ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: ĐÁNH GIÁ ĐẤT - Pdf 39

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN: ĐÁNH GIÁ ĐẤT
A. Lý thuyết.
Câu 1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu, , nội dung chính của đánh giá đất (Land
Evaluation - LE) theo FAO?
*Khái niệm: đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của
vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần
phải có.
* mục đích:
+ phát hiện tiềm năng đất đai chưa sử dụng.
+ đề xuất các biện pháp cải tạo đất.
+ làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất.
+ cung cấp các thong tin về những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc sử
dụng đất từ đó có cơ sở để dề xuất các quyết định hợp lý.
* yêu cầu: gắn liền đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất, coi đánh giá đất là một phần
của quá trình quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy yêu cầu phải đạt được:
+ thu thập được những thong tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực
nghiên cứu.
+ đánh giá được sự thích hợp của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo
mục đích và nhu cầu của con người.
+ phải xác định mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là
toàn quốc, tính, huyện hoặc cơ sở sản xuất.
+ mức độ thực hiện đánh giá đất phụ thuộc vào cấp tỷ lệ bản đồ.
* nội dung chính:
+ xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựn bản đồ đơn vị đất đai.
+ xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.
+ hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
+ phân hạng thích hợp đất đai.
Câu 2. . Khái niệm loại hình sử dụng đất? Phân biệt loại hình sử dụng đất và kiểu sử
dụng đất? Lấy ví dụ minh họa


cho các loại hình sd khác
-pp đgđ của liên xô cũ và hoa kỳ chủ yếu dựa vào khả năng thích hợp điều kiện tự nhiên
đvs LUT rất ít quan tâm đến những yếu tố kinh tế và xã hội điều này có thể đưa đến sai
lệch trong áp dụng các kết quả đánh giá vì chúng ko phù hợp vs điều kiện kte xã hội của
vùng nghiên cứu
-pp đgđ của FAO đã đề cập đến các chỉ tiêu kinh tế xã hội liên quan đến khả năng sử
dụng đất và khả năng sinh lợi nhuận. đây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc xác
định và lập kế hoạch cho sử dụng đất
-Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế trong sd và quản lý đất liên quan đến các vấn đề
về môi trường trong pp đgđ của mỹ và của FAO là rất có ý nghĩa cho việc bảo vệ mtrg
sinh thái, đặc biệt trên những loại đất có vấn đề và dễ bị suy thoái
Câu 4. Khái niệm đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU), bản đồ đơn vị đất
đai (Land Unit Map - LUM)? Phân biệt đơn vị bản đồ đất đai (LMU) và bản đồ đơn vị đất
đai (LUM)? Lấy ví dụ minh họa?
*. Khái niệm đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU): là một phần của hệ
thống sử dụng đất trong đánh giá đất. Là một khoanh/vạt đất được xác định cụ thể trên bản
đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho
từng LUT, có cùng 1 điều kiện quản lý và cùng 1 khả năng sản xuất và cải tạo đất.
* khái niệm bản đồ đơn vị đất đai (Land Unit Map - LUM): tập hợp các đơn vị bản
đồ đất đai trong khu vực/vùng đánh giá được thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai.
Câu 5. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai?
- thu thập các tư liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu: bản đồ, báo cáo thuyết minh,
tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội.
- lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu thích hợp, tiến hành kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu
hiện có.


- xây dựng các bản đồ chuyên đề cùng tỷ lệ theo các chỉ tiêu phân cấp được lựa chọn phù
hợp mục đích yêu cầu và phạm vi nghiên cứu.
- lựa chọn bản đồ nền với tỷ lệ thích hợp.

Độ dày tầng đất

3. Dốc trên 20o
1. Trên 100cn
2. 100-50cm

Khả nâng tưới tiêu

3. Dưới 50cm
1. Có tưới

Lượng mưa trung

2. Không tưới
1. Cao (trên 2500mm)

bình năm
Tổng nhiệt độ

2. Trung bình (1500-2500mm)
3. Thấp (dưới 1500mm)
1. Cao (trên 8500oC)


2. Trung bình (7500-8500oC)
3. Thấp (dưới 7500oC)
Câu 8:Khái niệm yêu cầu sử dụng đất đai (LUR)? Khái quát 5 nguyên tắc chính làm nền
tảng cho việc sử dụng đất ở hội thảo quốc tế năm 1991 ở Nairobi? Ở Việt Nam, một loại
hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đảm bảo các yêu cầu nào?
• Khái niệm yêu cầu sử dụng đất đai (LUR) là những đòi hỏi về đặc điểm và tính

bắt đầu bị ảnh hưởng rõ rệt, có thể 100cm hoặc từ 75cm.
+ ranh giới S2/S3 là sự tập hợp các điều kiện hạn chế mà mặc dù cây trồng vẫn có
thể sinh trưởng khi sử dụng các đầu vào của LUT nhưng do các điều kiện hạn chế đó mà
năng suất bị giảm sút (giảm tơi 40%).
+ ranh giới S3/N là tập hợp các điều kiện hạn chế mà từ đó việc sử dụng đất hoặc
cây trồng có thực tế và không kinh tế. Muốn có thể sản xuất trên loại đất này cần phải tính
toán đến việc đầu tư và quản lý sản xuất để khắc phục được các điều kiện hạn chế đó.
Bên cạnh việc xem xét các yếu tố hạn chế của cây trồng và việc sử dụng đât (ảnh hưởng
đến năng xuất cây trồng hoặc đến đầu tư cải tạo đất) của các LUT, còn cần xem xét các đặc
tính đất đai ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thu hoạch (đặc biệt đối với các loại cây
trồng như thuốc lá, chè, cà phê, nho,…) vì chất lượng của chúng ảnh hưởng quyết định đến
giá cả (hiệu quả kinh tế). Về lĩnh vực này không thể dễ dàng đánh giá ở phạm vi các đặc
tính tự nhiên của LUT song có thể dùng để tính toàn trong đánh giá thích hợp đất đai về
kinh tế.
• Ví dụ xếp hạng yếu tố chuẩn đoán của LUT trồng ngô (H. Hulzing 1993).
Yêu cầu của cây trồng
Chất
Yếu tố
Đơn vị
lượng đất

Đủ Oxi

Không

chuẩn

nghi cao

nghi có

nước

và rất tốt

phải

không

kém-rất

50-120

hoàn toàn
30-50

kém

thích nghi


nguyên hạng. Tức là 3 yếu tố ở S3 thì LUT ở S3.

Câu 15. Nội dung công tác phân hạng thích hợp đất đai theo FAO?
• Kiểm tra, xem xét kết quả xác định LMU, LUT và LUR của LUT. Trình bày rõ ràng,
đầy đủ các bảng về đặc tính các đơn vị đất đai và bảng LUR của từng LUT.
• Xác định quy luật trội của các yếu tố chẩn đoán để đưa ra yếu tố trội, yếu tố bình
thường và xếp theo thứ tự.
• So sánh đối chiếu mức độ thích hợp của từng LUT theo yếu tố chẩn đoán và quyết
định hạng theo quy định của tiêu chuẩn định hạng.
• Tổng hợp kết quả phân hạng thích hợp của các LUT hiện tại và trong tương lai trong
khu vực nghiên cứu. Bảng tổng hợp này được coi là bảng chú dẫn của bản đồ phân
hạng thích hợp đất đai.
• Tổng hợp diện tích mức độ thích hợp theo các LUT (xếp theo hạng và hạng phụ).
• Xem xét, kiểm tra trên thực địa và số liệu xử lý để chỉnh xửa và quyết định hạng
chính thức.
• Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai.
• Viết báo cáo phân hạng thích hợp.
• Kiểm tra, nghiệm thu kết quả.


Câu 16. Trong phân tích kinh tế của công tác đánh giá đất đai theo Fao cần phải làm
sáng tỏ những vấn đề nào?
- phân tích kinh tế mang tính thời điểm. Các kết quả sẽ khác nhau nên thời điểm thu thập
dữ liệu kinh tế khác nhau do sự thay đổi thường xuyên của chi phí và giá cả.
- các phân tích kinh tế không cung cấp biện pháp đơn độc, duy nhất về thích hợp đất đai.
Tổng thu nhập thuẩn có thể được xác định ngay cả theo ngày công, tháng công hoặc theo
khu vực đơn vị đất đai cho các LUT khác nhau.
- đánh giá kinh tế không phải là vấn đề tính toán đơn giản từ những số liệu cố định mà là
1 sự khẳng định đối với tổng thu nhập thuần.
Câu 17. Đánh giá những tác động môi trường trong phân hạng thích hợp đất đai?

hạn chế của các LUT.
Phân hạng thích hợp đất đai hiện tại giúp cho các nhà sử dụng đất đánh giá
được tính bền vững của các loại hình sử dụng đất, khả năng phát triển các LUT
bền vững đó mọt cách ổn định trong hệ thống sử dụng đất đồng thời tìm ra
nguyên nhân của các LUT không bền vững cả về sinh thái môi trường cả về kinh
tế, xã hội.
• Phân hạng thích hợp đất đai tương lai
Trong đánh giá đát phực vụ quy hoạch sử dụng đất cần phải phân hạng thích
hợp cho các LUT trong tương lai. Đó là sự mô tả, lựa chọn và phân hạng các
LUT trên cơ sở duy trì các LUT hiện tại được đánh giá bền vững, có hiệu quả,
hoặc thay đổi các LUT mới với các dự tính thay đổi các yêu cầu sử dụng đất
hoặc các thuộc tính của các LUT nếu có biện pháp kỹ thuật và kinh tế xã hội
mới được áp dụng. Thường các LUT tương lai được lựa chọn khi trong các dự
án quy hoạch sử dụng đất có các dự án nhỏ về cải tạo đặc tính hạn chế của
đất, thay đổi các chính sách kinh tế xã hội hợp lý hoặc đưa tiến bộ kỹ thuật
mới vào quy trình sản xuất… như vậy phân hạng thich hợp đất đai tương lai
chính là những đề xuất giá trị của đánh giá đất cho quy hoạch sử dụng đất có
hiệu quả.
Câu 19. Yêu cầu và phương pháp đánh giá đất đai theo FAO ở Việt Nam?
• Yêu cầu:
o Xác định đúng mục tiêu đánh giá đất đai của các chương trình đánh giá tài
nguyên đất và sử dụng đất thích hợp ở các cấp.
o Lựa chọn và sử lý các tài liệu thu thập cho các bước khác nhau trong đánh
giá đất trên quan điểm đánh giá đất là sự tổng hợp giữa 2 khía cạnh tự
nhiên và kinh tế-xã hội. Như vậy, bên cạnh các số liệu điều tra các đặc
tính, tính chất tự nhiên của các đơn vị đất đai cần phải có những thông tin


kinh tế xã hội qua điều tra phỏng vấn các lãnh đạo địa phương và đặc biệt
là các nông hộ, những người chủ sử dụng đất.

+ phân tích đánh giá các dữ liệu điều tra.

-

Phương pháp phân tích đánh giá khả năng thích hợp cho từng loại hình
sử dụng đất (LUT).

-

Phương pháp phân hạng thích hợp đất đai cho các LUT hiện tại và
tương lai phục vụ quy hoạch sử dụng đất.

Câu 20. Trình bày nội dung điều tra, đánh giá đất đai cấp toàn quốc theo thông tư
35/2014/TT_BTNMT
1. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai lần đầu, gồm:
a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;


b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa;
c) Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp;
d) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; bản đồ thoái hóa đất;
đ) Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất;
e) Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền
vững;
g) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất.
2. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai lần tiếp theo, gồm:
a) Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu
điều tra;
b) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; bản đồ thoái hóa đất;
c) Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất

1.2. Nhóm đất phù sa (bồi tụ do sóng)

KÝ HIỆU
G1
G2

1.3. nhóm đất mặn
- Mặn mùa khô

G3

- Mặn thường xuyên

G4

1.4. Nhóm đất phèn (có/không mặn)
- phèn trung bình và nhẹ (hoạt động và tiềm tàng)

G5
G6

1.5. Nhóm đất xám

G7

1.6. nhóm đất thung lũng đất tụ

G8

1.7. nhóm đất đen và đất than bùn

3.1. 25
4.1. >2500mm

SL.3
R1

mưa/năm

4.2. 1500-2500mm

R2

4.3.

SA3

5.9. xâm nhập mặn cả năm (thường xuyên).

SA4

6.1. có tưới

11

6.2. nhờ nước trời
7.Tổng tích ôn 7.1. >8000

12
T1

(oC)

7.2. 7000-8000

T2

7.3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status