ðỀ CƯƠNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
1. Bản chất của quản trị, quản trị kinh doanh, kinh doanh, các yếu tố kinh doanh
và những vận dụng trong thực tiện.
2. Các loại môi trường kinh doanh và vận dụng.
3. Các nguyên tắc QTKD, vận dụng các nguyên tắc quản trị vào thực tiễn.
4. Các phương pháp QTKD, vận dụng các phương pháp quản trị trong quá trình
thực hiện QTKD.
5. Hoạch ñịnh kinh doanh, y nghĩa, nguyên tắc và nội dung hoạch ñịnh quản trị
kinh doanh, lấy ví dụ minh họa một tiến trình hoạch ñịnh chiến lược kinh
doanh.
6. Tổ chức, vai trò và yêu cầu của công tác tổ chức.
7. Các dạng cơ cấu tổ chức, ñặc ñiểm, ưu nhược ñiểm và ñối tượng vận dụng, ví
dụ minh họa.
8. Quyền hành quản trị, cơ sở của quyền hành quản trị và vận dụng.
9. Khái niệm và nguyên tắc phân quyền, ủy quyền quản trị, tác dụng của phân
quyền và ủy quyền trong quản trị kinh doanh.
10. Phong cách quản trị, sự vận dụng các phong cách quản trị vào quản trị kinh
doanh.
11. ðặc ñiểm của lao ñộng lãnh ñạo, khi ñánh giá cán bộ, nhân viên quản trị cần
chú ý ñến vấn ñề gì?
12. Sự cần thiết của hoạt ñộng kiểm tra, các loại kiểm tra trong QTKD, tiến
trình thực hiện hoạt ñộng kiểm tra, cho ví dụ.
13. Yêu cầu của thông tin QTKD, những trở ngại thường gặp trong thông tin
quản trị, hướng khắc phục.
14. Quyết ñịnh quản trị, yêu cầu của quyết ñịnh quản trị hoàn chỉnh. Phân tích
các chức năng của quyết ñịnh quản trị, lấy ví dụ.
KILOBOOK.com
1.
1. Bản chất của quản trị, quản trị kinh doanh, kinh doanh, các yếu tố
hiện tượng trong Kinh tế - Xã hội và trong quản trị.
++ Tính nghệ thuật của quản trị còn xuất phát từ bản chất của quản trị tổ chức,
suy cho cùng là tác ñộng tới con người. Những mối quan hệ của con người luôn ñòi
hỏi các nhà quản trị phải xử lý khéo léo, linh hoạt, nhu hay cương, “cứng” hay “mềm”
và khó trả lời một cách chung nhất.
++ Tính nghệ thuật còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lý
cá nhân của từng nhà quản trị, vào cơ may, kiến thức, thủ ñoạn, tài năng.
Quản trị kinh doanh:
- Là quá trình tác ñộng liên tục, có tổ chức, có hướng ñích của chủ doanh nghiệp lên
tập thể những người lao ñộng trong doanh nghiệp, sử dụng một cách có hiệu quả mọi
tiềm năng và cơ hội ñể thực hiện 1 cách tốt nhất hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra theo ñúng pháp luật và thông lệ xã hội.
KILOBOOK.com
- Quản trị kinh doanh là quá trình làm việc với và thông qua người khác ñể ñạt ñược
mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến ñộng. Trọng tâm của quá trình ñó
là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có hạn. Thực chất QTKD là quản trị con
người thông qua con người ñể sử dụng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực.
Kinh doanh
- Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu
tư từ sản xuất ñến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh
lời.
Các yếu tố kinh doanh
- Các yếu tố kinh doanh là những yếu tố nguồn lực, yếu tố ñầu vào của quá trình kinh
doanh, bao gồm các yếu tố vật chất và phi vật chất. Gồm:
+ Tài nguyên
+ Nguồn nhân lực (yếu tố quyết ñịnh)
+ Tài chính (yếu tố cơ bản của kinh doanh)
Môi trường vi mô:
- Những yếu tố của môi trường vi mô:
+ Các ñối thủ cạnh tranh
+ Khách hàng
+ Các nhà cung ứng
+ Các giới có quan hệ trực tiếp: Trong thành phần của môi trường quản trị có
nhiều giới có quan hệ trực tiếp khác nhau với mỗi tổ chức. Các giới ñó là những nhóm
công chúng tỏ ra quan tâm thực sự ñến những tổ chức mà có ảnh hưởng ñến khả năng
ñạt tới những mục tiêu ñề ra của nó.
+ Nhà phân phối và các nhà môi giới
Vận dụng (Tự làm)
KILOBOOK.com
3. Các nguyên tắc QTKD, vận dụng các nguyên tắc quản trị vào thực tiễn.
- Các nguyên tắc QTKD là những quy tắc, những tiêu chuẩn hành vi bắt buộc các nhà
quản trị phải tuân thủ trong quá trình thực hiện quản trị kinh doanh.
Các nguyên tắc quản trị kinh doanh:
- Phải tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh:
+ Luật pháp là hệ thống những quy tắc, quy phạm có tính bắt buộc chung do
nhà nước ñặt ra và bảo vệ, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là những ràng buộc của
nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô ñối với mọi doanh nghiệp.
+ Thông lệ kinh doanh là những qui ước cũng có tính bắt buộc do các tổ chức
ñặt ra theo yêu cầu của kinh doanh và các bên tham gia kinh doanh. Nó phù hợp với
luật pháp của nhà nước và luật pháp quốc tế.
+ Các giá trị chung, thông lệ xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống dân cư,
các hệ tư tưởng tôn giáo và dân số, thu nhập của dân chúng ñều có những tác ñộng
nhiều mặt trực tiếp ñến hoạt ñộn của tổ chức kinh doanh. Do ñó, trong quá trình hoạt
ñộng ñòi hỏi các nhà quản trị phải có sự sáng tạo trong mỗi quyết ñịnh, xử lý linh hoạt
các yếu tố của quá trình kinh doanh, ñảm bảo cho tổ chức tồn tại phát triển vững chắc.
và ñầy ñủ nhất.
+ Nguyên tắc này ñòi hỏi các nhà quản trị ñưa ra các quyết ñịnh quản trị sao
cho một lượng chi phí nhất ñịnh có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng và nhiều lợi ích
nhất ñể phục vụ cho con người.
- Kết hợp hài hòa các lợi ích:
+ Trong nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều lợi ích cần ñược thỏa mãn: lợi
ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài, lợi ích bên
trong, lợi ích bên ngoài Do vậy, việc kết hợp hài hòa các lợi ích phải ñược xem xét
và ñề ra ngay từ khi xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kinh tế xã hội, quá
trình hoạt ñộng quản lý ñến khâu phân phối. Các kế hoạch mục tiêu của tổ chức phải
phản ánh ñược lợi ích cơ bản lâu dài của mọi thành viên, phải quy tụ ñược quyền lợi
của cả hệ thống và phải có tính hiện thực cao. Quan ñiểm lợi ích kinh tế là quan ñiểm
về mục tiêu, là quan ñiểm ñịnh hướng cơ bản, quan ñiểm xuất phát của việc xây dựng
cơ chế quản lý. Chính vì vậy giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích trong quản lý sẽ ñảm
bảo cho tổ chức vận hành thuận lợi và có hiệu quả, ngược lại nếu quan hệ lợi ích bị rối
loạn sẽ là nguyên nhân phá vỡ hệ thống quản lý.
*CÁC NGUYÊN TẮC QTKD KHÁC:
- Dám mạo hiểm
- Bí mật trong kinh doanh
- Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh
- Hoàn thiện không ngừng
- Biết dừng lại ñúng lúc
- Tập trung dân chủ
*VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC QTKD
- Coi trọng việc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc quản lý
- Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản trị
- Lựa chọn hình thức và phương pháp vận dụng nguyên tắc
- Thiết lập ñược tính thống nhất, tính kỉ luật, kỉ cương
- ðảm bảo ñược tính bí mật
- Phương pháp này là khâu nối của tất cả các phương pháp khác
Nhược
ñiểm
- Dễ dẫn ñến tình trạng lạm dụng quyền hành, coi thư
ờng cấp
dưới, quan liêu, cửa quyền.
- Dễ dẫn ñến tình trạng tắc nghẽn thông tin
- Không phát huy tính sáng tạo, tính tự chủ của cấp dưới.
Phương pháp kinh tế
Khái
niệm
Tác ñộng gián tiếp của nhà quản trị lên ñối tượng quản trị
thông qua các lợi ích kinh tế ñể cho ñối tượng tự lựa chọn
phương án hoạt ñộng
ðặc
ñiểm
* Mối quan hệ về mặt lợi ích kinh tế
* ðối tượng tự lựa chọn phương án hành ñộng
Hình
thức
* ðề ra mục tiêu, nhiệm vụ, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho
từng thời gian, từng phân hệ
* Sử dụng các ñịnh mức kinh tế, các biện pháp ñòn bẩy, kích
thích kinh tế.
Ưu ñiểm
Ưu
ñiểm
* Tạo nên nhân cách con người
* Cho phép ñộng viên con người làm việc tốt
* Tạo ra bầu không khí tâm lý thoải mái trong tổ chức.
Nhược
ñiểm
Phải có trình ñộ am hiểu về tâm lý con người
Vận dụng:
- ðối với phương pháp tổ chức hành chính:
+ Phương pháp thực sự có hiệu quả khi tổ chức rơi vào tình trạng khủng hoảng,
lộn xộn hoặc khẩn cấp.
+ Vận dụng phương pháp này ñòi hỏi phải có một bộ to lớn, cồng kềnh và tốn
kém.
- ðối với phương pháp kinh tế:
+ Việc vận dụng các biện pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng các ñòn
bẩy kinh tế như: giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, thưởng… Nói chung
việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ ñến việc sử dụng các quan
hệ hàng hóa - tiền tệ.
+ ðể áp dụng các phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp ñúng ñắn
giữa các cấp quản lý.
+ ðòi hỏi các cán bộ quản trị phải có trình ñộ và năng lực về nhiều mặt, phải
hiểu biết và thông thạo kinh doanh, ñồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vững
vàng.
- ðối với phương pháp giáo dục - tâm lý:
+ Phương pháp này dựa trên sự vận dụng các quy luật tâm lý. ðặc trưng của
nhất và chi phí thấp nhất.
- Hoạch ñịnh sẽ giúp các nhà quản trị thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện mục
tiêu ñược thuận lợi và dễ dàng của toàn bộ hệ thống nói chung cũng như của các bộ
phận trong hệ thống nói riêng.
Nguyên tắc:
− Kế hoạch phải thực sự giúp cho tổ chức ñạt ñược mục tiêu tốt hơn.
− Cần phải có sự ưu tiên cho công tác kế hoạch, kế hoạch phải luôn ñi trước các hoạt
ñộng khác.
− Kế hoạch phải ñảm bảo tính kịp thời, phù hợp với thời gian và thời ñiểm.
− Kế hoạch phải linh hoạt, mềm dẻo.
− Cần phải có sự thống nhất ñối với các tiền ñề.
− Phải ñiều chỉnh lộ trình trong kế hoạch tức phải biết lựa chọn các mắc xích trong
chuỗi hệ thống các công việc.
− Cần có sự kết hợp giữa kế hoạch dài hạn với kế hoạch ngắn hạn.
− Kế hoạch phải ñảm bảo tính hiệu quả giúp doanh nghiệp sử dụng tốt các nguồn
lực ñể ñạt ñược mục tiêu.Nội dung hoạch ñịnh:
Gồm 2 nội dung là: Xác ñịnh mục tiêu cơ bản của tổ chức và xây dựng kế hoạch
hoạt ñộng
KILOBOOK.com
- Xác ñịnh mục tiêu:
+ Mục tiêu là nền tảng của hoạch ñịnh. Mục tiêu của doanh nghiệp gồm có 2
loại: Mục tiêu chung và mục tiêu tác nghiệp. Mục tiêu chung là cơ sở cho việc ñưa ra
các quyết ñịnh quản trị mang tính chất ñịnh tính. Mục tiêu tác nghiệp chỉ rõ những
ñiều kiện mang tính ñịnh hướng ñể thực hiện.
•
•
Xây dựng nếp văn hoá của tổ chức lành mạnh
Yêu cầu của công tác tổ chức:
- Bộ máy doanh nghiệp phải ñảm bảo tính tối ưu: Số lượng các bộ phận, các
cấp, các khâu phải hợp lý, không thừa không thiếu.
- Tính linh hoạt: ðòi hỏi cơ cấu tổ chức quản trị phải có khả năng thích nghi với
những ñiều kiện vốn có trong phạm vi quản trị của mình, phải năng ñộng và mềm dẻo,
có khả năng co giãn trước những biến ñộng của môi trường.
- Tính tối ưu: Giữa các khâu và các cấp quản trị ñều thiết lập những mối quan
hệ hợp lý với số lượng cấp quản trị ít nhất trong doanh nghiệp, cho nên cơ cấu tổ chức
quản trị mang tính năng ñộng cao.
- Tính tin cậy lớn: Cơ cấu tổ chức quản trị phải ñảm bảo tính chính xác của tất
cả các thông tin sử dụng trong doanh nghiệp, nhờ ñó bảo ñảm sự phối hợp tốt các hoạt
ñộng và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp.
- Tính kinh tế: Cơ cấu quản trị phải sử dụng chi phí ñạt hiệu quả cao nhất. Tiêu
chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về.
- Cơ cấu quản trị phải ñảm bảo sự cân xứng giữa chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các cán bộ quản trị, thể hiện sự phân cấp và phân bố hợp lý các chức năng.
- Cơ cấu tổ chức phải ñảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế ñộ thủ trưởng và
trách nhiệm cá nhân.
- Cơ cấu tổ chức phải ñược thiết kế và thực hiện cho một thời gian dài và chỉ
nên thay ñổi khi thực sự cần thiết.
KILOBOOK.com
8. Quyền hành quản trị, cơ sở của quyền hành quản trị và vận dụng.
Nguyên tắc tập quyền: Nguyên tắc này còn ñược gọi là nguyên tắc ñiều
khiển thống nhất. Trong một tổ chức, thường là những tổ chức nhỏ, quyền hành tập
trung vào tay một người (chủ nhân). Mọi quyết ñịnh phát xuất từ chủ nhân, quản trị
viên tối cao của tổ chức. ðối với lối tổ chức này, công việc ñược hoàn toàn kiểm soát,
chính sách và hành ñộng thống nhất, nhưng những sáng kiến canh tân thường bị bóp
nghẹt từ cơ bản. Do ñó, nhân viên dễ chán nản và làm việc cầm chừng. Lối quản trị
này không mấy thích hợp với thời ñại hôm nay và càng không thể áp dụng cho một tổ
chức lớn vì cá nhân quản trị viên tối cao không ñủ khả năng ñảm ñương mọi công tác.
Nguyên tắc phân quyền: Nguyên tắc quản trị hiện ñại là nguyên tắc phân
quyền. Sự phân quyền là một hệ thống trong ñó mỗi quản trị viên có quyền tự trị về
quyết ñịnh với các cấp khác. Họ có thể giao quyền hành, trao bớt trách nhiệm và công
việc cho người khác mà vẫn còn trách nhiệm về tất cả những trách nhiệm ñã san sẻ.
Nguyên tắc phân quyền làm cho quyết ñịnh mau lẹ hơn ở mọi cấp. Nhờ có phân quyền
mà các quản trị viên cao cấp có nhiều thì giờ nghiên cứu kế hoạch, mục ñích hay chính
sách của tổ chức. Phân quyền kích thích và ñộng viên tinh thần nhân viên khiến công
tác của họ mang lại nhiều hiệu qủa hơn. ðiều quan trọng hơn cả là các quản trị viên sẽ
ứng phó với những thay ñổi của môi trường nhanh chóng hơn. Trong nguyên tắc phân
quyền, yếu tố chính ñể thành công và nhịp nhàng tiến lui trong mọi công tác là sự phối
hợp chặt chẽ giữa các khâu việc, ban ngành, và nhân sự các cấp.
Tác dụng của phân quyền:
- ðảm bảo sự cân bằng thích ñáng giữa tập quyền và phân quyền. Một tổ
chức giữ ñược sự cân bằng tốt nếu có khả năng tập trung ở cấp cao quyền ra các quyết
ñịnh chiến lược và chính sách nhằm tạo khuôn khổ thống nhất cho hoạt ñộng của toàn
tổ chức.
Ủy quyền:
Khái niệm: Uỷ quyền là việc nhà quản trị cấp trên cho phép cấp dưới thay mặt
mình tự ñưa ra các quyết ñịnh ñể giải quyết các vấn ñề trong phạm vi cho phép, nhưng
cấp trên vẫn phải ñứng ra chịu trách nhiệm về công việc ñó
Nguyên tắc:
Tác dụng của ủy quyền:
• Nhà Quản trị cấp cao có nhiều thời gian hơn ñể phát triển các kế hoạch và
chiến lược chung cho tổ chức.
• Giúp phát triển các kỹ năng nhận thức của các nhà Quản trị cấp dưới, tạo
môi trường rèn luyện cấp dưới ñể từ ñó chọn lựa, ñề bạt vào các vị trí cần
thiết.
• Khuyến khích cấp dưới tích cực làm việc hơn, tránh tình trạng trông chờ, ỷ
lại.
KILOBOOK.com
10. Phong cách quản trị, sự vận dụng các phong cách quản trị vào quản trị
kinh doanh.
Phong cách quản trị:
- Phong cách quản trị là tổng thể các biện pháp, các thói quen, các cách cư xử
ñặc trưng mà người cán bộ là quản trị sử dụng trong việc giải quyết công việc hằng
ngày (ra quyết ñịnh, truyền ñạt quyết ñịnh, mệnh lệnh) có tính ñặc trưng, ñiển hình và
tương ñối ổn ñịnh.
- Phong cách lãnh ñạo của nhà quản trị chịu sự chi phối của 2 yếu tố: Yếu tố
khách quan do cơ chế xã hội ñặt ra (Pháp luật, truyền thống…), môi trường của doanh
nghiệp, bầu không khí trong doanh nghiệp và yếu tố chủ quan do cá tính của từng
người quy ñịnh (trình ñộ, phẩm chất, ñạo ñức, tính cách).
Vận dụng các phong cách quản trị vào QTKD:
- Cần sử dụng phương pháp quản trị ñộc ñoán ñối với những loại người sau:
+ Những người hay có thái ñộ chống ñối: Họ không thích quyền lực,
ðặc ñiểm của lao ñộng lãnh ñạo:
- Lao ñộng lãnh ñạo là loại lao ñộng trí óc ñặc biệt, tổng hợp và có sáng tạo cao,
phức tạp, giải quyết nhiều vấn ñề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, ñòi hỏi tính khẩn
trương nhưng không ñược phép sai lầm.
- Hiệu quả của lao ñộng quản trị không thể xác ñịnh trực tiếp bằng sản phẩm
tạo ra mà ñược ño bằng hiệu quả của toàn bộ hệ thống.
- ðối tượng của lao ñộng quản trị là hệ thống thông tin và con người, vì vậy nó
rất phức tạp và thường xuyên biến ñổi.
- Lao ñộng quản trị có ảnh hưởng ñến lao ñộng của con người khác trong tổ
chức.
- Lao ñộng quản trị là loại lao ñộng tổng hợp vì nhà lãnh ñạo vừa là nhà quản
trị, vừa là nhà giáo dục, nhà chuyên môn và nhà xã hội.
K
hi ñánh giá cán bộ, nhân viên quản trị cần chú ý ñến vấn ñề gì?
- ðánh giá phải ñảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng. Phải có những
tiêu chuẩn và quan ñiểm ñúng. Cần ño lường kết quả thực hiện của một cán bộ quản trị
ñã ñạt ñược các mục tiêu ở mức ñộ nào trong bộ máy.
- Phải tiến hành tế nhị, nhân ñạo, dân chủ với phương pháp và hình thức ñánh
giá thích hợp.
- Phải ñảm tính hệ thộng, tính lịch sử, ñánh giá phải thường xuyên lặp lại
- Công việc ñánh giá phải ño bằng kết quả thực hiện với tư cách là nhà quản trị.
- Cách ñánh giá truyền thống theo ñặc ñiểm: cách ñánh giá này có nhược ñiểm
là không khách quan, dễ bị phụ thuộc vào cảm tính của người ñánh giá.
- ðánh giá người quản lý theo mục tiêu xác ñáng: chỉ tiến hành phương pháp
này khi phương pháp quản lý theo mục tiêu ñã tiến hành. Người lãnh ñạo xác ñịnh xem
những người quản lý ñã ñặt ra mục tiêu hoàn chỉnh ñến ñâu và họ thực hiện tốt ñến
mức nào so với chúng.
- ðánh giá người quản lý với tư cách người quản lý: Nên sử dụng những biện
pháp và nguyên tắc cơ bản của quản lý làm tiêu chuẩn ñánh giá. Phương pháp này ñòi
Các loại kiểm tra trong QTKD:
- Kiểm tra lường trước (kiểm tra trước hoạt ñộng):
+Theo mô hình này, chúng ta sẽ tìm hiểu và cập nhật những nguồn thông
tin có thể dẫn ñến sai lệch ở ñầu vào, tiến hành ñiều chỉnh ở ñầu vào trước khi ñầu ra
bị ảnh hưởng.
+ Sử dụng mô hình này chúng ta sẽ khắc phục ñược những nhược ñiểm
của mô hình kiểm tra theo mối liên hệ ngược. - Kiểm tra theo mối liên hệ ngược (kiểm tra sau hoạt ñộng):
+ðây là mô hình kiểm tra truyền thống ñược bắt ñầu bằng việc ño kết
quả ñầu ra ñem so sánh tiêu chuẩn, ñể thực hiện tác ñộng ñiều chỉnh ñối với ñầu vào
của quá trình nhằm ñảm bảo ñầu ra ở chu kỳ sau không bị ảnh hưởng.
+Tuy nhiên nhược ñiểm lớn nhất của mô hình này là sự chậm trễ về
thông tin. Các thông tin thu ñược chỉ thuần tuý phản ánh các sự kiện xảy ra trong quá
khứ. Tác ñộng ñiều chỉnh chỉ ñược thực hiện sau khi ñầu ra ñã bị ảnh hưởng.
- Ngoài ra còn có kiểm tra của từng giai ñoạn hoạt ñộng (ñược tiến hành ñể có
thể ñiều chỉnh kịp thời trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng) và kiểm duyệt (kiểm tra
trong ñó các yếu tố hay giai ñoạn ñặc biệt của hoạt ñộng phải ñược thỏa mãn những
ñiều kiện nhất ñịnh trước khi tiếp tục sự vận hành)
Tiến trình thực hiện hoạt ñộng kiểm tra, cho ví dụ.
- Bước 1: Xác ñịnh các tiêu chuẩn kiểm tra
Tiêu chuẩn ñược chia làm 2 loại
+ Tiêu chuẩn ñịnh lượng: có thể biểu hiện bằng ñơn vị số lượng vật chất ( số
giờ công, ngày công, số phế phẩm …) hoặc bằng tiền tệ ( doanh thu, chi phí, lợi nhuận
….)
+ Tiêu chuẩn ñịnh tính: không ño lường bằng những con số và phải sử dụng
tin quản trị, hướng khắc phục.
Yêu cầu của thông tin QTKD:
- Thông tin cần phải chính xác và trung thực, phải ño lường chính xác và phải
ñược chi tiết hóa ñến mức ñộ cần thiết làm căn cứ cho việc ñó ñề ra quyết ñịnh ñược
ñúng ñắn mà tiết kiệm ñược chi phí.
- Tính kịp thời và linh hoạt: Thời gian là kẻ thù của thông tin,làm cho thông tin
lỗi thời vô ích. Tính kịp thời của thông tin ñược quyết ñịnh bởi những ñiều kiện cụ thể,
bởi ñộ chín muồi của vấn ñề. Thu thập và xử lý thông tin quá sớm sẽ không có mục
ñích và làm cho thông tin trở nên vô dụng, thu thập và xử lý thông tin quá muộn sẽ dẫn
ñến ra quyết ñịnh không kịp thời, trở nên kém hiệu quả.
- Tính ñầy ñủ, bảo ñảm: Cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và
ñủ ñể ra quyết ñịnh có cơ sở khoa học và tác ñộng có hiệu quả ñến ñối tượng quản trị.
- Tính hệ thống, tổng hợp, kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình tự
nghiêm ngặt nhằm phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả, ñiều chỉnh sự hoạt ñộng của
ñối tượng quản lý cho phù hợp với từng tình huống cụ thể.
- Tính cô ñọng và logic: Thông tin phải có tính nhất quán, không có chi tiết
thừa, tính có ý nghĩa của vấn ñề, tính rõ ràng của mục tiêu ñạt tới.
- Tính kinh tế: yêu cầu việc cung cấp thông tin phải rõ ràng phù hợp với nhu
cầu quản lý, thông tin phải mới, dễ hiểu, và cần thiết cho người sử dụng ñể hoàn thành
nhiệm vụ quản lý với chất lượng và hiệu quả cao.
Những trở ngại thường gặp trong thông tin quản trị:
Hiện tượng nhận thức có chọn lọc: Con người chỉ thích ñể ý ñến những gfi phù
hợp với trí tưởng tượng, nhu cầu, sở thích hoặc ñịnh kiến của mình dẫn ñến nhận thức
lệch lạc so với bản chất thông tin.
Hiện tượng lọc tin: Người ñưa tin cố gắng bóp méo, thêm bớt thông tin cho vừa
ý người nhận.
Trạng thái xúc cảm của con người: Chất lượng của việc tiếp nhận, truyền ñạt
thông tin cũng phụ thuộc vào trạn thái cảm xúc của con người.
+ Quyết ñịnh ñược ban hành ñúng thủ thuật và thể thức.
- Yêu cầu về tính khoa học: Quyết ñịnh có tính khoa học là quyết ñịnh phù hợp
với lý luận và thực tiễn khách quan. Yêu cầu về tính khoa học ñược thể hiện trên các
khía cạnh:
+ Phù hợp với ñịnh hướng và mục tiêu của tổ chức.
+ Phù hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lý
khoa học.
+ Quyết ñịnh ñưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học.
+ Quyết ñịnh phù hợp với ñiều kiện cụ thể, với tình huống cần ñưa ra quyết
ñịnh, kể cả thế và lực cũng như môi trường của tổ chức.
- Yêu cầu về tính hệ thống: ðược thực hiện trên các khía cạnh:
+ Các quyết ñịnh ñược ban hành bởi các cấp và bộ phận chức năng phải thống
nhất theo cùng một hướng. Hướng ñó do mục tiêu chung xác ñịnh.
+ Các quyết ñịnh ñược ban hành tại các thời ñiểm khác nhau không ñược mâu
thuẫn, trái ngược và phủ ñịnh nhau.
- Yêu cầu về tính tối ưu: ðòi hỏi phương án mà quyết ñịnh lựa chọn phải là
phương án tối ưu Phương án tối ưu là phương án thỏa mãn cao nhất các mục tiêu
ñồng thời phù hợp với những ràng buộc nhất ñịnh, ñược sự ủng hộ các thành viên và
các cấp trong tổ chức.
- Yêu cầu về tính linh hoạt:
+ ðòi hỏi các nhà quản trị phải phản ánh ñược mọi nhân tố mới trong lựa chọn
quyết ñịnh, phản ánh ñược tính thời ñại, môi trường mà quyết ñịnh ra ñời và thực hiện.
+ ðòi hỏi việc xử lý tình huống phải linh hoạt, khéo léo, tránh rập khuôn, máy
móc, giáo ñiều, kinh nghiệm chủ nghĩa.
C
C
Á
Á
C
CK
K
I
I
U
UM
M
Ô
ÔH
H
Ì
H
C
CKILOBOOK.com
KILOBOOK.com KILOBOOK.com