ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ ĐỨC MINH
LÊ ĐỨC MINH
TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN
ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
TUYÊN QUANG
TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN
ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,
Khoa Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học kinh tế và Quản trị
kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và
vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Lê Đức Minh
Tôi xin trân trọng cám ơn Thầy giáo - GS.TS. Đỗ Đức Bình đã tận tình
chỉ bảo và giúp đỡ về mặt khoa học để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn các Cơ quan, Ban, Ngành tỉnh Tuyên Quang,
Ban giám đốc và các phòng ban, đơn vị thuộc Công ty TNHH một thành viên
DVMT và QLĐT Tuyên Quang, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ
những khó khăn và động viên tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận
văn này.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn vì những hạn
chế về trình độ và eo hẹp về thời gian, luận văn này không tránh khỏi có những
khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy hướng dẫn, các thầy
cô giáo và các đồng nghiệp để luận văn này của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Đức Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp ............... 31
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định............................ 32
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) .............. 34
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVMT VÀ QLĐT
TUYÊN QUANG ................................................................................. 38
3.1. Đặc điểm tình hình và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .................................... 4
TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang ...................... 38
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp ....................... 4
3.1.1. Đặc điểm tình hình chung của công ty .................................................. 38
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về vốn .................................................................. 4
3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn của công ty
1.1.2. Nội dung công tác quản lý vốn ............................................................. 12
1.1.3. Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh và sự cần thiết phải tăng cường
hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp ................................................ 19
3.3.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân ................................................... 83
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU
CN
:
Công nhân
QUẢ QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT
DN
:
Doanh nghiệp
THÀNH VIÊN DVMT VÀ QLĐT TUYÊN QUANG ..................... 85
DVMT
:
Dịch vụ môi trường
NVL
:
Nguyên vật liệu
:
Ủy ban nhân dân
VCĐ
:
Vốn cố định
VKD
:
Vốn kinh doanh
VLĐ
:
Vốn lưu động
4.1. Định hướng chiến lược phát triển của Công ty TNHH một thành
viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2018 ............... 85
đoạn 2014 - 2018................................................................................... 86
4.1.3. Một số chủ trương định hướng cho chiến lược phát triển của
Công ty giai đoạn 2014 - 2018 .............................................................. 87
4.2. Định hướng tăng cường hiệu quả quản lý vốn tại công ty TNHH
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ............................................... 40
Sơ đồ 3.2. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2011 ..... 55
Sơ đồ 3.3. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2012 ..... 56
Sơ đồ 3.4. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2013 ..... 57
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013........ 50
Bảng 3.5. Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 52
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ................... 53
Bảng 3.7. Bảng cơ cấu vốn cố định của công ty giai đoạn 2011 - 2013......... 59
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định ................ 61
Bảng 3.9. Kết cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 .............. 63
Bảng 3.10. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ............ 66
Bảng 3.11. Các hệ số khả năng thanh toán của công ty .................................. 67
Bảng 3.12. Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2011 - 2013.............70
Bảng 3.13. Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của công ty giai đoạn
2011 - 2013 ................................................................................... 73
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
công ty giai đoạn 2011 - 2013 ...................................................... 76
Bảng 3.15. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn
2011 - 2013 ................................................................................... 79
Bảng 4.1. Bảng các chỉ tiêu đặt ra giai đoạn 2014 - 2018 .............................. 86
Bảng 4.2. Dự án dự kiến đầu tư chiều sâu giai đoạn 2014 - 2018 .................. 86
Bảng 4.3. Các biện pháp thu hồi khoản phải thu (đối với đối tác tư nhân) ......... 98
Bảng 4.4. Mức thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu .................................... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
bỏ lỡ cơ hội kinh doanh hấp dẫn, nguy cơ bị đào thải khỏi thị trường rất cao...
Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên
Quang nơi tôi công tác cũng không nằm ngoài số đó.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường hiệu quả tổ chức,
sử dụng, quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Bằng những kiến thức
lý luận đã học được qua nhà trường, tài liệu tham khảo kết hợp với kiến thức
thực tế tại nơi công tác; bản thân với trách nhiệm là người đứng đầu một
doanh nghiệp nhà nước quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đặc biệt là lĩnh vực tài chính. Tôi đã chọn đề tài: “Tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn tại công ty TNHH một
thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang. Đề xuất các giải pháp tăng cường
hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận về vốn kinh doanh, vai trò của vốn kinh doanh
đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến nguồn vốn, nội dung quản lý vốn, hệ thống hoá các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang.
Đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn tại công ty.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn
kinh doanh của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về vốn
một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang.
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn kinh doanh
- Luận văn đề xuất một số giải pháp để tăng cường hiệu quả quản lý
a. Khái niệm
vốn tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang trong
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó là sự biểu hiện bằng tiền của toàn
thời gian tới. Hy vọng sự thành công của đề tài sẽ có ý nghĩa tiền đề cho sự
bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
thành công trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược kinh doanh,
doanh nhằm mục đích sinh lời.
nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên DVMT và
Vốn của doanh nghiệp được phản ảnh trong bảng cân đối tài sản của
QLĐT Tuyên Quang. Là cơ sở cho các doanh nghiệp khác tham khảo.
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định tức là
được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật. Tài sản đó có thể ở dạng hình
thái vật chất cụ thể hoặc không có hình thái vật chất cụ thể được sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
5
6
Thứ hai: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định đủ để
tiến hành kinh doanh. Việc tích tụ và tập trung vốn tới một giới hạn nhất định
nào đó mới đủ sức phát huy được tác dụng, cho dù đó là một phương án kinh
doanh nhỏ nhất.
Thứ sáu: Vốn được coi là một hàng hoá đặc biệt vì nó có giá trị và giá
trị sử dụng như mọi loại hàng hoá thông thường khác.
Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời, khác với hàng hoá thông thường ở
chỗ các quyền sở hữu và sử dụng vốn có thể gắn với nhau nhưng cũng có thể
Thứ ba: Khi đã có đủ về lượng, vốn phải được vận động nhằm mục
tách rời nhau, do đó chỉ có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường.
các nhân tố như: Giá cả thị trường, lạm phát, khủng hoảng… Các nhân tố này
nghiệp. Chính vì vậy, khi xác định vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần
tồn tại một cách khách quan tiềm ẩn trong nền kinh tế. Các nhân tố này ở các
phải lượng hoá những tài sản này để quy về một lượng giá trị nhất định, nhằm
thời điểm khác nhau có mức độ biểu hiện tác động khác nhau, ảnh hưởng đến
xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.
các giá trị của tiền làm cho sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau sẽ
c. Phân loại vốn kinh doanh
không giống nhau. Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, vốn phải thường
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn. Vốn kinh doanh (VKD) được
xuyên vận đông sinh lời, nên việc xem xét giá trị thời gian của đồng vốn luôn là
vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm khi hoạt động và sử dụng vốn.
Thứ năm: Vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định, việc sử dụng
vốn gắn liền với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì đồng vốn đó mới được
sự dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trường,
người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữa
quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng vốn
phải có trách nhiệm đối với đồng vốn mà mình sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
mòn và do sự giảm dần về giá trị sử dụng. Một bộ phận VCĐ được luân
Với những đặc điểm đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải bố trí vốn lưu
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức chi phí khấu
động ở từng khâu cho hợp lý để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình
hao tương ứng với phần giá trị tài sản hao mòn.
thường, đồng thời tiết kiệm được vốn lưu động. Hơn nữa phải rút ngắn thời
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một
gian vốn lưu động luân chuyển qua các khâu từ đó rút ngắn vòng luân chuyển
vòng chu chuyển. Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh,
của vốn lưu động, làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để
giá trị của TSCĐ giảm đi.
quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động thành các loại
Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
TSCĐ về mặt giá trị, tức là thu hồi được đủ tiền khấu hao TSCĐ.
khác nhau.
* Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
dang, vốn về chi phí trả trước và vốn thành phẩm.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
10
* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh
Nợ phải trả: Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình trình
kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân
doanh chia thành 3 loại
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản; Vốn bằng
trong nền kinh tế như: nợ tiền vay ngân hàng, nợ vay các tổ chức kinh tế khác,
tiền và các khoản phải thu.
tiền vay từ việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ phải trả cho Nhà nước,
nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh.
1.1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn. Giữ được quyền kiểm soát của doanh
a. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
nghiệp. Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn.
Dựa trên tiêu thức này vốn kinh doanh được chia làm hai loại là nguồn
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Bên cạnh những ưu thế kể trên, việc sử dụng nguồn vốn bên trong cũng
bộc lộ những hạn chế nhất định là:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh
Hiệu quả sử dụng không cao do không phải hoàn trả cả vốn và lãi theo
nghiệp, bao gồm vốn góp ban đầu của chủ sở hữu và vốn tự bổ sung từ lợi
kỳ hạn cố định đã không tạo áp lực cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc
nhuận hàng năm và các quỹ của doanh nghiệp. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn
bao gồm cả số vốn ngân sách Nhà nước cấp, nếu là doanh nghiệp Nhà nước.
Vốn chủ sở hữu được xét là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp Nhà
nước, vốn chủ sở hữu được xét là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp
cân nhắc tính toán hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư.
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các
tổ chức khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà
nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết khác cho
cung cấp, thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với
quá trình kinh doanh. Dựa vào tính chất thường xuyên hay tạm thời của các
một số loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép).
nguồn vốn, doanh nghiệp có thể xây dựng được kế hoạch huy động để đáp
Việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp có một cơ
cấu về vốn linh hoạt hơn, hơn nữa nếu doanh nghiệp đạt mức doanh lợi cao
thì không phải phân chia phần lợi nhuận đó. Tuy nhiên,doanh nghiệp phải trả
lợi tức tiền vay đúng hạn. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiền vay kém hiệu quả
và bối cảnh nền kinh tế bất lợi cho doanh nghiệp thì sử dụng nợ nhiều có thể
trở thành gánh nặng nợ, và nguy cơ phá sản cao.
c. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Dựa theo tiêu thức này thì nguồn vốn kinh doanh được chia thành
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn
này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định, hình thành
tài sản cố định, và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho
ứng đủ nhu cầu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Mặt khác doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
14
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về vật chất, sự tổn thất dần về chất
Bản chất kinh tế của khấu hao tài sản tài sản cố định trong quá trình sử
lượng, làm giảm giá trị của tài sản cố định. Hao mòn hữu hình là tài sản cố
dụng là sự mất dần giá trị tài sản cố định, phần giá trị này được bù đắp bằng
định giảm dần giá trị cùng với giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm sản
sự chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm.
xuất ra. Khi không được sử dụng, nằm ngoài quá trình sản xuất thì hao mòn
Khấu hao được thực hiện bằng cách chuyển giá trị vào sản phẩm một
hữu hình là tài sản cố định thể hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần giá trị sử
cách có kế hoạch theo định mức đã quy định trong suốt thời gian tài sản cố
dụng do tác động của các điều kiện tự nhiên.
sử dụng nó. Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao sửa chữa lớn.
Khấu hao được trích theo tỷ lệ khấu hao được xác định trước. Tỷ lệ khấu
hao là tỷ lệ giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản cố
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp công nghiệp
cần nghiên cứu để tìm ra những biện pháp, nhằm giảm tối đa tổn thất do hao
mòn vô hình gây ra như: nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về thời
gian và cường độ đẩy nhanh việc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị, tổ
chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị.
* Khấu hao tài sản cố định
định. Việc xác định tỷ lệ khấu hao hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan trọng.
Nếu tỷ lệ khấu hao thấp thì doanh nghiệp sẽ không bù đắp được tổn thất thực
tế do hao mòn tài sản cố định gây ra, doanh nghiệp không bảo toàn được vốn.
Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng
cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất hình thái vật chất
của tài sản cố định không thay đổi nhưng giá trị hao mòn dần và chuyển từng
* Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của kế
phần vào sản phẩm. Phần giá trị này thu hồi dưới hình thức khấu hao và hạch
hoạch tài chính doanh nghiệp. Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh
toán dần vào giá thành sản phẩm.
Nguyên giá
bình
= quân tài
sản cố định
đầu kỳ
Số vốn cố định doanh nghiệp phải bảo toàn cuối kỳ được xác định theo
công thức sau:
+
Nguyên giá
-bình quân tài
sản cố định
tăng trong kỳ
-
Nguyên giá
bình quân tài
sản cố định
giảm trong
kỳ
b. Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Số vốn cố
định phải
bảo toàn
thức hạch toán kinh doanh. Để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển
được vốn.
a. Xây dựng mức vốn lưu động định mức cho kỳ kế hoạch thường xuyên
cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
Công tác xây dựng vốn lưu động định mức được tiến hành cho cả ba
khâu là dự trữ, sản xuất, lưu thông. Vốn lưu động định mức quá thừa hoặc quá
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không tránh
khỏi bị những tác động của những thay đổi trên như lạm phát quan hệ cung
cầu... đặc biệt lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm đi, giá trị vốn của
doanh nghiệp thấp hơn so với thực tế. Ngoài ra, vốn cố định còn bị thất thoát
do yếu kém về quản lý dẫn tới hư hỏng, mất mát tài sản cố định. Do vậy vốn
thiếu đều làm cho doanh nghiệp hoạt động khó khăn: Quá thừa gây ra hiện
tượng ứ đọng vốn, quá thiếu không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì hoạt
động bảo toàn và phát triển vốn để đảm bảo cho DN hoạt động bình thường.
Để xác định vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch, ta phải xác định vốn
lưu động định mức ở các khâu dự trữ, sản xuất lưu thông cho từng loại
cố định bị giảm đi.
Bảo toàn vốn có hai mặt là bảo toàn về mặt hiện vật và bảo toàn về mặt
giá trị:
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là trong quá trình sử dụng tài sản
cố định, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không để tài sản cố định bị mất
mát hư hỏng, không sử dụng sai mục đích hoặc mua bán tài sản cố định bị
(nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...) sau đó cộng lại
Số ngày
Định mức
Hệ số
Số ngày
cách nhau
chỉnh lý
số ngày =
x thu mua +
vận
+
+
giữa hai
chuẩn
dự trữ
xen kẽ
chuyển
lần mua
bị
Số
ngày
bảo
hiểm
* Vốn lưu động định mức ở khâu sản xuất
Vốn lưu động định mức ở khâu sản xuất được xác định riêng cho sản
phẩm dở dang bán thành phẩm tự chế và chi phí chờ phân bổ.
Vốn lưu động định mức cho sản phẩm dở dang được xác định theo
Mức luân
:
360
Định mức số ngày
x
dự trữ thành phẩm
Đối với hàng hoá mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ:
Định mức vốn lưu
động cho hàng hoá
mua ngoài phục vụ
giá trị hàng
=
hoá mua cả
năm phục vụ
cho tiêu thụ
:
360
tiêu thụ
x
Định mức
thành
số ngày x
phẩm tự
dự trữ
chế
Vốn lưu động định mức cho chi phí chờ phân bổ được tính như sau:
Vốn lưu động
chờ phân bổ
Vốn lưu động định mức cho thành phẩm được xác định theo công thức sau:
Trong ba bộ phận trên thì vốn lưu động trong khâu sản xuất có vai trò
công thức sau:
định mức chi phí
Vốn lưu động định mức cho khâu tiêu thụ bao gồm vốn lưu động định
Số đầu năm
=
của chi phí
chờ phân bổ
bổ phát sinh
trong năm
trị. Bảo toàn giá trị vốn lưu động thực chất là giữ được giá trị thực tế hay là
Đối với nhà nước là chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai là tài nguyên
bảo toàn sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự
môi trường… tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác
trữ và tài sản lưu động nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh
định thông qua tỷ trọng về thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trọng các khoản thu về
nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thường
ngân sách, số chỗ làm việc mới tăng lên so với số vốn doanh nghiệp đầu tư về
xuyên hạch toán đúng giá trị thực tế của vật tư hàng hoá nhằm tính đúng tính
sản xuất kinh doanh.
đủ vào giá thành sản phẩm để có thể bảo toàn và phát triển vốn.
Nội dung cơ bản của công tác phát triển và bảo toàn vốn
Các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sản
xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá tài sản lưu động thực tế của
doanh nghiệp.
Quan điểm này cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn khác với tiêu
chuẩn về hiệu quả kinh doanh ở chỗ, hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ
sở điểm hoà vốn, tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi mà thu
Lợi nhuận kinh tế =
trị doanh
- Tổng chi phí -
định và chi
phí cơ hội
nghiệp
hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp
Đây là quan điểm xác định tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn mang
1.1.3.1. Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh
tính chất toàn diện. Nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt nghiên cứu và quản lý,
Trên quan điểm các nhà đầu tư
còn về mặt tính toán cụ thể thì không thể xác định được một cách chính xác
Với chủ doanh nghiệp (các nhà đầu tư trực tiếp): Hiệu quả quản lý vốn
chi phí ngầm và chi phí cơ hội.
là sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu và sự tăng giá trị doanh nghiệp mà
Quan điểm dựa trên cơ sở thu thập thực tế
doanh nghiệp và là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất được mở rộng, lợi
đa kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá lượng vốn thời gian sử dụng theo các
nhuận cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý vốn kinh
điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
doanh. Do vậy, phải tiến hành sản xuất kinh doanh như thế nào để thu được
1.1.3.2. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý vốn kinh doanh của
lợi nhuận cao và ổn định luôn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của các doanh
doanh nghiệp
nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó không còn con đường nào khác ngoài việc
Thứ nhất, Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
nâng cao công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
Thứ ba, Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả tổ chức, quản
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
lý vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp
doanh các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là: Sức lao động, đối
nghiệp là thu được lợi nhuận tối đa và mở rộng quy mô hoạt động về cả chiều
nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh ngay từ khi mới bắt đầu đi vào sản
sâu và chiều rộng. Nếu vốn kinh doanh không được bảo toàn, hiệu quả sử
xuất kinh doanh là một trong các biện pháp thực thi có hiệu quả đối với việc
dụng đồng vốn thấp, lãng phí thì việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của các
bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất
doanh nghiệp là vấn đề kinh tế hết sức khó khăn, có thể dẫn đến tình trạng
kinh doanh cho doanh nghiệp.
phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả quản
Thứ hai, Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dù diễn ra ở bất kỳ lĩnh vực
nào cũng đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là thước
đo kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh
lý vốn kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì được sức mua
của đồng vốn kể cả trong trường hợp kinh tế có lạm phát, góp phần làm tăng
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay.
nghiệp, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của
Xuất phát từ những lý do trên việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh
đến hiệu quả kinh doanh.
doanh trong các doanh nghiệp là rất cần thiết. Nó đòi hỏi trong công tác quản
Rủi ro: Có những rủi ro xảy ra mà con người không thể dự tính hết rủi
lý vốn phải thường xuyên phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
ro bất khả kháng, do thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại đến tài sản, vốn liếng
quản lỷ vốn kinh doanh, nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao
con người, đến tiến độ thi công, phát sinh nợ khó đòi phá sản doanh nghiệp
hiệu quả quản lý vốn kinh doanh cũng như đề ra các giải pháp thiết thực nhằm
khách hàng… làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.1.4.1. Yếu tố khách quan
Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi nó đóng vai trò quyết định
tới hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp.
Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước: Trong nền kinh tế
thị trường Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh
và bình đẳng trước pháp luật. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền
kinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất cả các thành phần kinh tế hoạt động tự
25
26
Lựa chọn hình thức tài trợ vốn: Cần đảm bảo lựa chọn hình thức tài trợ
nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn. Để rút
vốn hợp lý. Nguồn ngắn hạn tài trợ vốn tạm thời, dài hạn tài trợ vốn thường
ngắn thời gian trung bình từ khi ban hành đến khi thu được nợ từ khách hàng,
xuyên, nếu lấy nguồn ngắn hạn tài trợ cho dài hạn khi chưa cần thanh toán
doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tìm kiếm giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ
mà chưa thực hiện được vòng quay vốn dài hạn sẽ dẫn đến mất khả năng
thống, con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ.
Quản trị tiền mặt: Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến
thanh toán.
Xác định nhu cầu vốn: Tránh tình trạng ứ đọng vốn, căng thẳng về vốn
tài chính của DN. Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trung vào quản trị tiền mặt
ở khâu này, thừa vốn ở khâu kia, xác định nhu cầu vốn hợp lý, sẽ giúp cho
để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng
1.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý vốn của các công ty
a. Kinh nghiệm quản lý vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Phương pháp xác định nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên
Để xác định nhu cầu tài chính đảm bảo cho hoạt động của công ty, thì
Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên đã dựa trên dự
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các doanh
báo cáo doanh thu của các loại sản phẩm và các chỉ số tài chính năm kế hoạch
nghiệp vừa và nhỏ là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt trong
để xác định tổng nhu cầu vốn cần cho năm kế hoạch, sau đó dùng phương
việc hoạch định nguồn tài trợ dài hạn, quản trị vốn lưu động, thể hiện qua tình
pháp bảng cân đối dự toán để xác định nhu cầu vốn bổ xung.
trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản. Để nâng cao hiệu quả trong quản trị tài
chính nói chung, kinh nghiệm quản lý đối với các doanh nghiệp cần thực hiện
một số biện pháp sau:
Trước năm 2010, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động
Quản lý nợ phải thu: Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không đầu tư đầy
đủ nguồn lực cũng như chính sách trong theo dõi và thực hiện thu nợ, mặc dù
khoản này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động. Thời gian thu hồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
triển công ty giai đoạn 2011 - 2015.
vòng quay toàn bộ vốn.
Việc hoạch định hệ thống chính sách đảm bảo tài chính của Công ty đã
khắc phục được sự thụ động của các chính sách đảm bảo tài chính trước đó.
Bốn là: Tính toán chi phí tài sản cố định hợp lý, tùy từng trường hợp để
quyết định mua sắm đổi mới thiết bị hay thực hiện phương thức thuê tài sản
Về tổ chức quản lý
nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao, với phương châm: chi phí ít nhất nhưng
Căn cứ vào mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần, Công ty đã
lại mang đến lợi ích cao nhất.
và đang tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý theo hình thức tinh gọn phù hợp,
Năm là, tăng cường khâu kiểm soát chi tiêu tiền mặt, hạn chế tiền mặt
giảm bớt số lao động gián tiếp ở các phòng ban và cấp chi nhánh, đội sản
tồn đọng nhiều tại quĩ. Trong điều kiện kinh tế còn chứa đựng nhiều bất ổn,
xuất, xí nghiệp trực thuộc Hợp lý hoá các khâu điều hành sản xuất kinh
tiết kiệm chi tiêu vẫn cần thiết.
trong thời gian 5 năm gần nhất.
Các chỉ tiêu tài chính trong các năm tiếp theo được xác định bằng cách
dựa trên cơ sở:
Kết quả hoạt động của công ty những năm trở về trước, tiềm lực của
công ty qua các năm thực hiện.
Các chỉ tiêu của chiến lược kinh doanh của công ty.
Lãi suất vay ngân hàng thương mại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
29
30
Các thông tin, tài liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
để phù hợp cho tổng hợp, tính toán, phân tích.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các
câu hỏi chủ yếu sau đây:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh và quản lý vốn trong
2.2.1. Thu thập, tổng hợp dữ liệu
Sử dụng phương pháp thu thập mọi nguồn thông tin, dữ liệu có khả
năng lý giải và thuyết minh thực trạng tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho
quá trình phân tích, dự báo tài chính. Bao gồm từ những nguồn cung cấp sau:
- Thông tin, dữ liệu bên ngoài: Báo cáo của UBND tỉnh; Sở Tài chính;
Cục thống kê Tuyên Quang, từ nguồn sách, báo, tạp chí, trang tin điện tử…
- Thông tin, dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, các báo cáo tổng kết các
năm, báo cáo chiến lược phát triển của công ty… trong đó các thông tin kế
toán phản ánh tập trung trong báo cáo tài chính doanh nghiệp năm 2011,
2012, 2013 là những nguồn thông tin chủ yếu và đặc biệt quan trọng.
Nội dung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi.
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy mức độ
phát triển.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với lãi xuất ngân hàng thương
mại cùng thời điểm để xác định được hiệu quả của chỉ tiêu.
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với
tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả
về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó thông qua các kỳ.
* Phương pháp phân tích tỷ lệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ
giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế
của doanh nghiệp.
ROA =
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng
Sn
LV =
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu
VKD
thuần trong kỳ. Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ doanh
Trong đó:
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần
phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình phối hợp các chỉ tiêu để đánh giá.
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Các chỉ tiêu tổng hợp
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
33
34
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tao ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của
Doanh thu bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong doanh
TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá.
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ số huy động VCĐ =
Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
1 CN trực tiếp SX
=
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ cho một công nhân
Số VCĐ đang dùng cho hoạt động KD
Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Trong đó số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định
bằng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
trực tiếp sản xuất là cao hay thấp.
Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho người công
nhân trực tiếp sản xuất càng cao, điều kiện lao động càng thuận lợi.
- Ngoài các chỉ tiêu trên để đánh giá tình hình đầu tư vào TSCĐ và hiệu
của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích.
* Các chỉ tiêu phân tích
suất sử dụng VCĐ của doanh nghiệp, còn có các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
35
36
Được biểu hiện thông qua hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân
Trong đó:
VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm do ảnh
chuyển vốn lưu động.
hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so với kỳ gốc.
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của
VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) được xác
định theo công thức:
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện
được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay VLĐ trong kỳ,
K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc (kỳ này, kỳ trước)
L1, L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc (kỳ này, kỳ trước)
- Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động (Mức đảm nhiệm VLĐ) là số vốn lưu động cần
việc tiết kiệm vốn lưu động và nâng cao tổng mức luân chuyển VLĐ có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng
tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ
báo cáo).
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ ở trên còn có các chỉ tiêu:
+ Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
phải thu của doanh nghiệp nhanh, VLĐ được sử dụng có hiệu quả.
Vòng quay các khoản phải thu =
Công thức tính:
VTK ( )
M1
x (K1 K 0 ) hoặc VTK ( )
360
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
M1
L1
M1
L0
sở hữu 100% vốn nhà nước.
- Thành lập năm 1991, tiền thân là Đội dịch vụ vệ sinh đô thị thuộc Uỷ
ban nhân dân thị xã Tuyên Quang. Những năm đầu, Đội chỉ có trên 30 cán bộ,
công nhân viên với các công việc chủ yếu là thu gom, xử lý rác thải, quản lý,
khai thác các công viên cây xanh, duy tu bảo dưỡng công trình công cộng trên
địa bàn thị xã Tuyên Quang.
- Đến năm 1993 được Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang Quyết định
thành lập là Công ty Công trình đô thị với tổng số 54 cán bộ công nhân viên.
- Đến năm 1996, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang có Quyết định số
1265/QĐ - UB ngày 31 tháng 12 năm 1996 Về việc thành lập doanh nghiệp
Nhà nước hoạt động công ích Công ty Công trình đô thị, sau đổi tên là Công
ty Quản lý và xây dựng phát triển đô thị với tổng số vốn điều lệ là:
2.365.384.000 đồng.
- Năm 2010, Công ty chuyển đổi từ Công ty Nhà nước thành Công ty
TNHH một thành viên Dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
theo Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
* Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty
- Dịch vụ vệ sinh công trình công cộng;
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan môi trường;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
39
Ban kiểm soát
Phòng
Kế
hoạch
Đội môi
trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Phòng
Kế toán
tài vụ
Đội xây
dựng
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
Đội tổng
hợp
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>