bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản - Pdf 38

Đ 14: KHI NIM V SON THO VN BN
i. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Bit cỏc chc nng chung ca h son tho vn bn.
- Bit cỏc n v x lý trong vn bn (ký t, t, cõu, dũng, on, trang).
- Bit cỏc vn liờn quan n son tho vn bn ting vit.
* Kỹ năng:
* Thái độ:
- Học sinh cần có thái độ nghiêm túc
- Đọc bài mới trớc khi đến lớp
II. Phơng tiện:
- Giáo viên: Sgk, Sgv, sách tham khảo.
- Học sinh: Sgk, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp: (2phút)
2. Kiểm tra:
3. Tiến trình dạy học: (43phút)
a) Vào bài:
b) Phát triển bài.
Hot ng ca GV v HS Ni dung
Hot ng 1: Cỏc chc nng chung ca
h son tho vn bn:
Trong cuc sng, cú rt nhiu vic liờn
quan n vic son thao vn bn, em k 1
s cụng vic liờn quan n son tho vn
bn?
HS: Lm bỏo, n t
Chỳng ta bit rng nu son son tho vn
bn trờn mỏy tớnh s rt nhanh, sch, p,
cú thờm hỡnh nh sinh ng.
: Nu nh chỳng ta son tho vn bn trờn

+ Phụng ch.
+ C ch (12, 14)
và đẹp mắt ở mức ký tự, đoạn văn hay
trang.
Các hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp
một số công cụ giúp tăng hiệu quả của việc
soạn thảo văn bản. Sau đây, chúng ta sẽ tìm
hiểu thêm một số chức năng của các hệ
soạn thảo văn bản.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có
nhiều đơn vị xử lý như: ký tự, từ, câu…
nhưng có một số đơn vị xử lý khác.
+ Kiểu chữ (Đậm, nghiêng, gạch chân)
+ Màu sắc (Đỏ, xanh, vàng…)
+ Vị trí tương đối so với dòng kẻ.
+ Khoảng cách giữa các ký tự trong một từ.
- Khả năng định dạng đoạn văn bản:
+ Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn.
+ Căn lề ( Trái, phải, giữa, đều hai bên)
+ Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với
cả đoạn văn.
+ Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau
+ Khoảng cách giữa các dòng trong cùng
một đoạn văn bản,…
- Khả năng định dạng trang văn bản:
+ Lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới của trang.
+ Hướng giáy (nằm ngang hay thẳng đứng)
+ Kích thước trang giấy.
+ Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới
(cuối trang)

bằng một trong các dấu kết thúc câu.
- Dòng (Line): Tập hợp các ký tự nằm trên
Hoạt động 2. Một số quy ước trong việc
gõ văn bản:
Ngày nay, chúng ta tiếp xúc rất nhiều với
các sản phẩm của hệ soạn thảo văn bản,
cũng có không ít những văn bản không
tuân theo quy định chung của việc soạn
thảo, không tôn trọng người đọc và gây
khó chịu cho người đọc. Vì vậy, để văn
bản được nhất quán và hợp lý, trong khi gõ
văn bản ta phải tuân theo những quy tắc
sau đây.
Hoạt động 3. Chữ Việt trong soạn thảo
văn bản:
GV: Để đưa văn bản vào máy tính, nhưng
trên bàn phím không có một số ký tự tiếng
Việt như: ô, ơ…Vì vậy để gõ văn bản tiếng
Việt cần có các chương trình hỗ trợ gó
tiếng Việt. Các chương trình hỗ trợ gõ
tiếng Việt phổ biến hiện nay là: Vietkey,
Unikey. Có 2 cách gõ tiếng Việt. Chúng ta
cần thành thạo 2 cách gõ trên
cùng một hàng được gọi là một dòng.
- Đoạn văn bản (Paragraph): Nhiều câu liên
quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào
đó tạo thành một đoạn văn bản.
- Trang văn bản (Page): Phần văn bản trên
một trang giấy.
- Trang màn hình: Phần văn bản hiển thị trên

đ dd d9
ê ee e6
ơ ow ( [ ) o7
W uw ( ] ) u7
huyền f 2
sắc s 1
hỏi r 3
ngã x 4
nặng j 5
xoá dấu z 0

c. Bộ mã chữ Việt:
Hai bộ mã chữ Việt phổ biến dựa trên bộ mã
GV: Để hiện thị và in được chữ Việt, cần
có các bộ chữ Việt (còn được gọi là bộ
phông) tương ứng với từng bộ mã. Văn bản
chữ Việt soạn thảo từ máy tính này gửi
sang máy tính khác có thể không hiển thị
đúng do các phần mềm soạn thảo dùng các
bộ mã và các phông chữ khác nhau. Tình
hình này đang được cải thiện khi chúng ta
chuyển sang dùng bộ ký tự thống nhất
Unicode và mọi phần mềm soạn thảo đều
hỗ trợ cho bộ ký tự này.
Phần lớn các hệ soạn thảo văn bản đều có
chức năng kiểm tra chính tả, tự động sửa
lỗi, sắp xếp… cho một số ngôn ngữ thông
dụng trên thê giới nhưng những chức năng
này chưa dùng được cho chữ Việt, chúng ta
cần dùng các phần mềm tiện ích riêng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status