Tuần 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2006
Buổi sáng:
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung sân trờng
_________________________________________________
Tiết 2: Tập đọc
Nếu chúng mình có phép lạ
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kĩ năng: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui
tơi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi mơ ớc về một tơng lai tốt đẹp.
2. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của cả bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ớc mơ của các bạn nhỏ
muốn có phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
3. Thái độ: Luôn luôn ớc mơ những ớc mơ cao đẹp và có quyết tâm thực hiện những ớc mơ cao đẹp
đó.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài "ở vơng quốc tơng lai". Đại ý của bài.
- Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Bài giảng
a) Luyện đọc
- Năm HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ- đọc 2, 3 lợt. Giáo
viên kết hợp sữa lỗi về phát âm, giọng đọc cho HS. Chú ý
cách ngắt nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
(?) Em thích ớc mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
Đại ý: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ớc mơ của các
bạn nhỏ có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp
hơn.
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Năm HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ. Giáo viên giúp
các em tìm đúng giọng đọc của bài thơ và thể hiện diễn
cảm.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 2, 3 khổ
thơ theo trình tự đã hớng dẫn.
- HS nhẩm HTL bài thơ. HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ.
3. Củng cố, dặn dò
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 2 HS đọc mẫu từng đoạn.
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm câu,
đoạn.
- HS thi đọc diễn cảm và HTL trớc
lớp.
- HS trả lời.
_________________________________________________
Tiết 3: Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Tính tổng các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách
thuận tiện nhất. Tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải
bài toán có lời văn.
b) x + 254 = 680
x = 680 - 254
x = 426
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
Bài giải
a) Sau 2 năm, dân số của xã đó tăng thêm là:
79 + 71 = 150 (ngời)
b) Sau 2 năm, dân số của xã đó là:
5256 + 150 = 5406 (ngời)
Đáp số: a) 150 ngời
b) 5406 ngời
Bài 5: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
a) Chu vi hình chữ nhật là: P = (16cm+12cm) x 2 =
56cm.
b) Chu vi hình chữ nhật là: P =(45cm+15cm)x2 =
120cm.
Chú ý: Nên cho HS tập giải thích về công thức:
P = (a + b) x 2.
Chẳng hạn, a + b là nửa chu vi hình chữ nhật có chiều
dài là a, chiều rộng là b. Còn (a + b) x 2 là chu vi của
hình chữ nhật đó.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 37
- Nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc chữa, giải thích cách làm.
- HS lên bảng làm bài.
- HS làm bài rồi chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị cho bài sau.
- HS trả lời.
- Nêu nhận xét.
- Trng bày sản phẩm.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
____________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: Lịch sử
ôn tập
I. mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Đã học 2 giai đoạn LS: Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại
độc lập.
- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 thời kỳ rồi thể hiện trên trục thời gian. Kể lại chiến
thắng Bạch Đằng.
- Giáo dục học sinh lòng tự hào truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra:
(?) Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa nh thế nào đối với
quân ta bấy giờ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Bài giảng
* Hoạt động 1: Hai giai đoạn đầu tiên trong lịch sử dân
tộc.
+ Kể về chiến thắng Bạch Đằng
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá.
3. Củng cố - dặn dò.
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết sau.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Học sinh tập trong nhóm.
- Thi hùng biện trớc lớp.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
_________________________________________________
Tiết 2: Toán
Luyện tập: Biểu thức có chứa 2, 3 chữ
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh một số biểu thức đơn giản có chứa hai, ba chữ.
2. Kĩ năng: Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai, ba chữ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Giảng bài:
*Ôn biểu thức có chứa hai, ba chữ.
- Gọi học sinh lấy ví dụ về biểu thức có chứa 2, 3 chữ.
- Giáo viên nêu biểu thức có chứa ba chữ, chẳng hạn m - n, hoặc
a + b + c rồi cho HS tập nêu nh SGK - GV hớng dẫn để HS tự
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài giảng
* Hớng dẫn học sinh phát triển ý trong tranh của
truyện "Ba lỡi rìu".
- Cho học sinh đọc yêu cầu trong bài.
- Chia lớp thành các nhóm 4. Thảo luận và nêu đầy
đủ nội dung các sự việc diễn ra theo nội dung từng
bức tranh.
- Cho học sinh trình bày theo 6 nội dung của 6 bức
tranh.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Cho học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh ghi nhớ nội dung bài.
- 2 Học sinh trả lời.
- HS mở SGK, vở.
- 3 em đọc.
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo
viên.
- Nhóm cử đại diện trình bày. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- 3 - 5 em kể. Lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
____________________________________________________________________
+ Kể tên một số bệnh em đã mắc.
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy nh thế nào?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình th-
ờng, em phải làm gì? Tại sao?
Kết luận: Nh mục bạn cần biết
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai mẹ ơi, con sốt!
* Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc ngời lớn khi
trong ngời cảm thấy khó chịu, không bình thờng
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm đa ra tình huống để tập
ứng xử khi bản thân bị bệnh
- Kết luận: Phần cuối mục bạn cần biết.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Ăn uống khi bị bệnh
- HS trả lời, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Làm việc theo nhóm nhỏ.
- Lần lợt từng HS kể lại với các bạn
trong nhóm.
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện tr-
ớc lớp.
- Các nhóm thảo luận đa ra tình huống.
- Nhóm trởng điều khiển các bạn phân
vai theo tình huống nhóm đã đề ra.
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất.
Các bạn khác góp ý kiến.
- Trình diễn.
_________________________________________________
Tiết 3: Toán
* Thực hành
Bài 1: Cho HS tự tóm tắt bài toán rồi tự giải bài toán.
Bài giải
Hai lần tuổi con là:
58 - 38 = 20 (Tuổi)
Tuổi con là:
20: 2 = 10 (tuổi)
tuổi bố là:
58 - 10 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Bài 2: Tơng tự bài 1.
Đáp số: Học sinh trai: 16 học sinh
Học sinh gái: 12 học sinh
Bài 3: Có thể cho một nửa lớp làm bài theo cách tìm số bé
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu.
- HS chữa bài.
- HS nhận xét
- HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, bổ sung.
8
trớc, nửa còn lại làm theo cách tìm số lớn trớc, rồi chữa
bài.
- HS đọc thầm đoạn văn. GV nhắc HS chú ý cách trình bày,
nhừng từ ngữ mình dễ viết sai.
- HS gấp SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lại toàn bài.
- GV chấm chữa bài và nêu nhận xét.
3. Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 - lựa chọn.
- GV nêu yêu cầu của bài; chọn cho HS lớp mình làm bài
tập 2a hoặc 2b.
- HS cả lớp đọc thầm truyện vui hoặc đoạn văn, làm bài
vào vở hoặc vở bài tập. GV phát phiếu riêng cho 3 - 4 HS.
- 2 HS lên bảng.
- HS khác viết nháp và nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS tìm, đọc và viết.
- HS viết bài.
- HS đổi chéo vở.
- HS lắng nghe.
9
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả - Đọc
truyện vui Đánh dấu mạn thuyền hoặc Chú dế sau lò sởi đã
đợc điền hoàn chỉnh các tiếng còn thiếu. Cả lớp và GV
nhận xét.
- GV hỏi HS về nội dung truyện vui và đoạn văn.
(+ Đánh dấu mạn thuyền: Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm
dới sông tởng chỉ đánh dấu mạn thuyền ở chỗ kiếm rơi là
có thể tìm lại đợc kiếm, không biết rằng thuyền đi trên
____________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện từ và câu
Cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
I. Mục tiêu:
1. Nắm đợc quy tắc viết tên ngời, tên địa lý nớc ngoài.
2. Biết vận dụng quy tắc để viết đúng những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phổ biến, quen thuộc.
3. Giáo dục HS ý thức viết đúng qui tắc chính tả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 2 (phần luyện tập), để khoảng trống dới
mỗi bài để HS viết.
- Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò du lịch - BT3 (phần luyện tập). Một nửa số lá thăm ghi tên thủ
đô của một nớc, một nửa ghi tên 1 nớc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
10
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết:
Muối Thái Bình ngợc Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đờng Tình Thanh
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài giảng
*Phần nhận xét
Bài tập 1
- GV đọc mẫu các tên riêng nớc ngoài, hớng dẫn HS đọc
đúng (đồng thanh) theo chữ viết:
Mô-rít-xơ Mác-téc-lích, Hi-ma-lay-a....
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Ba, bốn Hs đọc lại tên ngời, tên địa
lý nớc ngoài.
- HS trao đổi nhóm đôi và trả lời.
- Đại diện báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lấy ví dụ minh hoạ cho nội dung
ghi nhớ.
- HS đọc đề bài, làm bài.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài trên phiếu dán kết quả
làm bài lên bảng lớp, trình bày.
11
khác.
- GV kết hợp giải thích thêm về tên ngời, tên địa danh:
An-be Anh-xtanh
Nhà vật lí học nổi tiếng thế
giới, ngời Đức
Crít-xti-an An-đéc-xen
Nhà văn nổi tiếng thế giới,
chuyên viết truyện cổ tích,
ngời Đan Mạch
I-u-ri Ga-ga-rin
Nhà du hành vũ trụ ngời
Nga, ngời đầu tiên bay vào
dán 3, 4 tờ phiếu (có nội dung không
hoàn toàn giống nhau) lên bảng.
+ Các nhóm nhìn tất cả các phiếu,
trao đổi trong khoảng một phút. Mỗi
nhóm đợc chỉ định làm một phiếu. HS
mỗi nhóm truyền bút cho nhau điền
tên nớc hoặc thủ đô của nớc vào chỗ
trống trong bảng.
____________________________________________
Tiết 2: Địa lí
Hoạt động sản xuất của ngời DÂN ở Tây Nguyên
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Trình bày một số đặc điểm hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên: Trồng
cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. Dựa vào lợc đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh
để tìm kiến thức.
2. Kĩ năng: Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên
với hoạt động sản xuất của con ngời.
3. Thái độ: Hiểu biết mọi vùng miền trên đất nớc Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
12