ch¬ng XI1. Kh¸i niÖm chung
2. Phßng vÖ chÝnh ®¸ng
3. T×nh thÒ cÊp thiÕt
4. C¸c trêng hîp kh¸c ®îc lo¹i
trõ TNHS
Néi dung
1. khái niệm chung
1. khái niệm chung
Hành vi
giống
tội phạm
về mặt
hình
thức
Hành vi
giống
tội phạm
về mặt
hình
thức
Người có
HV này
không
phải
chịu
TNHS
thế
cấp
thiết
Bắt
người
phạm
pháp
Bắt
người
phạm
pháp
Thi
hành
mệnh
lệnh
cấp
trên
Thi
hành
mệnh
lệnh
cấp
trên
Thực
hiện
chức
năng
nghề
nghiệp
Thực
lîi Ých cña Nhµ níc,
lîi Ých cña tæ chøc,
quyÒn, lîi Ých chÝnh
®¸ng cña m×nh hoÆc cña
ngêi kh¸c
Hµnh vi cña con ngêi
Hành vi phòng vệ chỉ được coi là chính
đáng khi người phòng vệ phải hành động
chống trả trong những điều kiện nhất định
Quy định quyền PVCĐ là nhằm:
Khuyến khích mọi CD đấu tranh với những
hành vi xâm hại các QHXH;
Ngăn chặn hoặc hạn chế những thiệt hại do
hành vi xâm hại gây ra.
PVCĐ không có nghĩa là CD có quyền tự xử
Bảo vệ các lợi ích nêu trên là nghĩa vụ PL của
người có CV, QH
PVCĐ là quyền, không phải nghĩa vụ PL của CD.
Lưu ý:
thuéc vÒ
c¬ së ph¸t
sinh quyÒn
PVC§
thô«c vÒ
Nếu người có HV xâm hại là trẻ em hoặc
người không có nltnhs thì người PV chỉ
được gây thiệt hại cho họ khi không còn
biện pháp khác
Hành vi PV có thể nhằm vào người có hành
vi xâm hại hoặc nhằm vào công cụ, phương
tiện mà họ đang sử dụng
Nếu hành vi chống trả gây thiệt hại cho
người khác thì người có hành vi đó phải
chịu TNHS
Hành vi chống trả sự xâm hại được thừa
nhận ngay cả khi có biện pháp khác có thể
ngăn chặn được sự xâm hại
2.2.2. Điều kiện thuộc về nội dung của PVCĐ
2.2.2. Điều kiện thuộc về nội dung của PVCĐ
Căn cứ để đánh giá sự cần thiết và phù hợp là:
Biện pháp chống trả phải là biện pháp cần thiết, phù hợp với tính
chất, mức độ nguy hiểm của HV xâm hại trong hoàn cảnh cụ thể
Biện pháp chống trả của người phòng vệ trong hoàn cảnh cụ
thể là cần thiết để ngăn chặn hoặc hạn chế sự xâm hại.
2.2.3. Điều kiện thuộc về phạm vi của PVCĐ
2.2.3. Điều kiện thuộc về phạm vi của PVCĐ
Tính chất của QHXH bị đe doạ xâm hại;
Mức độ thiệt hại bị đe doạ gây ra;
Sức mạnh và sự mãnh liệt của HVTC;