PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN THANH XUÂN
---------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
“MỘT VÀI SUY NGHĨ VỀ VIỆC RÈN KĨ NĂNG KHI GIẢI
DẠNG TOÁN TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP
CỘNG VÀ PHÉP TRỪ QUA TIẾT HƯỚNG DẪN HỌC”
Lĩnh vực/Môn: Toán
Năm học: 2015-2016
2
Mục lục
i. mở đầu ......................................................................................................................
2
ii. nội dung...................................................................................................................
4
1. Nội dung lý luận..........................................................................................................
4
2. Thực trạng dạy và học hiện nay ở nội dung này...........................................................
4
3. Biện pháp.....................................................................................................................
6
4. Kết quả.........................................................................................................................
cao kiến thức thông qua tiết hớng dẫn học ở buổi học thứ hai.
Trên cơ sở tìm hiểu thực tế một cách đầy đủ về thực trạng dạy học và học,
qua đề tài: Rèn kĩ năng khi giải dạng toán tìn thành phần cha biết của phép
4
tính cộng và trừ thông qua tiết hớng dẫn học tại lớp 2 trờng Tiểu học Nguyễn
Trãi tôi đang dạy, tôi tìm thấy nguyên nhân dẫn đến các thiếu sót và đề xuất
biện pháp khắc phục.
Cùng một số giải pháp s phạm nhằm củng cố, bồi dỡng phát triển những
thao tác trí tuệ, t duy linh hoạt, sáng tạo của học sinh góp phần nâng cao hiệu
quả dạy học, giúp các em hứng thú học tập, không ngừng nâng cao kĩ năng thực
hành của mình.
Dựa trên thực tế đó, tôi chọn đề tài:
Một vài suy nghi về việc rèn kĩ năng khi giải dạng toán tìm thành
phần cha biết của phép cộng và phép trừ qua tiết hớng dẫn học .
5
II. Nội dung:
1. Nội dung lý luận:
Thực chất của quá trình dạy học góp phần rèn luyện kĩ năng tìm thành
phần cha biết trong phép trừ cho học sinh lớp 2, chính là sự kế thừa và củng cố
cho các em những kiến thức toán học và thực hành từ lớp 1. Nhng với mức độ
cao hơn, hoàn chỉnh hơn. Nhằm trang bị cho học sinh đợc vững vàng về kiến
thức toán để hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, đơn giản và rèn luyện kĩ
năng tìm thành phần cha biết trong phép trừ thông qua việc kiểm tra ôn tập thực
hành các bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, tạo cho các em sự
* Dạng toán: Tìm một số hạng trong một tổng.
* Các lỗi giải sai của học sinh: Lấy tổng cộng với số hạng đã biết.
Ví dụ:
x + 8 = 14
x
= 14 + 8
x
= 22
* Dạng toán: Tìm số bị trừ.
Sai của học sinh: Lấy số trừ trừ đi hiệu.
Ví dụ:
x - 23 = 9
x
= 23 9
x
= 14
* Dạng toán: Tìm số trừ.
* Sai của học sinh: Lấy số bị trừ cộng với hiệu.
Ví dụ:
20 x = 4
x = 20 + 4
x = 24
14:
là tổng.
* Giáo viên ghi bảng:
Số hạng
8
số hạng
+
x
Tổng
14
* Giáo viên: Vậy 8 cộng với số nào để đợc 22?
8
* Học sinh: Số 6
Giáo viên: Làm thế nào để tìm ra số 6?
* Học sinh: Dựa vào bảng cộng 8 + 6 = 14
* Giáo viên: Còn có cách làm nào khác?
* Học sinh: Lấy 14 trừ đi 8 đợc 6.
* Giáo viên: Vậy muốn tìm số hạng trong tổng em làm thế nào?
* Học sinh: Muốn tìm số hạng trong một tổng, lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
* Giáo viên: Chỉ vào bài làm sai trên bảng hỏi: Vậy vì sao bài giải này sai?
* Học sinh: Làm không đúng quy tắc.
Ví dụ 2:
x
= 32 15
x
= 17
x + 23 + 15 = 47
38
Hớng dẫn học sinh đa về dạng cơ bản tìm số hạng trong một tổng ta có:
x + 38 = 47
x
= 47 38
x
=9
Ví dụ 3:
x + (23 - 15) = 47
Hớng dẫn học sinh thực hiện biểu thức có ngoặc đơn thì phải thực hiện
trong ngoặc đơn trớc, từ đó đa về kiến thức cơ bản để tìm thành phần cha biết.
a + 23 = 47 Dạng toán cơ bản tìm số hạng trong một tổng.
10
a
= 47 23
a
= 24
Tìm x:
x 15 = 24 Dạng toán cơ bản tìm số hạng cha biết.
x
= 24 + 15
x
= 39
Ví dụ 6:
x 12 15 = 49.
Ta có:
x = 49 + 3
x = 52
Ví dụ 8:
32 (x + 7) = 15.
Đặt x + 7 = a
Ta có: 32 a = 15 Dạng toán tìm số trừ cơ bản.
a
= 32 15
a
= 17
Tìm x:
x + 7 = 17 Dạng toán tìm số hạng trong một tổng.
x
= 17 7
x
= 10
Ví dụ 9:
=8
Ta có: x + 12 15 = 8 Đặt x + 12 = b
b 15
= 8 Dạng toán tìm số bị trừ cơ bản
b
= 8 + 15
b
= 23
Tìm x: x + 12 = 23.
Dạng toán tìm số hạng trong một tổng.
x
= 23 12
x
= 11
Ví dụ 11:
Bài giải
Số chẵn chục nhỏ nhất là 10.
Gọi số phải tìm là a, ta có:
a (5 + 12) = 10
a 17
a
= 10
= 27
Vậy số phải tìm là 27
Đáp số: 27
12
b. Lan nghĩ ra một số, biết rằng lấy 8 cộng với hiệu của số Lan nghĩ với 5
thì đợc kết quả bằng số chẵn lớn nhất có hai chữ số.
Bài giải
Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là: 98
Gọi số Lan nghĩ ra là a, ta có:
8 + (a - 5) = 98. Đặt a 5 = b
8 + b
Tìm a:
= 98
b
Yếu
0
0
%
TB
1
0
%
2%
Khá
12
8
%
28%
18%
III. Kết luận khuyến nghị:
13
Giỏi
30
35
%
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm do
mình viết không sao chép nội dung của ngời khác.
14
nhËn xÐt cña héi ®ång xÐt duyÖt
s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
15