BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------
NGUYỄN THỊ THANH TÂM
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
HÀ NỘI – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------
NGUYỄN THỊ THANH TÂM
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Việt Hà
1.2.1
Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
lắp ảnh hởng tới kế toán quản trị chi phí sản xuất. ................................... 9
1.2.2
Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp xây lắp. .......................................................................................... 12
1.2.3
Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ................ 15
1.3
Kinh nghim k toỏn qun tr chi phớ sn xut ca mt s quc gia trờn
th gii. ...................................................................................................... 40
1.3.1
K toỏn qun tr chi phớ sn xut ca cng hũa Phỏp. .............................. 40
1.3.2
K toỏn qun tr chi phớ sn xut ca M ................................................. 43
1.3.3
Bi hc kinh nghim rỳt ra cho cỏc doanh nghip Vit Nam núi
2.2.1.
Vn phõn loi chi phớ sn xut xõy lp ti cụng ty. ............................. 54
2.2.2
Tổ chức lập dự toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty ........................ 56
2.2.3
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phục vụ kế toán quản trị
tại công ty ................................................................................................. 57
2.2.4
Tình hình sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ quyết
định quản trị tại công ty ............................................................................ 68
2.3.
Đánh giá thực trạng kế toán Quản trị chi phí sản xuất xây lắp tại
công ty cổ phần sông Đà 11. .................................................................... 70
2.3.2
Những tồn tại. ........................................................................................... 93
2.3.2
Hoàn thiện về mô hình tổ chức Kế toán quản trị chi phí.......................... 93
3.2.5.
Hoàn thiện về hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán quản trị chi phí ....... 94
3.3.6
Hoàn thiện hệ thống định mức,dự toán chi phí sản xuất theo yêu
cầu tổ chức kế toán quản trị. ..................................................................... 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: .................................................................................... 100
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 102
DANH MC S , BNG BIU
S 1.1 :
Vai trũ ca k toỏn qun tr chi phớ sn xut trong doanh nghip
xõy lp........................................................................................................ 15
S 1.2:
Hch toỏn chi phớ sn xut theo cỏc trung tõm phõn tớch......................... 42
S 2.2 :
T chc b mỏy k toỏn qun tr chi phớ ti cụng ty c phn Sụng
11.......................................................................................................... 53
Chi phớ v nng lng ca Cụng ty c phn Sụng 11 ........................ 85
Bng 3.3
Tỏch chi phớ hn hp theo phng phỏp bỡnh phng nh nht ............. 87
Bng 3.4
Bỏo cỏo chi phớ ....................................................................................... 89
Bng 3.5
Bỏo cỏo chi phớ ......................................................................................... 89
Bng 3.6
Bỏo cỏo chi phớ sn xut ........................................................................... 90
Bng 3.7
Bỏo cỏo chi phớ sn xut ........................................................................... 91
Bng 3.8
Phiu chi phớ cụng vic .............................................................................. 92
Bng 3.9
Phiu xut kho ........................................................................................... 96
KPCĐ
Kinh phí Công Đoàn
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
NVL
Nguyên vật liệu
CPBH
Chi phí bán hàng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngành xây lắp là một ngành sản xuất công nghiệp có vị trị đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo ra những TSCĐ, cơ sở hạ tầng, phục vụ cho các
ngành sản xuất khác cũng như toàn xã hội, mà còn giải quyết vấn đề lao động một
cách có hiệu quả. Trong xu hướng hội nhập và mở cửa hiện nay, các doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị chi
phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp, đồng thời nghiên cứu thực trạng công
tác kế toán quản trị chi phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 11 từ đó đề
ra phương hướng xây dựng và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí sản xuất
xây lắp nhằm phục vụ mục đích quản trị doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là công tác kế toán quản trị chi phí
xây lắp tại các xí nghiệp, chi nhánh tại công ty cổ phần Sông Đà 11. Số liệu khảo
sát trong luận văn được trích dẫn của năm 2011 tại công ty cổ phần Sông Đà 11.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn gồm:
- Kết hợp phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử.
- Các phương pháp hạch toán kế toán, thống kê để tổng hợp số liệu, phân tích,
cân đối và so sánh
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá và phân tích nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán
quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp
xây lắp nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ
phần Sông Đà 11; Từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 11
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ
phần Sông Đà 11.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản
mt trong nhng yu t khụng th thiu em li thnh cụng ú.
Như vậy kế toán quản trị có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của các tài
sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả của doanh nghiệp bằng các thước đo
khác nhau, gắn liền với các quan hệ tài chính để cung cấp thông tin cho các nhà
quản trị theo yêu cầu cụ thể.
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về kế toán quản trị. Theo định nghĩa
của hiệp hội kế toán viên Hoa Kỳ năm 1982 thì kế toán quản trị là:“ Qui trình định
dạng, đo lường tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu
tài chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá theo dõi việc
thực hiện trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp và để đảm bảo việc sử dụng có hiệu
quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này ’’ [5]
Theo cuốn từ điển thuật ngữ kế toán Mỹ thì : “ kế toán quản trị là lĩnh vực kế
toán liên quan đến thu thập và xử lý các thông tin kinh tế nhẵm hỗ trợ các nhà quản
lý trong việc đưa ra các quyết định tài chính đặc biệt trong việc hoạch định kế hoạch
và quản lý hình thành’’ [7]
Còn theo trang chuyên đề kế toán quản trị thì “ kế toán quản trị là lĩnh vực
chuyên môn của ngành kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt
thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra
quyết định quản trị. Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá
trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ kiểm soát, đánh giá doanh
nghiệp đó.
Về tên gọi, nội dung, và phạm vi kế toán quản trị ở mỗi nước và mỗi thời kỳ
không giống nhau. Có nhiều quan điểm khác nhau về kế toán quản trị, nhưng
theo chúng tôi đứng trên góc độ tiếp cận và sử dụng thông tin của kế toán phục
vụ quản trị doanh nghiệp, ra các quyết định trong quản lý, có thể định nghĩa kế
toán quản trị như sau: Kế toán quản trị là hệ thống ghi chép, đo lường, tổng hợp,
xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp một cách cụ thể phục
vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm
- Về đối tượng cung cấp và sử dụng thông tin kế toán: Kế toán tài chính cung
cấp thông tin kế toán tổng quát cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp là chủ
yếu như các nhà đầu tư, nhà cho vay, chủ hàng, khách hàng và các cơ quan thuế,
ngân hàng, cơ quan tài chính, kiểm toán....còn kế toán quản trị cung cấp thông tin
cho các đối tượng bên trong doanh nghiệp là chủ yếu như chủ doanh nghiệp, các
nhà quản lý nội bộ, phòng ban chức năng của doanh nghiệp nhằm quản lý điều hành
kinh doanh nội bộ.
- Kế toán tài chính sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất do nhà nước quy
định, tuân thủ các chuẩn mực, nguyên tắc và phương pháp kế toán đã quy định, còn
kế toán quản trị sử dụng hệ thống tài khoản do doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở
vận dụng linh hoạt, tranh thủ sự hướng dẫn của Nhà nước trong các phương pháp
ghi sổ, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin.
-Kế toán tài chính sử dụng thước đo tiền tệ là chủ yếu còn kế toán quản trị
cần phải kết hợp sử dụng thước đo tiền tệ, thước đo hiện vật và thước đo lao
động để cung cấp thông tin cho quá trình điều hành sản xuất kinh doanh và quản
trị doanh nghiệp.
- Kế toán tài chính phản ánh, ghi chép những nghiệp vụ, sự kiện kinh tế xảy
ra trong qua khứ thông qua hệ thống các phương pháp kế toán khoa học để cung cấp
thông tin một cách tổng quát nhất. Kế toán quản trị không dừng lại ở việc phản ánh,
ghi chép các nghiệp vụ sự kiện kinh tế xảy ra trong quá khứ mà còn sử dụng
phương pháp phân tích chi tiết, diễn giải các dữ liệu, dữ kiện giúp nhà quản lý đưa
ra được các quyết định trong tương lai tối ưu nhất.
- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập chủ yếu do kế toán
tài chính cung cấp số liệu và phải tuân thủ nội dung, phương pháp mẫu biểu và các
chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo; đồng thời phải thực hiện báo cáo theo định kỳ và
nộp cho các cơ quan được ấn định trước trong chế độ quy định. Các báo cáo của kế
toán quản trị thường chỉ phản ánh những mặt cụ thể theo yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp đối với một số chỉ tiêu nào đó mà chủ doanh nghiệp yêu cầu.
- Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện. Căn cứ vào các chỉ tiêu của kết quả
thực hiện đối chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra và đánh giá tình hình
thực hiện kết quả của doanh nghiệp. Thông tin qua đó để phân tích và thu nhận các
thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo.
- Ra quyt nh õy l vai trũ c bn nht ca thụng tin k toỏn qun tr. Da
vo ngun thụng tin thu thp, thụng qua phõn tớch chn lc thụng tin a ra
quyt nh i vi tng hot ng c th ca quỏ trỡnh kinh doanh nhm nõng cao
hiu qu s dng vn, tit kim chi phớ. Ra quyt nh l mt cụng vic thng
xuyờn ca cỏc nh qun tr nh hng n kt qu cui cựng ca doanh nghip.
Vic ra quyt nh thng da trờn c s tng hp nhiu ngun thụng tin khỏc
nhau, nhng trong ú thụng tin k toỏn qun tr thng gi vai trũ cú tớnh cht
quyt nh v tin cy cao. Cỏc nh qun tr thng ng trc nhiu phng ỏn
kinh doanh khỏc nhau. Mi phng ỏn kinh doanh thng bao gm nhiu thụng tin
a dng nh s lng, chng loi, chi phớ, li nhun, vn th trng, vv... Do vy
ũi hi k toỏn qun tr phi tng hp phõn tớch v chn lc h thng thụng tin ny.
1.2 K toỏn qun tr chi phớ sn xut trong cỏc doanh nghip xõy lp
1.2.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
ảnh hởng tới kế toán quản trị chi phí sản xuất.
Sn xut kinh doanh xõy lp l mt ngnh cú tớnh cht cụng nghip, nú to ra c
s vt cht v k thut ban u cho xó hi. Tuy nhiờn õy l mt ngnh cụng nghip
sn xut mang tớnh c bit. Sn phm xõy lp cng c tin hnh sn xut mt
cỏch liờn tc t khõu thm dũ, iu tra, kho sỏt n thit k thi cụng v quyt toỏn
cụng trỡnh khi hon thnh. Sn xut xõy lp cng cú tớnh dõy chuyn, gia cỏc khõu
ca hot ng sn xut cú mi quan h cht ch vi nhau, nu mt khõu ngng tr
s nh hng n hot ng sn xut ca cỏc khõu khỏc.
Hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip xõy lp cú nhng c
im mang tớnh c thự chi phi cỏch thc qun lý doanh nghip v nh vy cng
chi phi ti ni dung, phng phỏp v cỏch thc t chc cụng tỏc k toỏn núi chung
chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành sản xuất khác. Các biện phương thi công
xây dựng về mặt kỹ, mỹ thuật luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn
xây dựng. Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều
kiện làm việc cho người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển
lực lượng sản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất như: chi phí điều động
nhân công, điều động máy thi công, chi phí xây dựng lán trại, nhà tạm cho công
nhân ở trong quá trình thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng sau khi
thi công xong… đòi hỏi kế toán phải xác định và phản ánh chính xác chi phí này và
tổ chức chi phí hợp lý.
Thứ ba: sản phẩm xây lắp có kích thước và giá trị lớn thường vượt qua vốn lưu
động của doanh nghiệp xây lắp, hơn nữa thời gian thi công tương đối dài, trong thời
gian sản xuất thi công xây dựng doanh nghiệp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội
nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực, chi phí… điều này làm ảnh hưởng tới quá
trình luân chuyển vốn. Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp phải lựa chọn biện
pháp thi công hợp lý để rút ngắn thời gian thi công, chi phí thi công mà vẫn đảm
bảo yêu cầu chất lượng công trình. Mặt khác do thời gian thi công tương đối dài nên
kỳ tính giá thành không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà
đựơc xác định tuỳ vào đặc điểm kỹ thuật của từng loại công trình được thể hiện qua
phương pháp lập dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận
thầu. Vì vậy căn cứ vào khối lượng thi công được nghiệm thu trong từng giai đoạn
chủ đầu tư thanh toán tiền (doanh thu theo từng giai đoạn) mà kế toán tính giá thành
cho giai đoạn đó. Hơn nữa, sản phẩm xây lắp có kính thước và trọng lượng lớn nên
đòi hỏi số lượng lao động, số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản
xuất lớn, khác nhau, vì vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp và thường xuyên thay
đổi theo từng giai đoạn. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính
giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí sản xuất, đánh giá
đúng đắn tình hình quản lý thi công trong từng thời kỳ nhất định.
Thứ tư: hoạt động xây lắp thường tiến hành ngoài trời, chịu tác động trực tiếp
xuất kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn. Thật vậy quá trình
sản xuất của một doanh nghiệp ở bất kỳ hình thái xã hội nào, thành phần kinh tế nào
cũng muốn đạt được hiệu quả cao, cũng cần biết được những thông tin về tình hình
hoạt động kinh tế tài chính một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực.
Những thông tin về tình hình chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp xây lắp đã chi ra
cho từng công trình, hạng mục công trình, những thông tin về thu nhập và kết quả
hoạt động cho từng công trình, hạng mục công trình chỉ có thể nhận biết được một
cách cụ thể thông qua việc thu nhận, xử lý và cung thông tin của kế toán quản trị.
Trên cơ sở thông tin đã thu nhận được, kế toán quản trị có nhiệm vụ phân tích diễn
giải, lập dự toán chi tiết phục vụ cho nhà quản trị lựa chọn, quyết định phương án
tối ưu nhất trong quản lý. Việc quyết định đưa ra các chi phí nào vào các công trình
hạng mục công trình thì giá thành là bao nhiêu? Và lợi nhuận như thế nào? Tại sao
chi phí thực tế cho các công trình, hạng mục công trình so với dự toán lại vượt và
phải có biện pháp gì để giảm chi phí, tăng lợi nhuận… những vấn đề này chỉ có thể
được quyết định khi các nhà quản trị có đầy đủ tài liệu do kế toán quản trị cung cấp.
Hoạt động quản trị doanh nghiệp là quá trình liên tục từ khâu lập kế hoạch đến khâu
tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch, vì thế không thể thiếu những thông tin do kế
toán quản trị cung cấp.
Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí và
giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình phân tích chi tiết được kết quả
của từng công trình, hạng mục công trình đó, tập hợp các dữ liệu cần thiết để lập kế
hoạch sản xuất cho tương lai. Ngoài ra, kế toán quản trị còn phải tính toán nhu cầu
ngoài thị trường nhằm có kế hoạch ổn định quá trình sản xuất và đưa ra các biện
pháp nhằm làm giảm chi phí theo hướng có lợi nhất.
Để đạt được mục tiêu điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh, công tác
quản trị doanh nghiệp đòi hỏi rất nhiều thông tin. Một loại thông tin cần cho việc
xây dựng kế hoạch và kiểm tra hoạt động đó là thông tin giúp cho công tác quản trị
biết được những gì xảy ra và việc thực hiện các mục tiêu dự kiến như thế nào. Loại
Có thể khái quát hóa vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất xây lắp theo sơ đồ sau:
Hoạt động sản xuất,thi công
xây lắp công trình,hạng mục
công trình
Ghi chép chọn lọc,cung cấp
thông tin
Phân tích dữ liệu
Lập báo cáo quản trị,
lập kế hoạch, dự toán
chi phí ngắn hạn và dài
hạn
Kiểm tra,giải trình tình
hình thực hiện kế
hoạch,dự toán chi phí
Quyết định
Sơ đồ 1.1 : Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.3 Néi dung kÕ to¸n qu¶n trÞ chi phÝ trong doanh nghiÖp x©y l¾p
1.2.3.1 Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt x©y l¾p phôc vô kÕ to¸n qu¶n trÞ
Như bao doanh nghiệp sản xuất khác, doanh nghiệp xây lắp cũng tiến hành
sản xuất sản phẩm nhưng sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp là các hạng mục công
trình, trong quá trình sản xuất thi công, các doanh nghiệp xây lắp cũng phải bỏ ra
những khoản chi phí nhất định.
thành các yếu tố chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp.
-Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương (tiền công) và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, công
nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý ở các bộ phận, tổ, đội thi công.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt
động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm khấu hao máy thi công và các
TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất ở các tổ, đội, bộ phận thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các
loại dịch vụ mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán
bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cho
biết trong một kỳ doanh nghiệp đã chi ra bao nhiêu, cho biết kết cấu, tỉ trọng của
từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, là căn cứ số liệu cung cấp để lập thuyết
minh báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, phục vụ cho
việc phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí.
• Theo mục đích và công dụng
Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có mục đích công dụng giống
nhau được xếp chung vào cùng một khoản chi phí không cần xét đến chi phí đó có
nội dung như thế nào. Trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất xây lắp
được phân chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) cần thiết sử dụng
trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
tiếp theo tiêu thức phân bổ thích hợp. Trong doanh nghiệp xây lắp có một bộ phận
chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình, hạng
mục công trình, kế toán doanh nghiệp sẽ dùng các tiêu thức phân bổ phù hợp như
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí trực tiếp…để phân bổ các chi phí trên cho các
công trình,hạng mục công trình cụ thể.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp và
phân bổ các nguồn lực đã tiêu dùng (chi phí) cho các đối tượng chịu chi phí, song
chỉ thuần túy là kỹ thuật hạch toán. Đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
cần tiến hành phân bổ có thể cho phép đạt được mục tiêu xác định giá thành của
một loại sản phẩm nhất định nhưng khó có thể đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí.
Cần phân biệt cặp chi phí cơ bản – chi phí chung với cặp chi phí trực tiếp – chi
phí gián tiếp. Các chi phí cơ bản thường là chi phí trực tiếp, nhưng chi phí cơ bản
cũng có thể là chi phí gián tiếp khi có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau. Chi
phí chung thường là chi phí gián tiếp nhưng cũng có thể là chi phí trực tiếp nếu như
chỉ liên quan đến một đối tượng.
• Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Cách phân loại chi phí này được gọi là phân loại chi phí theo cách ứng sử
của chi phí. Theo cách phân loại này tổng chi phí được phân thành biến phí, định
phí và chi phí hỗn hợp.
-Biến phí(chi phí biến đổi): là những chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Do vậy, xét về mặt lý thuyết, sự biến động của chi
phí trong mối quan hệ với mức độ hoạt động có thể xảy ra các trường hợp:
+ Tổng biến phí thay đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ hoạt động thực
hiện, còn biến phí tính cho một đơn vị mức độ hoạt động thì không thay đổi. Biến
phí trong trường hợp này gọi là biến phí tỷ lệ.
+ Tổng biến phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng mức độ hoạt động, vì vậy biến
phí trung bình của một đơn vị mức độ hoạt động cũng tăng lên. Trường hợp này xảy
ra khi cường độ lao động vượt quá mức bình thường, hiệu lực của các yếu tố sản