Mục lục
Chương 1. BÀI MỞ ĐẦU........................................................................................3
1.1 Mục tiêu môn học ...............................................................................................3
1.2 Đối tượng nghiên cứu, .........................................................................................4
1.3 Nhiệm vụ của môn học.........................................................................................4
Chương 2. MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI.....................................................4
2.1 Môi trường & sự tiến hoá của môi trường............................................................4
2.1.1 Khái niệm môi trường........................................................................................4
2.1.2. Sự tiến hoá của môi trường...............................................................................5
2.2. Các thành phần của môi trường...........................................................................6
2.2.1.Các quyển trên trái đất………………………………………………………. 7
2.3 Vai trò của môi trường..........................................................................................13
2.3.1. Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật..................13
2.3.2. MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đời sống và hoạt động
sản xuất của con người……………………………………………………………. 13
2.3.3. MT là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình…………………………………14
2.3.4. MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới
con người và sinh vật trên Trái đất.............................................................................14
2.3.5. MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người...................................14
2.4. Tác động qua lại giữa con người và môi trường..................................................15
2.4.1. Các hình thái kinh tế và môi trường .................................................................15
2.4.2.Tác động của các yếu tố sinh thái đến con người..............................................17
2.4.3. Tác động của con người đến sinh quyển...........................................................18
2.4.4. Gây ô nhiễm môi trường...................................................................................18
2.4.5. Gây suy giảm đa dạng sinh học........................................................................19
2.4.6. Gây suy giảm chất lượng sống của chính mình...............................................19
2.5. Con người Việt Nam............................................................................................20
2.5.1. Khí hậu Việt Nam.............................................................................................20
2.5.2. Đặc điểm sinh lý và sự thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm của
5.1 Khái niệm về tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên (natural resource).....................44
5.2 Đánh giá tài nguyên thiên nhiên...........................................................................45
5.2.1 Quan điểm đánh giá...........................................................................................45
5.2.2. Tổng giá trị của tài nguyên thiên nhiên
(giá trị sử dụng và không sử dụng).............................................................................46
5.3 Tài nguyên sinh học..............................................................................................47
5.3.1 Tài nguyên rừng.................................................................................................47
5.3.2 Đa dạng sinh học................................................................................................49
5.4 Tài nguyên nước...................................................................................................53
5.5 Tài nguyên biển và đại dương...............................................................................58
5.6 Tài nguyên đất......................................................................................................61
5.7 Tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng................................................63
5.8 Nhiên liệu và năng lượng......................................................................................63
2
ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔI TRƯỜNG
PHẦN I
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Chương 1
BÀI MỞ ĐẦU
1.1 Mục tiêu môn học
Sự sống của con người luôn tồn tại trong thế giới tự nhiên bao gồm thế giới sinh vật, đất,
không khí và nước đã xuất hiện trước con người hàng tỷ năm và con người cùng là thành
phần trong thế giới này - làm thay đổi chúng tạo nên phần nhân tạo trong nó. Thế giới nhân
tạo là các hình thức xã hội, các vật thể nhân tạo do con người tạo ra bằng lao động và tư
duy của mình qua các thành tựu khoa học, công nghệ, chính trị. Thế giới, bao gồm phần tự
nhiên, bản chất của nó và phần do con người tạo nên cần thiết cho sự phát triển của mình,
chỉ trong sự hài hoà mới tạo nên sự phát triển bền vững lâu dài.
Trước kia, khả năng thay đổi môi trường xung quanh của con người còn hạn chế.
Ngày nay, trước sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, con người có khả năng khai thác,
tiêu thụ tài nguyên, tạo chất thải và thay đổi thế giới bằng nhiều cách trong đó có đe doạ
trường sống lâu dài của con người trên trái đất.
Nhiệm vụ của môn học là :
Trang bị những kiến thức cơ bản cho sinh viên về môi trường và bảo vệ môi trường nhằm:
- Giáo dục ý thức trách nhiệm đến môi trường;
- Hình thành kỹ năng và hành vi ứng xử tích cực và thân thiện đối với môi trường;
- Tham gia vào công tác bảo vệ môi trường ở mỗi cương vị, mọi hoạt động đời sống
cũng như công việc của mình, đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
và phát triển bền vững của đất nước.
Nhờ đó, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể tham gia ở góc độ chuyên môn của mình
vào việc giải quyết các vấn đề môi trường của thời đại ngày nay – thời đại kinh tế thị
trường của một xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp. Đó là các vấn đề:
• Gia tăng dân số hợp lý.
• Sản xuất công, nông, lâm, ngư nghiệp bền vững.
• Xây dựng các khu công nghiệp, đô thị, điểm dân cư bền vững.
• Phòng, chống và xử lý các ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí…)
• Khai thác hợp lý và bảo toàn tài nguyên thiên nhiên, rừng, biển, khoáng sản…
• Quản lý tốt môi trường và phòng tránh các rủi ro về môi trường…
• Giải quyết các nhu cầu của con người (ăn, mặc, chữa bệnh, ở, đi lại, nghỉ ngơi…),
đô thị hóa, công nghiệp hóa một cách bền vững về chất cũng như về lượng.
Chương 2
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
2.1 Môi trường & sự tiến hoá của môi trường
2.1.1 Khái niệm môi trường
Môi trường có thể được định nghĩa như sau: “Môi trường là tập hợp (aggregate)
các vật thể (things), hoàn cảnh (conditions) và ảnh hưởng (influences) bao bọc quanh một
đối tượng nào đó”. Định nghĩa này cho thấy, khi nói về môi trường ta phải đứng trên một
đối tượng nhất định và đối tượng này chịu tác động của các thành phần môi trường bao
quanh nó, đối tượng này không nhất thiết là con người (loài người, cá thể người hoặc cộng
đồng loài người) mà có thể là bất cứ một vật thể, hoàn cảnh, hiện tượng nào đó tồn tại
trong không gian có chứa các yếu tố tác động tới sự tồn tại và phát triển của nó. Với cách
người và thiên nhiên."
2.1.2. Sự tiến hoá của môi trường
Lịch sử trái đất được đánh dấu bởi hai mốc cơ bản là xuất hiện sự sống và xuất hiện
loài người.
a) Trước khi sự sống xuất hiện
- Khí
quyển nguyên thuỷ: là một khối cô đặc gồm hydro (H) và Helium (He). Khi hành tinh nóng
lên (cách đây khong 4,5-5 tỷ năm), H và He biến mất.
- Khí
quyển chuyển hoá: xuất hiện các khí trên hành tinh gồm: hơi nước (85%), CO
2
(10-15%),
nitơ và dioxit lưu huỳnh (1-3%). Các thành phàn này giống như các thành phần khí do núi
lửa phun.
- Hành
tinh lạnh: đại dương đông lại quan trọng cho sự tiến hoá của sự sống. Dưới mặt đóng băng
không bị đông, các tia cực tím không xuyên qua được nên sự sống có thể tồn tại.
Trên khí quyển, O
2
rất ít nên không ngăn chặn được sự xâm nhập các tia có hại vì
thế sự sống không thể tồn tại (bất cứ sinh vật nào muốn lên bờ đều bị chết bởi các tia cực
tím).
Địa cầu ban đầu tồn tại với các điều kiện hoạt động phi sinh vật. Môi trường bao
gồm địa chất, đất, nước, khí, bức xạ mặt trời. Trong quá trình tồn tại hàng tỷ năm, quả đất
và môi trường bao quanh đã sản sinh ra một sẩn phẩm đó là oxy với lượng không lớn lắm,
là kết quả của quá trình hoá học hoặc lý hoá đơn thuần. Sau đó ozone được tạo thành dần
5
dần. Lớp ozone dày lên có tác dụng ngăn cản sự xâm nhập các tia tử ngoại bức xạ mặt trời
lên bề mặt trái đất, vì vậy sự sống xuất hiện và tồn tại.
b) Từ khi xuất hiện sự sống
Trên trái đất dần dần hình thành các quyển: Khí quyển, thuỷ quyển, địa quyển (còn
gọi là thạch quyển) và sinh quyển. Sau đó xuất hiện loài người, quá trình tiến hoá loài đã
làm cho môi trường sinh thái địa cầu có sự phong phú vượt bậc về số lượng lẫn chủng loại.
Bên cạnh chọn lọc tự nhiên đã xuất hiện hệ sinh vật phát triển theo chọn lọc nhân tạo. Loài
người được xem như là một loài sinh vật siêu đẳng không những chỉ phụ thuộc vào môi
trường tự nhiên mà còn có thể cải tạo môi trường, bắt môi trường phục vụ cho cuộc sống
của mình. Từ đây môi trường không chỉ vô sinh và hữu sinh mà còn có con người và các
hoạt động sống của con người. Từ đó xuất hiện các dạng môi trường dân số xã hội, môi
trường nhân văn, môi trường đô thị, môi trường nông thôn, môi trường ven biển.v.v.. các
loại môi trường này đều lấy con người làm trung tâm, các thành phần vật chất và môi
trường khác liên quan chặt chẽ với sự sinh tồn và phát triển của loài người.
2.2 Các thành phần của môi trường
Môi trường nói chung bao gồm tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mọi sinh vật.
Môi trường sống của con người bao gồm các thành phần môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội, môi trường nhân tạo.
- Môi
trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên với tính chất vật lý, thành phần hoá học, sinh
học tồn tại khách quan, ngoài ý muốn con người hoặc ít chịu tác động chi phối của con
người.
- Môi
trường nhân tạo: gồm các yếu tố nhân tạo có tính chất vật lý, thành phần hoá học, sinh
học, tính xã hội .v.v… do con người tạo dựng và chịu sự chi phối của con người.
6
- Môi trường xã hội: gồm mối quan hệ giữa con người với con người (con người ở
đây với tư cách là cá thể, cá nhân và nhân cách nghĩa là quan hệ giữa con người với con
người, con người với cộng đồng, cộng đồng với cộng đồng.
Ba thành phần môi trường này cùng tồn tại, xen lẫn vào nhau và tương tác chặt chẽ
với nhau. Các thành phần môi trường luôn chuyển hoá và diễn ra theo chu kỳ, thông
thường là ở dạng cân bằng động. Sự cân bằng này đảm bảo cho sự sống trên trái đất phát
đó có hàm lượng khí ozone rất cao, có khả năng hấp thụ tia cực tím của mặt trời. Lớp
ozone xuất hiện ở độ cao từ 18-30km. Nồng độ ozone cao nhất ở độ cao 20-25km, cao hơn
1000 lần so với ở tầng đối lưu.
- Tầng trung lưu (Mesosphere): ở độ cao từ 50-90km. Đặc điểm của tầng trung lưu
là nhiệt độ giảm dần từ đỉnh của tầng bình lưu (50km) đến hết tầng trung lưu (90km).
Nhiệt độ giảm nhanh hơn ở tầng đối lưu có thể đạt nhiệt độ -100
0
C.
- Tầng nhiệt quyển (Thermosphere), và tầng ngoài (Exosphere): Đặc điểm của
tầng khí quyển là nhiệt độ tăng lên rất nhanh và rất cao. Mật độ phân tử khí ở đây rất
loãng.
+ Thành phần khí ở tầng đối lưu:
Khí quyển gồm các thành phần sau: Các khí không thay đổi như O
2
(20,95%), N
2
(78,08%), Ar (0,93%), và một số khí khác như Ne (18,18ppmV), He (5,24 ppmV), Kr(1,14
7
ppmV), Xe (0,087 ppmV); Các khí thay đổi như hơi nước (1- 4%, thay đổi tuỳ theo nhiệt
độ) và CO
2
(0,03%, thay đổi tuỳ theo mùa); các dạng vết như O
3
, NO
x
, SO
2
, CO các khí
này thường thay đổi có hàm lượng rất thấp và thường là các chất ô nhiễm trong không khí.
Bảng 2.1: Hàm lượng trung bình của khí quyển
xuống bề mặt Trái đất theo những góc độ khác nhau, nên lượng nhiệt ở các khu vực trên
Trái đất hấp thụ cũng khác nhau.Tất cả các hiện tượng trên làm cho nhiệt độ bề mặt Trái
đất thay đổi theo chu kỳ ngày đêm, theo mùa và giữa các vùng có vĩ độ khác nhau.
Bề mặt Trái đất tiếp nhận nhiều năng lượng Mặt trời bị nung nóng lên kéo theo sự
nóng lên của toàn bộ khối khí nằm trên. Dòng khí nóng trở nên nhẹ hơn không khí xung
quanh, hướng lên các tầng cao của khí quyển. Không khí ở các vùng lạnh hơn có xu hướng
chuyển tới khu vực nóng để thay thế cho không khí nóng bay đi, xuất hiện chuyển dịch của
các khối không khí dưới dạng gió. Quá trình trên diễn ra liên tục, theo xu hướng san bằng
sự chênh lệch nhiệt độ và áp suất không khí ở các đới khí hậu, các khu vực cục bộ trên
Trái đất. Không khí nóng, khi bay lên trên hoặc chuyển động ngang, mang theo nhiều hơi
8
nước tạo ra mưa. Do vậy, quá trình hoàn lưu của khí quyển luôn đi kèm với chu trình tuần
hoàn nước trong tự nhiên.
Sự chênh lệch về tính chất của các khối không khí theo chiều ngang tạo nên gió,
bão và các hiện tượng thời tiết khác.Năng lượng và hơi nước đi kèm với các hiện tượng
thời tiết trên góp phần đáng kể điều hòa nhiệt độ và khí hậu của các vùng khác nhau trên
Trái đất. Bão, giông, vòi rồng là những hiện tượng đặc biệt của quá trình hoàn lưu khí
quyển. Hoàn lưu khí quyển và chu trình hoàn lưu nước trong tự nhiên là các nguyên nhân
cơ bản tạo nên đặc điểm khí hậu, thời tiết, chúng tác động mạnh mẽ tới chất lượng MT
không khí và điều kiện sống của sinh vật, con người.
+ Vai trò của khí quyển
Khí quyển cung cấp oxy (cần thiết cho sự sống trên trái đất), CO
2
(cần thiết cho quá
trình quang hợp của thực vật), cung cấp nitơ cho vi khuẩn cố định nitơ và các nhà máy sản
xuất amoniac để tạo chất nitơ cần thiết cho sự sống. Khí quyển còn là phương tiện vận
chuyển nước từ các đại dương tới đất liền trong chu trình tuần hoàn nước. Khí quyển có
nhiệm vụ duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất, nhờ khí quyển hấp thụ hầu hết các tia vũ
trụ và phầm lớn bức xạ điện từ của mặt trời không tới được mặt đất. Khí quyển chỉ truyền
các bức xạ cận cực tím, cận hồng ngoại (3000-2500nm) và các sóng radio (0,1-0,4 micron),
Tổng 252,36 100
Bảng 2.3: Thể tích các khí trong không khí và trong đại dương
Khí Trong không khí
(%)
Trong đại dương
(%)
Nitơ (N
2
) 78,08 48
Oxy (O
2
) 20,95 36
Dioxid Cacbon (CO
2
) 0,035 15
Bảng 2.4: Các dạng tồn tại của nước
Dạng nước Thể tích (km
3
x10
6
) Tỷ lệ (%)
Đại dương 507,2 97,22
Băng 11,2 2,15
Nước ngầm 3,2 0,61
Hồ ao nước ngọt 0,048 0,009
Biển nội địa 0,04 0,008
Độ ẩm của đất 0,025 0,005
Hơi nước trong không khí 0,005 0,001
Sông, lạch 0,0005 0,0001
Bảng 2.5: Thời gian tồn tại của các dạng nước trong tuần hoàn nước
,... tạo nên Manti. Phần nhẹ nhất gồm các kim loại Al, Si tập trung ở lớp ngoài.
Dần dần, lớp ngoài Trái đất nguội dần trở nên đông cứng và tạo nên Vỏ Trái đất. Thành
phần và cấu trúc của khí quyển, thủy quyển thay đổi theo thời gian cho đến hiện nay.
Bảng 2.6: Các đặc trưng chủ yếu của Thái Dương hệ
Thiên thể
Bán
kính
(km)
Thể tích
(Trái
đất=1)
Khối
lượng
(Trái đất
=1)
Tỷ trọng
riêng
(g/cm
3
)
Nhiệt độ
cực đại bề
mặt (
o
C)
Chất khí
trong khí
quyển
Mặt trời 695.000 1.300.000 332.000 1,41 5.500 nhiều
Sao Thủy 6.371 0,05 0,05 5,33 350 không có
*Vỏ lục địa gồm 2 lớp vật liệu chính là đá bazan dày 10-20km ở dưới và các loại đá khác
như granit, sienit giàu SiO
2
, Al
2
O
3
và đá trầm tích ở bên trên. Vỏ lục địa thường rất dày,
trung bình 35km, có nơi 70-80km như ở vùng núi cao Hymalaya. Ở vùng thềm lục địa, nơi
tiếp xúc giữa đại dương và lục địa, lớp vỏ lục địa giảm còn 15-20km.
+ Thành phần hóa học của Trái đất : bao gồm các nguyên tố hóa học có số thứ tự từ 1-92
trong bảng hệ thống tuần hoàn Menđeleep.
Bảng 2.7 Các nguyên tố hóa học phổ biến trong vỏ Trái đất
TT Nguyên tố % trọng lượng toàn vỏ
% thể tích so với toàn
vỏ
1 O 46,6 93,77
2 Si 27,72 0,86
3 Al 8,13 0,47
4 Fe 5,0 0,43
11
5 Mg 2,09 0,29
6 Ca 3,63 1,03
7 Na 2,83 1,32
8 K 2,59 1,83
8 nguyên tố hóa học phổ biến trên chiếm 99% trọng lượng thạch quyển. Đất là lớp ngoài
cùng của thạch quyển, bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí,
sinh vật. Các thành phần chính của đất là chất khoáng, nước, không khí, mùn và các loại
sinh vật từ vi sinh vật cho đến côn trùng, chân đốt,...
Đất có cấu trúc phân lớp rất đặc trưng, xem xét một phẩu diện đất có thể thấy sự
liên tục vì chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện môi trường nhất định. Trong sinh
quyển ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế
tồn tại, phát triển của các vật thể sống. Dạng thông tin phức tạp và cao nhất là trí tuệ con
người, có tác dụng ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất.
2.3 Vai trò của môi trườngqwerqweruiop879+
Môi trường có các chức năng cơ bản sau (Lê Văn Khoa, Khoa học môi trường, trang
10):
12
• Không gian sinh sống của con người và sinh vật;
• Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên;
• Nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin;
• Nơi chứa đựng các phế thải con nguời tạo ra trong cuộc sống.
2.3.1. Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
Mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động
sống như: nhà ở, nơi nghỉ ngơi, đất để sản xuất nông nghiệp,... Mỗi người mỗi ngày cần
trung bình 4 m
3
không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nước để uốqweruiop879+ng, một lượng
lương thực, thực phẩm tương ứng 2000-2500Calo. Tuy nhiên, không gian này ngày càng bị
thu hẹp (xem bảng 1.1)
Bảng 2.8: Suy giảm diện tích đất bình quân đầu người trên thế giới (ha/người)
Năm -106 -105 -104
0
(CN)
1650 1840 1930 1994 2010
Dânsố(tr.ng) 0,125 1,0 5,0 200 545 1.000 2.000 5.000 7.000
DT(ha/ng) 120.000 15.000 3.000 75 27,5 15 7,5 3,0 1,88
Bảng 2.9: Diện tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam
Năm 1940 1960 1970 1992 2000
Bình quân đầu người(ha/ ng) 0,2 0,16 0,13 0,11 0,10
nguồn thủy hải sản.
- Động thực vật: cung cấp lương thực và thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, nước: để chúng ta hít thở, cây cối ra
hoa và kết trái.
- Các loại quặng, dầu mở: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản
xuất nông nghiệp,…
2.3.3. MT là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và
hoạt động sản xuất của mình
Có thể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:
- Chức năng biến đổi lý – hóa học
- Chức năng biến đổi sinh hóa
- Chức năng biến đổi sinh học
2.3.4. MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật
trên Trái đất
Trái đất là nơi sinh sống của con người và các sinh vật nhờ các điều kiện môi
trường đặc biệt như: nhiệt độ không khí không quá cao, nồng độ ôxy và các khí khác tương
đối ổn định,…Sự phát sinh và phát triển sự sống xảy ra trên Trái đất nhờ hoạt động của hệ
thống các thành phần của MT Trái đất như khí quyển, thủy quyển, sinh quyển và thạch
quyển.
- Khí quyển giữ cho nhiệt độ Trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt
độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người,…
- Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí,
giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật.
- Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của Trái đất,
giảm tác động tiệu cực của thiên tai tới con người và sinh vật.
2.3.5. MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
- Cung cấp sự ghi chép lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh
vật, điều kiện thời tiết khí hâu, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người.
- Cung cấp các chỉ thị về không gian và thời gian, từ các thông tin, tín hiệu lưu giữ của
quá khứ, nhờ đó có thể dự báo các hiểm họa có thể xảy ra.
(từ đây 3 triệu năm đến 40.000 năm). Năng suất thấp, dân cư thưa thớt, phụ thuộc chủ yếu
vào môi trường tự nhiên, chưa ảnh hưởng đấn môi trường tự nhiên.
Săn, bắt cá
Săn bắt cá đã manh nha từ thời hái lượm, với các loài thú nhỏ. Từ giữa thời kỳ đồ
đá cũ (100.000 năm), săn bắt phát triển với thú lớn hơn, huy động lực lượng đông đảo hơn,
người khoẻ mạnh để săn đuổi, vây bắt, đánh bẫy. Nhờ săn bắt phụ thêm vào hái lượm,
cuộc sống con người có phần no đủ hơn. Xuất hiện sự phân công lao động. Có thêm
nguyên liệu mới là da và xưng, là lều ở chăn đắp và áo quần.
Hiệu qủa khai thác tự nhiên đã khá hơn nhưng sự can thiệp của con người vào môi
trường chưa có gì lớn. Cân bằng sinh thái vẫn còn. Mức độ khai thác vẫn còn đủ cho môi
trường phục hồi.
Chăn thả
Chăn thả, thuần dưỡng và chăn nuôi gia súc (cùng với trồng trọt về sau) là hành tựu
kinh tế lớn nhất trong thời kỳ đồ đá mới, vốn đã được manh nha từ thời kỳ đồ đá giữa. Thú
được thuần dưỡng chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, lợn. Bước qua thời kỳ kim khí (4-5 ngàn
năm trước công nguyên) có thêm lừa, ngựa với những đà gia súc đông đến hàng vạn con
trên những thảo nguyên mênh mông. Hình thành lối sống du mục của của các bộ lạc chăn
nuôi. Có thêm nguồn thực phẩm dồi dào như thịt, sữa cùng với nguyên liệu da, lông.
Tiến dần đến việc sử dụng gia súc vào cày kéo, vận tải. Hình thành sự chọn giống
mới cho năng suất cao (dù chưa hoàn toàn ý thức, chỉ mới là kinh nghiệm thu lượm ngẫu
nhiên). Ở giai đoạn này bắt đầu xuất hiện sự xâm phạm vào cân bằng sinh thái. Hà mã, voi
15
rừng, tê giác đã bị tiêu diệt khá nhiều. Có hiện tượng phá rừng để trồng tỉa và vì vậy ảnh
hưởng xấu đến điều kiện sống của thú rừng.
Nông nghiệp
Nông nghiệp được phát triển rộng vào thời kỳ đồ đá mới. Ngũ cốc chủ yếu là lúa
mì, mạnh ngô, lúa sau đó là các loại rau đậu, cây lấy củ, cây ăn quả, cây lấy dầu. Lúa nước
xuất hiện ở vùng ven sông lớn, cùng với sự giữ nước, đưa nước vào đồng ruộng, đắp đê
bảo vệ mùa màng. Bò, trâu, ngựa dùng chủ yếu cho việc cày cấy trong nông nghiệp.
Dấu ấn chủ yếu là tính phong phú và cân bằng sinh thái tuy bị xâm phạm nhưng
2.4.2.Tác động của các yếu tố sinh thái đến con người
+ Ảnh hưởng đến phương thức sống và thức ăn
Quá trình khai thác môi trường từ cỏ cây, thú vật và quá trình thích nghi với điều
kiện sống là xuất hiện điểm sâu xa dẫn đến chế tác công cụ và sáng tạo công nghệ chính là
biểu tượng văn hoá, thể hiện trên những cấu tạo và chức năng mới của cơ thể, như:
- Hoàn thiện khả năng nắm hướng chế tác và cải tiến công cụ.
16
- Tăng cường ý nghĩa của kích thích thị giác trên cơ sở phát triển thị giác.
- Thoái hoá hàm răng, chuyển chức năng cầm nắm từ răng sang bàn tay, chuyển hoá
chi sau với chức năng đi thẳng.
- Phức tạp hoá cấu trúc và chức năng não bộ đặc biệt là các trung tâm liên quan đến
hoạt động tổng hợp (ngôn ngữ và chữ viết).
- Việc tăng cường sử dụng protein động vật đã cung cấp thêm năng lượng, có thể
liên quan mật thiết đến đến toàn bộ hoạt động của cơ thể và liên quan đến sự tiến hoá về
hình thái cấu tạo của các loại hình người. Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng lâu dài đến các
đặc điểm cơ thể. Ví dụ: có hai bộ tộc châu Phi sống gần nhau nhưng bộ tộc Maxai chuyên
chăn nuôi, ăn thịt nhiều hơn nên cao hơn đến 1cm và nặng hơn 10kg so với bộ tộc người
Kaknia (thuộc Kenia) chuyên trồng trọt.
- Môi trường sinh thái và chế độ dinh dưỡng tạo ra những dị biệt khá lớn để đáp
ứng sinh học. Ví dụ tiến bộ của y học văn hoá đã làm yếu hoặc loại trừ một số áp lực chọn
lọc nhưng tạo cơ hội cho một số áp lực mới như AIDS, các bệnh về tim mạch, béo phì...
- Văn hoá một mặt là sự đáp ứng trước áp lực môi trường. Mặt khác chính nó là áp
lực tạo nên tính đa hình di truyền. Vì vậy, với con người, hai mặt sinh học và văn hoá
không thể tách rời nhau.
+ Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu
Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa,
theo địa lý. Là điều mà tổ hợp của nhiều thành phần như: Nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây, mưa,
nắng tuyết... tác động của tổ hợp này được thông qua nhiều rào chắn tự nhiên (sông, hồ,
biển, núi, cây rừng...) và rào chắn văn hoá (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt...) tạo
thành khí hậu toàn cầu, địa phương, tiểu khí hậu (ở tiểu vùng) và vi khí hậu (tại chỗ có giới
nhiễm môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên tự nhiên và môi trường. Nhưng bên
cạnh những tác động tích cực, con người đã để lại những tác động xấu đến môi trường gây
những hậu qủa khác nhau.
Mối quan hệ qua lại giữa con người - Hệ sinh thái
2.4.4. Gây ô nhiễm môi trường
- Công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, sinh hoạt thải vào môi trường đủ dạng chất
thải rắn, lỏng, khí hàng chục triệu tấn/năm gây ô nhiễm nước, không khí và đất,
- Đất nông nghiệp bị thâm canh bằng đủ các loại hoá chất gây thoái hoá đất.
- Diện tích đất canh tác bị thu hẹp hàng triệu ha/ năm.
- Diện tích rừng bị thu hẹp dẫn đến mất cân bằng cán cân nước, lũ lụt. Mặt đất bị
xói mòn, lớp phủ đất - dinh dưỡng cho thực vật cũng bị mất dần
- Nguồn nước sạch bị thu hẹp do khai thác nước ngầm bừa bãi, do ô nhiễm.
Một số hậu quả nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường có quy mô toàn cầu:
- Biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính,
- Tầng ozone bị phá huỷ,
- Mưa acid,
2.4.5. Gây suy giảm đa dạng sinh học
Đa dạng hoá sinh học là thuật ngữ để chỉ sự phong phú của các sinh vật sống từ tất
cả các nguồn, bao gồm lục địa, biển và các hệ sinh thái thuỷ sinh khác cũng như tổ hợp
sinh thái, bao gồm sự đa dạng trong các chủng loài và hệ sinh thái.
Đa dạng sinh học cung cấp nguồn thực phẩm cho con người, cung cấp nguồn gen
quý hiếm, là tác nhân điều hoà sinh học, cung cấp các sản phẩm tự nhiên như dược phẩm,
18
Con người
Chuỗi thức ăn
Lao động sản xuất
Hành vi cư xử
Hệ sinh thái
Phï hîp quy luËt sinh th¸i
từ thực vật; ở các nước giàu là 3.380 Kcal/ngày chủ yếu là động vật; 730 triệu người trên
thế giới không đủ Calo bù đắp cho hoạt động hàng ngày.
- Năng lượng sử dụng (điện và các nguồn nhiên liệu khác) ở 42 nước giàu (chỉ chiếm
1/4 dân số) đã chiếm tới 4/5 tổng năng lượng thế giới.
- Bệnh tật tràn lan. Hơn 100 triệu người bị sốt rét, 200 triệu người bị bệnh giun sán.
Bệnh AIDS đang tràn lan, nhiều bệnh lạ mới xuất hiện (Ebola, Sarps, dịch cúm gia
cầm ...).
Đánh giá chất lượng môi trường sống: Hiện nay có 3 cách đánh giá chất lượng môi
trường sống như:
- Tiêu chuẩn tối cao đánh giá chất lượng môi trường là đảm bảo hoạt động bình thường
của con người với tư cách là một thực thể sinh học nên các hoạt động của con người phụ
thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố tự nhiên như nước, ánh sáng, không khí, thức ăn. Con
người có thể chịu đựng tối đa được 50 ngày không ăn, 5 ngày không uống nước, 5 phút
không thở. Như vậy, chất lượng môi trường sống trước hết là nước sạch và không khí sạch.
19
- Gián tiếp thông qua trạng thái của chính các hệ sinh thái trong môi trường với tư cách
là một "dụng cụ sống". Ví dụ: cây cối có xanh tươi không, sâu bọ sinh sản mạnh hay yếu,
động vật béo tốt hay ốm yếu ... dấu hiệu tổng hợp để đánh giá là sức sản xuất của hệ sinh
thái và sự đa dạng của các loài trong hệ sinh thái.
- Căn cứ vào sức khoẻ của người dân trong môi trường sống đó vì con người chính là
một "dụng cụ sống" nhạy bén nhất đối với những thay đổi diễn ra trong môi trường. Các
chỉ số quan trọng là số lượng người bệnh, tình trạng sức khoẻ của trẻ em và người già là
nhóm người nhạy bén nhất với diễn biến của môi trường cộng đồng.
Những chỉ số được dùng để đánh giá chất lượng cuộc sống là:
- GDP (Gross domestic product): Tổng sản phẩm trong nước /đầu người.
- GNP (Gross national product): Tổng sản phẩm quốc dân/đầu người.
Hai chỉ số trên chưa phản ánh được tình trạng phân phối các thành tựu phát triển giữa
các thành viên trong xã hội, quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
- HDI (Human Development Index): Chỉ số phát triển nhân lực, phản ánh thành tựu của
quốc gia trên mặt trận quan trọng nhất của sự phát triển con người. Nó gồm ba loại chỉ số:
Đông Nam Á hay các nước thuộc châu khác cùng vĩ độ. Nước ta có nhiều vùng khí hậu
khác nhau.
2.5.2. Đặc điểm sinh lý và sự thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam
Nhiệt độ trung bình năm của nước ta ở mọi nơi đều trên 21
0
C và tổng nhiệt độ vượt quá
7500
0
C, đạt và vượt tiêu chuẩn của khu vực nhiệt đới, độ ẩm tưng đối của không khí rất
cao (trên 80%). Trên cơ sở một nền nóng ẩm như vậy, con đường thải nhiệt bằng bay hơi
mồ hôi ở Việt Nam cũng có những nét đặc biệt khác người các nước.
20
Theo kết quả nghiên cứu của trường đại học Y khoa thì: tầm vóc người Việt Nam
và chỉ số thể lực người Việt nam thấp hơn người Âu Mỹ. Diện tích da của người Việt Nam
từ 16 đến 60 tuổi đều nhỏ hơn diện tích da của người Âu Mỹ và trọng lượng của người
Việt Nam cũng nhẹ hơn; xét về tỷ lệ giữa bề mặt cơ thể và trọng lượng thì người Việt Nam
cao hơn; lớp mỡ dưới da của người mỏng hơn người Âu Mỹ. Như vậy có thể nói rằng,
người Việt Nam có ưu thế toả nhiệt chống nóng dễ dàng hơn người Âu Mỹ và chống nóng
ẩm tốt hơn. Nồng độ NaCl trong mồ hôi người Việt Nam thấp hơn người Âu Mỹ, do đó sự
toả nhiệt của mồ hôi tốt hơn. Chuyển hoá cơ sở của người Việt Nam tính theo Kcal/24h
thấp hơn người Âu Mỹ khoảng 20% tính theo đầu người. Do tầm vóc của người Việt Nam
thấp nhỏ hơn nên khi tính theo diện tích da thì chuyển hoá cơ bản không thấp hơn mà cao
hơn người phương Tây một chút. Tuy vậy người Việt Nam vẫn thích nghi với điều kiện
nóng nực của mùa hè, do càng nóng thì chuyển hoá càng tăng để cơ thể thích nghi với tình
trạng đó.
Khẩu phần ăn của người Việt Nam cung cấp năng lượng thấp hơn người Âu Mỹ,
nhất là về mặt protein 50-60g, trong khi đó đối với người Âu Mỹ là 80-90g tính theo đầu
người/ngày). Protein trong khẩu phần thức ăn đặc biệt là protein động vật cao làm giảm
khả năng chịu nóng. Như vậy phải chăng khẩu phần ăn của người Việt Nam ít prtein động
vật, chỉ số ADS thấp giúp cơ thể chống nóng ẩm tốt hơn ở người Việt Nam. Đó chính là
người. Các chất dinh dưỡng này nằm trong 5 nhóm là glucit, lipid, protein, viatmin và
muối khoáng. Mỗi chất dinh dưỡng này có thể được tìm thấy trong các loại lương thực và
thực phẩm khác nhau, tuy nhiên không có loại thức ăn nào có thể chứa đầy đủ các hợp chất
cần thiết. Mỗi một loại thức ăn có một chức phận hay các chức phận khác nhau trong cơ
thể, như cung cấp năng lượng, xây dựng các mô hay duy trì các quá trình sinh lý cơ bản
của cơ thể.
Cho đến nay, loài người đa thuần hóa đến nay chừng 80 loại cây lương thực, thực
phẩm chủ yếu và trên 20 loại động vật.
Về lương thực chủ yếu có 3 loài: lúa, lúa mì và ngô với quá nửa diện tích đất đai
trồng trọt của Trái đất. Chỉ riêng lúa và lúa mì đa cung cấp chừng 40% năng lượng dạng
thức ăn cho loài người.
1. Lúa.
Là cây lương thực quan trọng hơn cả và nó cũng đa thích ứng với các điều kiện khí hậu
sinh thái rất khác nhau: nhiệt đới, ôn đới, vùng cao, khô, vùng thấp, trũng,... Diện tích
trồng lúa trên thế giới khoảng 140 triệu hecta chủ yếu ở Châu Á (90% diện tích),
năng suất trung bình 25 tạ/hecta một vụ với sản lượng tổng cộng khoảng 344 triệu tấn.
2. Mì (lúa mì) Đứng hàng thứ hai sau lúa về cây lương thực chủ yếu. Mì thích nghi với khí
hậu ôn đới. Năng suất trung bình 20 tạ/ha trên diện tích 210 triệu ha và tổng sản lượng thế
giới khoảng 355 triệu tấn.
3. Ngô
Là loại ngũ cốc đứng thứ ba, sản lương ngô trên thế giới khoảng 322 triệu tấn.
Chừng 40 % tập trung ở Bắc và Trung Mỹ. Về giá trị năng lượng thì lúa thua ngô: lúa cho
234 kcal/100g và 4% protein còn ngô cho 327 kcal/100g và 7,6% protein. Tuy nhiên lúa
gạo lại có đầy đủ các acid amin cần thiết, trong khi ngô thiếu hẳn hai loại quan trọng mà cơ
thể không thể tự tổng hợp được là lizin và triptophan.
Các thực phẩm chủ yếu có rau, quả, thịt, cá,.... những thứ này bổ sung chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể mà ở hạt cốc không có đủ.
Về rau củ có khoai tây, khoai lang, sắn... là những cây vừa làm lương thực, vừa làm thực
phẩm. Khoai tây trồng ở vùng khí hậu ôn đới là chủ yếu. Khoảng 23 triệu ha với sản lượng
chừng 1/3 tỷ tấn. So với khoai tây, khoai lang có tỷ lệ glucit cao hơn (26%) nhưng tỷ lệ
cho nam; 1600Kcal/ngày cho nữ. Người Việt Nam có nhu cầu thấp hơn, tương ứng là 2100
kcal/ngày và 1400 kcal/ngày. Trong khẩu phần thức ăn hàng ngày, không phải chỉ tính ở số
Kcal mà còn cả ở thành phần chất dinh dưỡng, đặc biệt là protein. Nếu thiếu protein động
vật thì phải bù bằng protein thực vật. Sự thiếu protein trong khẩu phần thức ăn ở các nước
kém phát triển, có khi còn nghiêm trọng hơn cả thiếu Calo, nhất là đối với phụ nữ có thai,
phụ nữ đang nuôi con và trẻ em.
+ Hiện tượng suy dinh dưỡng và bội dinh dưỡng:
- Suy dinh dưỡng:
Xảy ra khi khẩu phần ăn không bảo đảm về lượng và chất dẫn đến thiếu khả năng thực
hiện các hoạt động cần thiết , không bảo đảm sự phát triển bình thường của cơ thể. Hiện
nay trên thế giới có đến 3 tỷ người - nghĩa là ½ dân số thế giới thiếu ăn, trong đó 800 triệu
người ăn đói thường xuyên. Phần lớn tập trung ở các nước kém phát triển.
- Bội dinh dưỡng:
Là hậu quả của việc dùng quá nhiều thức ăn giầu năng lượng, thiếu vận động trong nếp
sống dẫn đến béo phì. Khoảng 15% dân số ở các nước phát triển đang mắc căn bệnh này, ở
Mỹ là gần 50%, trong đó 25% trong tình trạng cấp báo. Bệnh béo phì dẫn đến mắc các
bệnh tim mạch, tiểu đường, gan nhiễm mỡ…
24
Ở các nước có thu nhập cao : Trong khẩu phần ăn có quá nhiều thịt, muối, chất béo, thiếu
chất xơ. Thực phẩm qua chế biến công nghiệp có thể thiếu muối khoáng và các vitamin.
Ở các nước có thu nhập thấp: Trong khẩu phần ăn thiếu protid, vitamin và thiếu lượng
calori cần thiết
Ở nước ta, theo điều tra của Viện Dinh dưỡng thì tình hình dinh dưỡng của nhân dân
ta trong 3 năm 1987-1989 cũng rất kém, bình quân số Kcal cung cấp cho một người mỗi
ngày mới chỉ đạt 1950 kcal, so với yêu cầu thì còn thiếu. Để bảo đảm nhu cầu năng lượng
và thành phần dinh dưỡng qua khẩu phần thức ăn, thông thường người ta tính là trong khẩu
phần thức ăn cần 2100Kcal từ thức ăn là thực vật và 2000Kcal từ thức ăn là động vật. Như
chúng ta đa biết, muốn có 1Kcal ở dạng thức ăn động vật cần 7Kcal thức ăn ở dạng thực
vật.
Việt Nam hiện nay đang tập trung mọi nổ lực vào sản xuất lương thực và thực phẩm. Nhờ