng - Ở động vật có vú, ruồi giấm, cặp NST giới tính ở giới cái XX, giới đực là XY.trên NST
giới tính,ngoài gen quy định tính trạng giới tính còn mang gen quy định tính trạng thường
Chọn C
Câu 33:Lời giải
 ở chim,con mái mang cặp NST giới tính là XY,con trống mang cặp NST giới tính là XX
 kiểu hình xuất hiện không đồng đều ở hai giới=>tính trạng do gen trên NST giới tính quy định
 tính trạng do gen trên X,có alen trên Y quy định.
P XaXa x XAYA
F1 : XAXa : Xa YA
 F2: 1XAXa : 1XaXa : 1XAYA : 1 Xa YA
 Chọn A
Câu 34:Lời giải
 Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là 0,2AB : 0,25Ab : 0,1aB:0,45ab

 Đa bội lẻ thường bất thụ =>không có hạt=>thường được ứng dụng trong tạo cây ăn quả không
hạt
 Chọn C
Câu 42:Lời giải
 Quy trình các bước tạo giống bằng gây đột biến là 1,3,4
 Chọn D
Câu 43:Lời giải
 Phép lai A,B,C cho đời con có 2 loại KH,phép lai D cho đời con có 4 loại kiểu hình
 Chọn D
Câu 44:Lời giải
 II5 và II6 tóc quăn bình thường sinh con III9 tóc thẳng bị bệnh nên có KG là AaXBXb x
AaXBY
 Người III10 có xác suất KG là (1/3 AA : 2/3 Aa)XBY
 Người II7 và II8 tóc quăn,bình thường sinh con III12 tóc thẳng bị bệnh nên có KG là AaXBXb x
AaXBY
 Xác suất KG của người III11 là (1/3 AA : 2/3 Aa)(1/2 XBXb : ½ XBXB)
 Con trai tóc quăn không mắc bệnh có KG là A_XBY
 Xét riêng từng cặp,xác suất sinh con tóc quăn (A_ )là 1-1/3 x 1/3 =8/9
 Xác suất sinh con trai không mắc bệnh mù màu (XBY) là ½ x ¾ = 3/8
 Xác suất sinh con đầu lòng là trai cso tóc quăn,không mắc bệnh là 8/9 x 3/8 = 1/3
 Chọn C
Câu 45:Lời giải
 Ung thư là bệnh gây nên chủ yếu do đột biến cấu gen và đột biến NST,liên quan đến 2 gen là
gen tiền ung thư và gen ức chế khối u,đặc trưng là sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào
hình thành các khối u,có thể là ác tính hoặc lành tính,u ác tính sau khi hình thành sẽ di căn theo
con đường máu.u lành tính không di căn
 Chọn C


Câu 46:Lời giải

C. 1/81
D. 1/729
Câu 2:Với phương pháp tạo giống đã học, người ta có thể tạo ra mấy phương pháp để tạo ra các cơ
thể song nhị bội thể (2n12n2) A. 1
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 3:Cho rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen có 2 alen. Trong đó gen A
và gen B nằm trên cùng 1 NST thường cách nhau là 18cm. Gen D và E nằm trên cùng 1 NST
thường khác cách nhau là 24cm. Một cơ thể mang 4 cặp gen dị hợp về 4 gen trên tự thụ phấn, biết
rằng mọi hoạt động của tế bào sinh tinh và sinh noãn là như nhau, thế hệ sau cơ thể mang 4 tính
trạng trội chiếm tỉ lệ là
A. 0,3368
B. 0,2954
C. 0,4305
D. 0,4675
Câu 4:Phép lai nào sau đây có thể cho thế hệ sau nhiều kiểu gen nhất
A.P: AB/ab XMXm x AB/ab XMY
C.P: AB/ab XMXm x AB/ab XmY
B.P: AaBb XMXm x AaBb XmY
D.P: XABDXabd x XABDY
Câu 5:Xét dự di truyền của một tính trạng do 1 gen quy định. Người ta thấy
- Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch - Con sinh ra tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới
Tính trạng này do gen nằm ở đâu quy định A. Trên X, không có alen trên Y
B. Trong ti thể, lục lạp ở tế bào chất
C. Gen nằm trên NST thường có hiện tượng di truyền
liên kết gen
D. Trên Y không có alen trên X
Câu 6: Quan sát các sinh vật ở lục địa Á- Âu với lục địa châu Mĩ, người ta thấy số lượng loài sinh
vật giống nhau nhiều và các loài sinh vật khác nhau ít. Giải thích hợp lí cho điều này:

nhiên các ĐB trung tính D.Là sự phân hóa khả năng sinh sản của những KG khác nhau trong QT
Câu 11: Cho A lông xám, a lông trắng: B chân cao, b chân thấp và D tai vểnh, d tai cụp. Cho rằng
gen quy định tính trạng màu lông và kích thước chân cùng nằm trên 1 NST thường. Cho F1 sinh ra
từ phép lai P thuần chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tạp giao với nhau thu được F2 có 8 kiểu
hình trong đó cơ thể mang cả 3 tính trạng tạp giao với 40,5%. Loại cơ thể mang 3 tính trạng lặn
chiếm tỉ lệ là: A.12,5%
B.1%
C.25%
D.4%
Câu 12: Cho A lông xám, a lông trắng: B chân cao, b chân thấp và D tai vểnh, d tai cụp. P dị hợp 3
cặp gen tạp giao với nhau thì ở F1thu được tỉ lệ phân ki kiểu hình 9 xám,cao,vểnh : 3 xám, cao,cụp
: 3 trắng, thấp, vểnh: 1 trắng, thấp, cụp. Khẳng định nào sau đây là đúng
A.Cả 3 tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau B.Gen qui định màu lông và chiều cao chân
liên kết hoàn toàn trên NST thường và gen qui định kiểu tai nằm trên 1 NST thường khác
C.Gen qui định màu lông nằm trên 1 NST thường, gen qui định kích thước và kiểu tai nằm trên 1
NST thường khác D.Cả 3 gen qui định 3 tính trạng cùng liên kết trên 1 NST thường
Câu 13: Khẳng định nào sau đây về sự tồn tại của các gen là đúng nhất A.Tất cả các gen nằm trên
NST X đều tồn tại thành 1 alen qui định tính trạng
B.Tất cả các gen nằm trong nhân tế bào đều
tồn tại thành cặp alen qui định tính trạng
C.Đa số các gen nằm trên NST thường trong các tế
bào lưỡng bội bình thường tồn tại thành cặp alen qui định tính trạng D.Tất cả các gen tế bào chất
đều tồn tại thành 1 alen qui định tính trạng
Câu 14:Khẳng định nào sau đây về cấu trúc của gen cấu trúc là đúng
A.Vùng mã hóa mang
thông tin mã hóa cho axitamin của chuỗi Polipeptit
B.Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch gốc
và mang thông tin điều hòa quá trình dịch mã
C.Vùng kết thúc nằm ở đầu 3’ của mạch gốc và
mang thông tin điều hòa quá trình phiên mã, dịch mã

B. Cơ chế gây bệnh: Những gen đột biến dần tới protein
không được tổng hợp hoặc tổng hợp với lượng quá nhiều, quá ít hoặc là protein được tổng hợp
nhưng bị thay đổi chức năng C. Hiện tại các bệnh di truyền người ta mới chỉ điều trị trứng bệnh
chứ chưa chữa được bệnh D. Mọi bệnh di truyền đều di truyền từ đời này sang đời khác
Câu 21: Cho 1 gen qui định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho phép lai
P: AaBbDdEe x AaBbddee . Thế hệ sau thu được số tổ hợp mang 2 gen trội chiếm tỉ lệ là:
A. 7/64
B. 15/64
C. 9/64
D. 14/64
Câu 22:Cho các dữ kiện sau: 1. Là biến đổi kiểu hình của cùng kiểu gen
2. Tập hợp các kiểu
hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen 3. Do kiểu gen qui định nên di truyền được
4. Biến đổi đồng loạt và định hướng 5. Giúp cơ thể phản ứng linh hoạt với môi trường
6. Người ta tạo ra những cơ thể có kiểu gen giống nhau và nuôi trong môi trường khác nhay để
xác định Có bao nhiêu dữ kiện đúng khi nói về mức phản ứng A. 2
B. 3
C. 4
D.
5
Câu 23:Để tạo ra lượng lớn hoocmon insulin của người, người ta lấy gen qui định tổng hợp insulin
từ tế bào người gắn vào plasmit rồi chuyển vào tế bào nhận. Plasmit và tế bào nhận được chọn
dùng trong công nghệ này có đặc điểm lần lượt là A. Có khả năng nhân đôi độc lập với AND
nhiễm sắc thể, sinh tổng hợp protein để tổng hợp protein từ thông tin của gen cấy vào B. Có khả
năng tự nhiễm vào TB nhận; có khả năng sinh sản nhanh
C. Có gen đánh dấu và có khả năng
sinh sản nhanh D. Có khản năng SS nhanh và có khả năng sinh tổng hợp protein mạnh
Câu 24: Cho A hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a hoa trắng . Cho phép lai: P: Aa x AA thuđược F1,
cho F1 tạp giao với nhau thu được F2. Lấy 4 cây F2 ở F2. Khả năng để trong 4 cây đó có 3 cây đỏ
là:

D. Vùng mã hóa (Z,Y,A)
Câu 30:Một gia đình bố bình thường mang KG là XAY, mẹ bình thường về gen này XAXA. Họ
sinh ra đứa con trai bị 3 nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị
đột biến và bệnh trên là A. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1
B. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 C. Bố có sự phân li không bình
thường trong giảm phân 2
D. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1


Câu 31:1 tế bào 2n nguyên phân có sự phân li không bình thường ở 1 NST. Kết quả của quá trình
nguyên phân là A. Tạo ra 2 tế bào đột biến trong đó có 1 tế bào 2n +1 và 2n-1
B. Tạo ra 1
tế bào bình thường 2n và 1 tế bào đột biến 2n+1
C. Tạo ra 1 tế bào bình thường 2n và 1 tế
bào đột biến 2n-1
D. Tạo ra 2 tế bào đột biến 2n+1 và 2n-1
Câu 32:Cho A mắt đỏ, a mắt trắng; B cánh dài; b cánh ngắn. Cho P mắt đỏ cánh dài tạp giao với
nhau, F1 thu được - Con đực 75% đỏ, dài: 25% đỏ, ngắn
- Con cái 37,5% đỏ ,dài ; 12,5% đỏ,
ngắn ; 12,5% trắng, ngắn Khẳng định nào sau đây là không đúng A. 2 tính trạng này di truyền
phân li độc lập với nhau
B. Loài này con đực là giới đồng giao,con cái là giới dị giao C. 2
gen qui định tính trạng này đều nằm trên X D. Gen qui định màu mắt nằm trên X không có alen
trên Y; gen qui định kích thước cánh nằm trên NST thường.
Câu 33:Để tạo ra quần thể giống cây trồng đồng nhất về kiểu gen và giữ nguyên đặc tính của
giống ban đầu, người ta sử dụng công nghệ tế bào nào sau đây A. Chọn giống tế bào xoma biến dị
B. Nuôi cấy hạt phấn C. Nuôi cấy mô tế bào
D. Lai tế bào
Câu 34:Với loài có bộ NST: 2n=12, có thể có bao nhiêu dạng đột biến 3 nhiễm kép
A. 15

bởi 1 bộ ba D. Nhiều bộ ba khác nhau mã hóa cho cùng 1 axitamin
Câu 42: Cặp các cơ quan nào sau đây phản ánh chiều hướng tiến hóa phân li trong quá trình tiến
hóa của sinh vật A. Gai hoa hồng và gai xương rồng B. Mang tôm và mang cá
C. Chân
đào của chuột trũi và chân đào của dế dũi
D. Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt của người
Câu 43:Khi nói về sự tự phối, điều nào sau đây là đúng A. Sự tự phối thường dẫn đến sự thay
đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể B. Các quần thể thích nghi với kiểu tự phối
thì thường mang các gen đồng hợp trội thích nghi nên sự tự phối không dẫn đến thoái hóa
C. Các quần thể sinh vật giao phấn, nếu cho tự thụ phấn bắt buộc thường dẫn đến sự thoái hóa
D. Sự tự phối trong quần thể sinh vật làm cho quần thể bị phân hóa thành 2 đồng thuần
Câu 44: Cho P thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng thu được F1 đồng tính. Cho F1 tạp giao với
nhau thu được ở F2 là 12 xám dài: 3 đen ngắn: 1 trắng ngắn. Cho rằng tính trạng kích thước đuôi là
do gen qui định. Nếu cho F1 lai phân tích thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A. 1 đen dài: 2 xám ngắn: 1 trắng dài B. 1 đen ngắn: 2 xám dài : 1 trắng ngắn
C. 1 đen dài: 2 xám dài : 1 trắng ngắn D. 1 đen ngắn: 1 xám dài: 1 xám ngắn : 1 trắng dài
Câu 45:Sự cắt các đoạn intron và nối các đoạn exon tạo ra các phân tử mARN trưởng thành khác
nhau. Đây là ví dụ minh họa cho sự điều hòa hoạt động gen ở cấp độ
A. Sau phiên mã B. Trước phiên mã C. Phiên mã D. Dịch mã


Câu 46:Nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen, vừa làm thay đổi tần số alen
của quần thể A. Di nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên
B. Đột biến và giao phối ngẫu nhiên C. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
D. Chọn lọc tự nhiên, biến động di truyền
Câu 47:Cho cơ thể ABD/abd Ee tự thụ phấn, thế hệ sau trong số kiểu gen tối đa có thể thu được
thì có bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp A. 84
B. 92
C. 28
D. 96

Câu 2: Lời giải
Các phương pháp để tạo ra các cơ thể song nhị bội thể là
Lai tế bào
Lai xa kết hợp đa bội hóa
Chọn C
Câu 3:Lời giải
Giao tử liên kết AB = ab = 0,41;DE =de=0,38
A_B_=0,5+0,412=0,6681 ; D_E_=0,5=0,382=0,6444
thế hệ sau cơ thể mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 0,6681x0,6444=0,4305
Chọn C
Câu 4: Lời giải
Phép lai A cho 10 x 4=40 KG; phép lai B cho 3x3x4=36 KG ;
Phép lai C cho 7 x 4=28 KG
;
Phép lai D cho 6x(6+1)/2 + 6 x 1=27KG
Đáp án A


Câu 5: Lời giải
Con sinh ra tính trạng phân bố đều ở hai giới nên không thể là gen nằm trên NST giới tính
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau nên các gen không thể nằm trên NST thường
 Gen nằm trong ti thể lục lạp và tế bào chất cả hai giới đều có kiểu hình giống mẹ
 Đáp án B
Câu 6: Lời giải
Hai vùng này trước đây nối liền với nhau và đã tách rời nhau ở giai đoạn muộn trong quá
trình phát triển sinh giới,khi đó,các loài sinh vật đã tiến hóa gần hoàn toàn nên khi tách ra,ở
mỗi vùng các loài sinh vật không khác nhau nhiều
Chọn D
Câu 7: Lời giải
2 cặp gen liên kết trên 1 NST,quy ước A:cao;a:thấp; B:đỏ,b: vàng

trạng chân cao=>tính trạng màu lông và chiều cao chân liên kết hoàn toàn với nhau trên 1
NST thường, gen qui định kiểu tai nằm trên 1 NST thường khác
Chọn B
Câu 13: Lời giải
Đa số các gen nằm trên NST thường trong các tế bào lưỡng bội bình thường tồn tại thành
cặp alen qui định tính trạng,đa số gen trong tế bào chất không tồn tại thành từng cặp alen.


Trên NST giới tính,có các gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y,có các gen nằm trên
vùng không tương đồng của NST X hoặc Y
Chọn C
Câu 14: Lời giải
Cấu trúc chung của một gen cấu trúc được chia làm 3 phần theo thứ tự sau vùng điều hòa :
nằm ở đầu gen,mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mãvùng mã hóa :
mang thông tin mã hóa axit amin,quy định trình tự axit amin trên chuỗi PLPT vùng kết thúc
: nằm ở cuối gen,mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Chọn A
Câu 15:Lời giải
Gen tự nhân đôi 4 lần thì sẽ được 24 = 16 gen trong số 16 gen này thì có 8 gen không bị đột
biến 8 gen còn lại ở dạng tiền đột biến (vì trong quá trình nhân đôi của AND theo nguyên
tắc bổ sung chỉ có 1 phân tử AND con còn liên kết 5Br U –G )
Vì vậy số gen đột biến là 8 – 1 = 7
Đáp án C
Câu 16: Lời giải
Đột biến thể Barr là dạng đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X => làm tăng hàm lượng
AND trên NST
Chọn A
Câu 17: Lời giải
Thế hệ sau thu được 13 kiểu hình bao gồm các kiểu hình có kiểu gen trong đó có
0,1,2,3,.....12 alen trội

Câu 25: Lời giải
Tổng số nu ở các gen con là A=T=22 x 1000 = 4000,G= X= 22x500=2000
Các gen phiên mã 1 lần cần cung cấp 6400/4 = 1600U
=>trên mạch gốc 4 gen con có A=1600
=>trên mạch gốc 1 gen con có 1600/4 =400A
=>trên mạch gốc 1 gen có 1000 - 400=600T
Tổng số A môi trường cung cấp khi phiên mã là 600 x 4 x 4=9600
Chọn A
Câu 26:Lời giải
Ta có F1 có kiểu gen ( Aa, Bb , Dd) , Xét riêng từng tính trạng :
Cao = 100% =>Aa x AA
;
Đỏ : vàng = 1:1=>Bb x bb ;
Tròn : dài =3:1=>Dd x Dd
Ta có tỉ lệ phân li kiểu hình (3:1 )(1:1) = 3:3:1:1
=> các gen phân li độc lập với nhau
Chọn B
Câu 27: Lời giải
Điều kiện quan trọng nhất để quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền là các giao tử sinh
ra có sức sống ngang nhau, hợp tử hình thành có sức sống như nhau.
Chọn B
Câu 28:Lời giải
Cấu trúc di truyền quần thể : 0.36AA : 0,48Aa : 0,16aa
=> trong các cây hoa đỏ 3/7AA : 4/7 Aa
=>giảm phân tạo 5/7 A : 2/7 a
=>thế hệ sau hoa đỏ chiếm 1-(2/7)2=91,84%
Chọn C
Câu 29: Lời giải
Operon lac bao gồm 3 phần
Vùng khởi động (P)

Ở sinh vật nhân chuẩn:
Mỗi NST gồm 2 cromatit gắn nhau ở tâm động.
Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma) mỗi NST có 1 cặp giống nhau về hình thái được gọi
là cặp NST tương đồng.
Chọn D
Câu 36:Lời giải
Cặp bố mẹ ở thế hệ thứ nhất có kiểu hình bình thường,sinh con trai bị bệnh nên đều có kiểu
gen dị hợp AA. Người vợ ở thế hệ thứ hai có kiểu hình bình thường,nên xác suất kiểu gen là
1/3 AA : 2/3 AA. Người chồng bình thường có kiểu gen đồng hợp AA
=>người chồng bình thường ở thế hệ thứ ba có xác suất kiểu gen là 2/3AA : 1/3 Aa
Người vợ ở thế hệ thứ ba bị bệnh có kiểu gen aa
Khả năng sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ ba là 1/3 x ½ = 1/6
Chọn D
Câu 37: Lời giải
Biến dị tổ hợp là loại biến dị liên quan đến vật chất di truyền, là kết quả của sự tái tổ hợp
vật chất di truyền. BDTH xuất hiện trong sinh sản hữu tính.
- Do phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.
- Do hiện tượng hoán vị gen.
- Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau trong quá trình thụ tinh.
-Thuộc biến dị vô hướng có thế có lợi, có hại hay trung tính. Có thể xuất hiện những biến dị
mới chưa có ở bố mẹ hoặc tổ tiên.
Chọn B
Câu 38:Lời giải
Đột biến cấu trúc đảo đoạn NST là hiện tượng xảy ra do sự đứt đồng thời tại hai điểm trên
một nhiễm sắc thể và sau đó đoạn bị đứt xoay 180 o rồi nối lại. Hậu quả là, trật tự các
gentrong đoạn đảo ngược lại với trật tự bình thường=>không làm thay đổi hàm lượng ADN
trên NST
Khi chuyển đoạn xảy ra trên cùng 1 NST thì gọi là chuyển vị và không gây thay đổi về vật
chất di truyền mà chỉ gây nên sự thay vị trí của gen.=> không làm thay đổi hàm lượng ADN
trên NST

A_B_=A_bb:xám;
aaB_ : đen
aabb : trắng
dài : ngắn = 3:1 => Dd x Dd;D_ dài,dd : ngắn
F1 có kiểu gen (AD/ad)Bb,liên kết hoàn toàn, lai phân tích với cơ thể có kiểu gen (ad/ad)bb
Tỉ lệ phân li KH ở Fb là 1 đen ngắn: 2 xám dài : 1 trắng ngắn
Chọn B
Câu 45:Lời giải
Sự cắt các đoạn intron và nối các đoạn exon tạo ra các phân tử mARN trưởng thành khác
nhau diễn ra ngay sau phiên mã
Chọn A
Câu 46:Lời giải
Chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần sô alen và thành phần KG của quần thể vì quá trình
CLTN đào thải KH kém thích nghi dẫn tới làm thay đổi tần số alen
Biến động di truyền làm thay đổi tần số alen và thành phần KG một cách ngẫu nhiên,vô
hướng.có thể dẫn tới việc một alen bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể cho dù đó là alen
có lợi
Giao phối khôn ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen không làm thay đổi tần số
alen
Chọn D
Câu 47:Lời giải
Cặp NST thứ nhất có tích số alen là 2x2x2=8=>số KG tối đa là 8x9/2=36 kG
Cặp NST thứ hai có tối đa 2x3/2=3 KG
Loài này có tối đa 36x3=108KG về hai alen này
Số KG đồng hợp là 2x2x2x2=16KG
Số KG dị hợp tối đa là 108-16=92
Chọn B


Câu 48:Lời giải

thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng, còn alen b không tạo được enzim có
chức năng. Gen A,B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa
trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2. Cho tất cả
các cây hoa màu xanh F2 giao phấn với nhau được F3. Cho các kêt luận sau: (1)Tính trạng màu
sắc hoa bị chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hoặc át chế. (2)F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9
đỏ: 3 xanh: 4 trắng. (3)F3 phân li theo tỉ lệ 3 xanh : 1 trắng
(4)F3 thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 1/9 (5) F3 thu được tỉ lệ cây hoa xanh thuần chủng trên tổng
số cây hoa xanh là : 1/2 (6) F2 có kiểu gen aaBB cho kiểu hình hoa đỏ .
Số kết luận đúng là: A.5
B.4
C.3
D.2
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân
thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm
trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn
thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây
thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra.Tần số hóan vị
giữa hai gen nói trên là :
A.6%.
B.12%.
C.24%.
D.36%.
Câu 5: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng
quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một
trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do
một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa
trắng. Cho cây quả dẹt. hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây
quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây
quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả
trên?

A.Bbbb
B.BBbb
C.Bbb
D.BBb
Câu 7: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48
Aa : 0,16 aa, Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di
truyền, do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Hãy
xác định tần số các alen của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối.
A.qa =0,23; pA = 0,77
B.qa = 0,3; pA = 0,7
C.qa = 0,7; pA = 0,3
D.pA = 0,8; qa = 0,2
Câu 8: F1 chứa 3 cặp gen dị hợp . Khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau :
ABD =10; ABd =190; AbD =190; Abd =10; abd =10; aBd =190; abD =190; aBD=10 Hãy chọn
đáp án đúng cho F1 A.F1
C.F1: Aa

Bd
với f = 5%
bD

ABd
đổi chéo đơn và trao đổi chéo kép
abD

D.F1 : Aa

B.F1: Aa

Bd

64%

Quần thể 2
6,25%

Quần thể 3
9%

Quần thể 4
25%

quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?
A.Quần thể 3.
B.Quần thể 4.
C.Quần thể 2.
D.Quần thể 1.
Câu 12: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A.Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi chiều dài của NST. B.Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi
trình tự phân bố các gen trên NST. C.Đột biến đảo đoạn NST làm cho một số gen trên NST này
được chuyển sang NST khác. D.Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên
nhiễm sắc thể.
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
vàng; alen B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn. Lai hai
cây (P) với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu
được F2 gồm 25% cây hoa đỏ, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thẳng; 25% cây hoa vàng, cánh
thẳng. Cho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận: A.Kiểu
gen của các cây F1 là AaBb, các gen phân li độc lập.

B.kiểu gen của các cây F1 là


(2)Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di
chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3)Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu
tận cùng của nhiễm sắc thể. (4)Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5)Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể cá thể khác nhau.
A.(1), (2), (5)
B.(3), (4), (5)
C.(2), (3), (4)
D.(1), (3), (4)
Câu 16:Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 có thể có kiểu gen AA và 100 có
thể có kiểu gen aa.Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ
F5 là:
A.25% AA : 50% Aa : 25% aa
B.50% AA : 50% aa
C.75% AA : 25% aa
D.85% Aa : 15% aa
Câu 17: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực
(2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi
pôlipeptit
(3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
A.(1), (4).
B.(2), (4)
C.(1), (3)
D.(2), (3)
Câu 18: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ
giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá
nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá

A.(1) và (2) B.(2) và (4) C.(1) và (3) D.(3) và (4)
Câu 22: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1)Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST (2)Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm
sắc thể
(3)Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết (4)Có thể làm giảm khả năng sinh sản
của thể đột biến A.(1), (4)
B.(2), (3)
C.(1), (2)
D.(2), (4)
Câu 23: Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy
định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà
ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh ĐB mới và trong cả hai gia đình trứng không còn
ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu cũng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là A.3/4
B.8/9 C.1/3 D.1/9
Câu 24:Quá trình giảm phân của 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBdbDkhông xảy ra đột biến nhưng
đều xảy ra HVG giữa alen D và alen d.Cho kết quả đúng là: (1) 8 loại giao tử với tỉ lệ : 1ABd:
1abD: 1ABD:1abd : 1aBd: 1aBD: 1AbD: 1Abd (2) 8 loại giao tử với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số
HVG: ABd= 1abD= aBd =AbD ≥ 1/8 ; ABD= abd = aBD= Abd ≤ 1/8
(3) Cho 4 loại giao tử với
số lượng từng loại sau: 3ABd = 3ABD= 3abD= 3abd (4) Cho 8 loại giao tử với SL từng loại sau:
2ABd, 2ABD, 2abD, 2abd, 1aBd, 1aBD, 1AbD, Abd A.(1) hoặc (2) B.(2) C.(3) hoặc (4) D.
(1) hoặc (2) hoặc (3) hoặc (4)
Câu 25: Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A.Tuổi mẹ càng cao
thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp B.Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình
thường
C.Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ D.Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc
thể số 21
Câu 26: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng khác nhau thì chúng A.sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử

A.10cM, 30cM
B.5cM, 25cM
C.10cM, 50cM
D.20cM, 60Cm
Câu 29:Ở một loài động vật, xét 3 cặp NST thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc
XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài tròn có kiểu gen
AaBbCcXdEXDe, người ta thấy ở hai giới 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen. Theo lý thuyết,
cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao
tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. A.8 hoặc 16.
B.4 hoặc 32.
C.24 hoặc 48.
D.16 hoặc 32


Câu 30:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả
đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả trũn trội hoàn toàn so với alen
e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) ♀

Ab DE
Ab De
x♂
trong trường hợp giảm
aB de
aB dE

phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các
alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa
tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ
A.9,69 %.

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình
thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo
tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là A.(2) và (4). B.(2) và (5). C.(1) và (5).
D.(3) và (6).
Câu 36: Cho biết quá trình giảm phân không có đột biến nhưng xảy ra HVG với tần số 30%. Theo
lý thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen

Ab
chiếm tỉ lệ: A.25%
aB

B.15%

C.30% D.20%
Câu 37:Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể 1: 36% AA : 48% Aa : 16% aa; Quần thể 2: 45% AA : 40% Aa : 15% aa;
Quần thể 3: 49% AA : 42% Aa : 9% aa;
Quần thể 4: 42,25% AA : 45,75% Aa : 12% aa;
Quần thể 5: 56,25% AA : 37,5% Aa : 6,25% aa; Quần thể 6: 56% AA : 32% Aa : 12% aa.
Những QT nào đang ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec ? A.1,3,5. B.1,4,6. C.4,5,6.
D.2,4,6.
Câu 38: Trong một loài lưỡng bội, sự kết hợp giữa hai loại giao tử nào sau đây có thể tạo ra thể ba
kép?
A.n với n+1 hoặc n với n+2.
B.n-1 với n+1 hoặc n với n-2.
C.n+1 với n+1 hoặc n với n+1+1.
D.n+1 với n-1 hoặc n với n+1.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status