BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
----------
TỪ TUẤN VŨ
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU
TRONG HỆ THỐNG LỰA CHỌN ĐÀO TẠO
CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỪ TUẤN VŨ
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU
TRONG HỆ THỐNG LỰA CHỌN ĐÀO TẠO
CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60.48.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN HIỆU
1.2.1. Khái niệm hệ hỗ trợ ra quyết định ................................................ 11
1.2.2. Người ra quyết định và quá trình ra quyết định ............................ 13
1.3. Hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu (MCDA) .............................................. 18
1.3.1. Giới thiệu MCDA ......................................................................... 18
1.3.2. Khái niệm ra quyết định đa mục tiêu ............................................ 19
1.3.3. Một số khái niệm thông thường .................................................... 20
1.3.4. Cấu trúc bài toán MCDA .............................................................. 21
1.3.5. Phân loại bài toán MCDA ............................................................. 21
1.3.6. Các phương pháp của MCDA....................................................... 22
CHƯƠNG 2 HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU TRONG
BÀI TOÁN LỰA CHỌN ĐÀO TẠO CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI ... 26
2.1. Bài toán lựa chọn đào tạo cán bộ cấp tỉnh ............................................... 26
2.1.1. Giới thiệu ...................................................................................... 26
2.1.2. Phát biểu bài toán ra quyết định đa mục tiêu trong lựa chọn đào
tạo cán bộ cấp tỉnh........................................................................................... 26
2.2. Cơ sở lý thuyết MCDA áp dụng cho bài toán .......................................... 28
2.2.1. Xác định tiêu chí cho bài toán ...................................................... 28
2.2.2. Tạo lập ma trận phân tích ............................................................. 28
2.2.3. Chuẩn hóa ma trận phân tích ........................................................ 29
2.2.4. Mô hình hóa hàm giá trị ................................................................ 29
2.3. Phương pháp phân tích cây thứ bậc (AHP) ............................................. 30
2.3.1. Xác định vấn đề cần giải quyết ..................................................... 32
2.3.2. Xây dựng ma trận so sánh ............................................................. 32
2.3.3. Tổng hợp độ ưu tiên ...................................................................... 36
2.3.4. Ưu điểm và nhược điểm phương pháp AHP ................................ 36
2.4. Phương pháp phân tích thứ bậc mờ.......................................................... 37
2.4.1. Giới thiệu ...................................................................................... 37
2.4.2. Các ký hiệu sử dụng:..................................................................... 39
3.4.3. Thử nghiệm và đánh giá kết quả ................................................... 83
3.4.4. Xếp hạng các phương pháp ra quyết định đa mục tiêu ................. 86
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN VĂN ................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt
Diễn giải
1
DSS
Decision support system – Hệ hỗ trợ ra quyết định
2
CBCC
Cán bộ công chức
3
ĐTBD
Đào tạo bồi dưỡng
CI
Analytic Hierachy Process – Phương pháp phân tích thứ
bậc
Data Base Management System – Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
Expert Support System – Hệ hỗ trợ chuyên gia
Model Base Management System – Hệ quản trị cơ sở mô
hình
Multi-attribute utility based methods - Phương pháp dựa
trên tiện ích đa thuộc tính
Index of coordination – Chỉ số thích hợp
Casual index of coordination – Chỉ số thích hợp ngẫu
nhiên
13
RC
Relation of coordination – Giá trị tương quan phù hợp
14
FAHP
Fuzzy AHP – Phương pháp phân tích thứ bậc mờ
15
Technique for Order of Preference by Similarity to Ideal
33
2.2
Chỉ số thích hợp ngẫu nhiên
35
2.3
Hàm liên thuộc của số mờ
39
2.4
Thuật ngữ và thang tỷ lệ mờ của nó
39
2.5
Thang tỷ lệ mờ cho một tiêu chí con hữu hình tích cực
44
2.6
Điểm số ( G~ijkp ) của lựa chọn ( Ai ) với người ra quyết định
( D p ) trên tiêu chí con ( C jk ).
Trang
1.1
Các giai đoạn của quá trình ra quyết định
14
1.2
Các thành phần của Hệ hỗ trợ ra quyết định
14
1.3
Quản lý dữ liệu
15
1.4
Quản lý mô hình
17
1.5
Quản lý giao diện người sử dụng
30
2.3
Sơ đồ cấu trúc thứ bậc
31
2.4
Hệ số trên từng điểm hiệu suất mờ ( h~ij )
48
2.5
Sơ đồ thực hiện của thuật toán PROMETHEE II
52
2.6
Các loại tiêu chí tổng quát của phương pháp
55
PROMETHEE
2.7
3.5
Biểu đồ hoạt động sử dụng phương pháp PROMETHE
76
II
3.6
Biểu đồ lớp của hệ hỗ trợ ra quyết định lựa chọn đào tạo
77
cán bộ
3.7
Biểu đồ tuần tự quá trình ra quyết định bằng PP AHP
77
3.8
Biểu đồ tuần tự quá trình ra quyết định bằng PP FAHP
78
3.9
78
3.15
Giao diện phương pháp PROMETHEE II
81
3.16
82
3.17
Giao diên ma trận so sánh giữa các phương án ứng với
tiêu chí Đạo đức
Xếp hạng các phương án theo phương pháp AHP
3.18
Giao diện ma trận đánh giá mờ
83
3.19
Xếp hạng phương án theo phương pháp FAHP
83
3.20
hoá. Công tác tổ chức cán bộ là bước đột phá, là điều kiện quyết định trong sự
thành công các chính sách của tỉnh. Chính sách thu hút nhân tài đã được
UBND Tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện rất sát sao, cán bộ khi được tuyển
dụng đều được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, các cán bộ có năng lực
công tác được quan tâm tạo điều kiện và quy hoạch các chức danh quản lý.
Trong luận văn này, tôi nghiên cứu và ứng dụng phương pháp hỗ trợ ra quyết
định để lựa chọn đào tạo cán bộ cho Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm giúp lãnh
đạo của Sở xây dựng cơ sở dữ liệu cán bộ do tỉnh quản lý. Nghiên cứu cách
thức, phương pháp và quy trình ra quyết định của Sở. Các thông tin hỗ trợ ra
quyết định lựa chọn đào tạo cán bộ được chuyển tới lãnh đạo như: Họ và tên,
ngày tháng năm sinh, quê quán, dân tộc, trình độ chuyên môn, chính trị, chức
vụ, đơn vị công tác… dựa vào các thông tin trên, lãnh đạo có thể tổ chức cuộc
họp, thông qua các nội dung về công tác lựa chọn đào tạo cán bộ, hệ thống sẽ
trích chọn các đặc trưng cũng như yêu cầu của lãnh đạo hiển thị thông qua
máy chiếu, hội nghị trực tuyến hoặc xử lý công việc từ xa thông qua mạng.
Căn cứ vào các tiêu chí và chính sách hiện hành việc trích chọn danh sách hỗ
2
trợ lãnh đạo ra quyết định đáp ứng yêu cầu nhanh, kịp thời và đảm bảo các
phương án tối ưu.
Chính vì những lý do trên, tôi đề xuất chọn đề tài luận văn cao học:
“Nghiên cứu và ứng dụng phương pháp hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu trong
hệ thống lựa chọn đào tạo cán bộ tỉnh Quảng Ngãi”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu
- Ứng dụng phương pháp hỗ trợ ra quyết định.
- Xây dựng hệ thống DSS hỗ trợ lựa chọn đào tạo cán bộ quản lý cấp
tỉnh.
- Tổng kết được ưu điểm và nhược điểm của một vài phương pháp ra
quyết định đa mục tiêu.
- Hiểu được quy trình xây dựng một hệ hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu.
Kết quả thực tiễn
- Xây dựng phần mềm chương trình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn đào
tạo cán bộ với một số chức năng cơ bản có giao diện thân thiện và dễ sử dụng.
- Chương trình hệ thống trợ giúp ra quyết định trong lựa chọn đào tạo
cán bộ giúp cho các nhà quản lý có được sự đúng đắn trong các quyết định
của mình.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Tìm hiểu nghiên cứu về hệ hỗ trợ ra quyết định.
- Áp dụng phương pháp hỗ trợ ra quyết định vào việc lựa chọn đào tạo
cán bộ của Tỉnh.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài sẽ ứng dụng các công cụ, ngôn ngữ lập trình để xây dựng hệ
4
thống trợ giúp quyết định trong lựa chọn đào tào cán bộ.
- Qua chương trình người lãnh đạo có thêm căn cứ để lựa chọn cán bộ
đào tạo cho tương lai. Có thể nói đây là một công cụ hữu ích nhằm cung cấp
cho Ban lãnh đạo của Tỉnh có thêm một giải pháp hỗ trợ công tác cán bộ.
7. Cấu trúc của luận văn
Sau phần mở đầu, nội dung chính của luận văn được trình bày bao gồm
các phần như sau :
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LỰA CHỌN ĐÀO TẠO
CÁN BỘ VÀ HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
CHƯƠNG 2: HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU TRONG
biệt là trong điều kiện khoa học công nghệ và thông tin phát triển như vũ bão,
thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, việc ứng dụng những
thành tựu khoa học công nghệ tin học vào hiện đại hoá nền hành chính, công
tác ĐTBD CBCC trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Vấn đề nâng cao chất
6
lượng ĐTBD CBCC là vấn đề cần được quan tâm giải quyết một cách thiết
thực.
1.1.2. Tổng quan về công tác lựa chọn đào tạo cán bộ
a. Tình hình công tác lựa chọn đào tạo cán bộ hiện nay
Thời gian qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các cấp,
các ngành ở các tỉnh, thành đã chuyển biến tích cực, bước đầu đạt được những
kết quả khả quan. Đặc biệt là chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã
nông thôn rất được quan tâm, ngày phát triển toàn diện trên các mặt. Điều này
thể hiện rõ qua các số liệu thống kê, như ở Kiên Giang [7]: Hội đồng nhân
dân xã nhiệm kỳ (2011-2016) có 3.650 đại biểu, trong đó trình độ chính trị sơ
cấp giảm 1,18%, trung cấp tăng 7,25%, cao cấp - đại học tăng 2,26%. Trình
độ chuyên môn sơ cấp giảm 3,5%, trung cấp tăng 24,22%, cao đẳng - đại học
tăng 8,72% so với nhiệm kỳ 2004-2011. Uỷ ban nhân dân xã nhiệm kỳ
(2011–2016) có 670 thành viên, trình độ chính trị sơ cấp giảm 1,29%, cao cấp
- đại học tăng 1,34%. Trình độ chuyên môn: sơ cấp giảm 0,66%, sau đại học
tăng 0,62% so với nhiệm kỳ (2004-2011).
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công chức (nhất là cán bộ chủ chốt) ở các
cơ quan, đơn vị, địa phương có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động và
sáng tạo; hăng hái thực hiện đường lối chủ trương, chính sách đổi mới của
Đảng và Nhà nước. Trình độ kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn ngày
càng được nâng cao, thích nghi dần với cơ chế mới. Đội ngũ cán bộ, công
chức đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc đạt được những thành tựu về
ngũ cán bộ giỏi ở một số lĩnh vực quản lý nhà nước. Tính chuyên nghiệp của
đội ngũ cán bộ, công chức chưa cao; kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ quản lý
nhà nước còn hạn chế. Một bộ phận cán bộ, công chức chậm đổi mới tư duy,
thiếu chủ động, sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định, nhất là
đối với cán bộ chuyên trách; phần lớn công chức cấp xã làm việc không theo
8
chuyên môn được đào tạo. Điều hành và xử lý công việc còn lúng túng; nhiều
cán bộ, công chức cấp xã chưa thật sự tận tâm, tận tụy phục vụ nhân dân.
Ngoài ra, việc quy hoạch cán bộ cơ sở mới chỉ dừng lại ở các chức danh
cán bộ lãnh đạo, quản lý mà chưa chú ý đến đội ngũ làm công tác chuyên
môn, thậm chí có nơi, những người họat động không chuyên trách cấp xã
chưa qua đào tạo lý luận chính trị: 94,49%; chưa qua đào tạo chuyên môn:
70,04%; không chuyên trách ấp, khu phố chưa qua đào tạo chính trị: 85,85%
và chuyên môn chiếm 95,59% (do chưa tốt nghiệp trung học phổ thông) [7].
Nói chung, cán bộ có trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính
trị còn thấp và thiếu đồng đều giữa các địa phương nên việc bố trí cùng lúc
nhiều cán bộ đi đào tạo còn khó khăn. Từ đó dẫn đến công tác chỉ đạo, điều
hành bộc lộ yếu kém về năng lực, trình độ. Dẫn đến hạn chế tính tự chủ trong
công việc, lúng túng khi cụ thể hóa chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng, Nhà nước; chưa giải quyết được những vấn đề nảy sinh phức tạp theo
thẩm quyền.
b. Mục đích, quan điểm, nguyên tắc và phương châm của công tác lựa
chọn đào tạo cán bộ
Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ, công chức để đáp ứng sự phát triển
nền kinh tế - xã hội thời kỳ mới đặt ra rất cấp thiết, phải có những giải pháp
đột phá để đẩy mạnh phát triển đội ngũ cán bộ, công chức. Những mục đích,
chấm dứt việc đề bạt, bổ nhiệm hoặc tuyển dụng trước, đào tạo sau. Phải tạo
ra sự cạnh tranh lành mạnh trong khâu nâng ngạch, bổ nhiệm các chức vụ
lãnh đạo, quản lý. Đây chính là động lực thúc đẩy sự phấn đấu nâng cao năng
lực của công chức, khắc phục được tình trạng trì trệ của chế độ công vụ theo
hệ thống chức nghiệp. Nghiên cứu, từng bước vận dụng hình thức thi theo vị
trí, chức danh của chế độ công vụ theo hệ thống “việc làm” trong việc đề bạt,
bổ nhiệm các chức danh chuyên môn và quản lý. Trước mắt xây dựng quy
trình thi vào một số các chức danh như trưởng, phó các phòng chuyên môn
10
thuộc các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, tỉnh, thành phố, một số
chức danh thuộc UBND cấp xã.
4. Xây dựng cơ chế, chính sách để tuyển chọn đội ngũ giảng dạy, báo
cáo viên chất lượng cao; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc dạy
và học. Tổ chức những lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đổi mới nội
dung, chương trình, phương pháp. Có những biện pháp khuyến khích cán bộ,
công chức nâng cao trình độ ngoại ngữ để có cơ sở nâng cao trình độ sau đại
học và giao tiếp được với người nước ngoài.
5. Tăng cường phối hợp, liên kết với các trung tâm đào tạo, viện, trường
để đa dạng hóa loại hình đào tạo, bồi dưỡng. Kết hợp giữa đào tạo chính quy
tập trung với đào tạo tại chức, giữa ngắn hạn với dài hạn, giữa trong nước và
ngoài nước, giữa đào tạo ở trường lớp với đào tạo qua thực tiễn. Trong đó,
chú trọng hình thức đào tạo chính quy tập trung; mở rộng hình thức cử tuyển
đối với một số lĩnh vực và đối tượng thật sự có nhu cầu như cán bộ người dân
tộc, cán bộ y tế cơ sở, cán bộ xã, phường, thị trấn.
6. Thực hiện đồng bộ các giải pháp:
+ Xác định chu kỳ sát hạch để đánh giá năng lực cán bộ, công chức (chu
kỳ từ 03 đến 05 năm).
Các chức năng của DSS
1970
Chức năng hệ thống, đặc tính giao tiếp (Little)
1980
Mục tiêu hệ thống, khuôn mẫu sử dụng (Alter)
1980
Quá trình phát triển (Keen)
1980
Năng lực hệ thống, khuôn mẫu sử dụng (Moore and Chang)
1989
Thành phần hệ thống (Bonczek và các cộng sự)
Tiến trình phát triển các chức năng của DSS thay đổi từ nhận thức
DSS làm gì (thí dụ, hỗ trợ ra quyết định trong các bài toán nửa phi cấu trúc)
12
cho đến cách thức đạt được các mục tiêu của DSS (các thành phần yêu cầu,
Đặc trưng
Linh hoạt
Cố định
Năm 1980, Moore & Chang cho rằng tính cấu trúc trong cá định nghĩa
trước đây không thực sự có ý nghĩa vì rằng bài toán mô tả là có cấu trúc hay
phi cấu trúc chỉ tương ứng theo người ra quyết định và tình huống cụ thể [35].
Vì vậy, nên định nghĩa DSS như là hệ thống hỗ trợ các mô hình quyết định và
phân tích dữ liệu tùy biến, được sử dụng ở các khoảng thời gian bất kỳ, không
hoạch định trước.
Năm 1980, Bonezek cho rằng DSS là một hệ máy tính gồm 3 thành
phần tương tác với nhau: hệ thống ngôn ngữ (cơ chế để giao tiếp giữa người
dùng và các thành phần khác), hệ kiến thức (kho lưu trữ các kiến thức của
lĩnh vực đang xét dưới dạng dữ liệu hay thủ tục) và hệ xử lý vấn đề (liên kết
giưa 2 thành phần kia, chứa một hay nhiều năng lực xử lý vấn đề tổng quát
cần để ra quyết định) [35].
Năm 1980, Keen áp dụng thuật ngữ DSS cho các tình huống ở đó
hệ thống cuối cùng chỉ có thể được xây dựng bằng một quá trình thích nghi
13
về nghiên cứu và tiến hóa. Vì vậy, DSS là sản phẩm của quá trình phát triển
ở đó người dùng hệ thống, người xây dựng hệ thống và bản thân hệ thống
có khả năng ảnh hưởng lên nhau gây ra một tiến hóa và khuôn mẫu sử dụng
[35].
1.2.2. Người ra quyết định và quá trình ra quyết định
3. Quản lý dựa vào kiến thức
4. Quản lý giao diện người dùng
Hình 1.2. Các thành phần của Hệ hỗ trợ ra quyết định
15
Quản lý dữ liệu (Data Management) gồm một cơ sở dữ liệu
(Database) chứa các dữ liệu cần thiết của tình huống và được quản lý bởi một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS- Data Base Management System). Quá trình
này có thể được kết nối với kho dữ liệu chứa các thông tin liên quan đến vấn
đề ra quyết định. Thực hiện công việc lưu trữ các thông tin của quá trình và
phục vụ cho việc lưu trữ, cập nhật, truy vấn. Quản lý dữ liệu bao gồm các
phần tử sau:
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Đối tượng dữ liệu
Phương tiện truy vấn
Hình 1.3. Quản lý dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL): Tập hợp các dữ liệu có liên quan phục vụ cho
nhu cầu của công ty, dùng bởi nhiều người (vị trí), đơn vị chức năng và ở các
ứng dụng khác nhau