BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học viên: NGÔ THẾ ANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN THỊ THUẬN
HÀ NỘI - NĂM 2012
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Ngô Thế Anh, học viên lớp Cao học chuyên ngành Quản trị kinh
doanh - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội - Khóa học 2009. Tôi xin cam đoạn
đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu, kết quả phân tích đánh
giá trong bản luận văn này là dựa vào thực tế và những phân tích của cá nhân tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan tới nội dung đề tài này.
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
-1-
1.9.1. Các vấn đề trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
1.9.2. Các vấn đề trong giai đoạn thực hiện dự án
1.9.3. Các vấn đề trong giai đoạn kết thúc dự án
1.9.4. Một số vấn đề tồn tại khác
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI QUẬN
HAI BÀ TRƯNG
2.1. Phân tích chung hiện trạng các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN tại
quận Hai Bà Trưng
2.2. Phân tích mô hình quản lý dự án tại quận Hai Bà Trưng
2.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
1
4
4
5
8
8
9
9
11
11
12
13
16
16
17
dựng
2.5.1. Phân tích công tác giám sát việc lập dự án đầu tư xây dựng công
trình
2.5.2. Phân tích công tác giám sát khảo sát và thiết kế
2.5.3. Phân tích công tác giám sát thi công xây dựng công trình
25.4. Phân tích công tác nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư
2.6. Phân tích những ảnh hưởng của hệ thống văn bản pháp luật đến công
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tóm tắt Chương 2
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
3.1. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng của UBND quận Hai Bà
Trưng
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
3.2.1. Giải pháp về mô hình tổ chức quản lý dự án của Ban quản lý
dự án
3.2.2. Giải pháp về quản lý tiến độ
3.2.3. Giải pháp về quản lý chất lượng công trình
3.2.4. Giải pháp về quản lý hiệu quả việc sử dụng vốn
3.2.5. Giải pháp về quản lý chi phí đầu tư
3.2.6. Kiến nghị với Nhà nước
Tóm tắt Chương 3
KẾT LUẬN
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
51
55
Tên
Trang
Bảng số 1:
Quy định về thời gian phối hợp với các đơn vị liên quan
54
Bảng số 2:
Tổng hợp giá trị quyết toán dự án đầu tư hoàn thành
61
Bảng số 3:
Thống kê mức độ trượt giá của dự án
62
Bảng số 4:
Bảng tổng hợp công tác đấu thầu
68
Bảng số 5:
Sơ đồ số 5:
Mô hình quản lý dự án tại UBND quận Hai Bà Trưng
50
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
-4-
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
LỜI MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định và bền
vững cho một đất nước cũng như trong từng địa phương.
Đất nước ta hiện nay đang trải qua một thời kỳ khó khăn về kinh tế do ảnh
hưởng từ nền kinh tế suy thoái toàn cầu. Để thực hiện mục tiêu ổn định tăng trưởng
kinh tế - xã hội, kiềm chế lạm phát, Chính phủ đã có một số chủ trương về kiềm chế
đầu tư công như tạm đình hoàn, không triển khai thực hiện các dự án Xây dựng các
Trụ sở, cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước
theo nguyên tắc ưu tiên các dự án cấp bách, cần triển khai và hoàn thành trong năm
kế hoạch.... Tuy vậy, chúng ta không thể phủ nhận những mặt tích cực của công tác
đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước mang lại. Việc quản lý dự án đầu tư
xây dựng và thực hiện đấu thầu mua sắm công đã được triển khai thực hiện theo
đúng tinh thần của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các văn bản
hướng dẫn có liên quan, tạo nên một quy trình đầu tư tương đối khép kín, đồng bộ,
kết quả đã tạo ra những sản phẩm dự án được đánh giá có chất lượng, đạt được hiệu
theo các quy định mới của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Những kết
quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục, để tiếp tục đổi mới và phát triển.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và
hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu
tư, quản lý đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển. Trong luận văn này tập
trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng, mà trong đó Chủ đầu tư là UBND Quận hoặc các đơn vị sử dụng (theo
quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng).
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lĩnh vực đầu tư phát triển bằng nguồn
vốn Ngân sách Nhà nước quận Hai Bà Trưng theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội giao chỉ tiêu hàng năm.
IV.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn sử dụng nguyên tắc lý luận kết hợp phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp thống kê,
so sánh, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực
tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
-6-
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
V. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Kết cấu của luận văn được chia làm 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
năng lượng và các công trình khác.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng
công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.
4. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây
dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
5. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ
thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc
công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.
6. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được
giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
7. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt
động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong
hoạt động xây dựng.
1.2. NỘI DUNG CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
-9-
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh theo
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Nội dung thiết kế cơ sở bao
gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt
bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình
xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công
trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ
tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ;
+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
của công trình;
+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định
của pháp luật;
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án
tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ;
+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật
chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3.1. Đặc điểm chung:
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.3.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 12 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
- Là hình thức Nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng
công trình nhằm các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội, nâng cao chất lượng
sống. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Thu ngân sách nhà nước bao
gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà
nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Do vậy, các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước phải được Nhà nước quản lý, giám sát chặt
chẽ trong toàn bộ quá trình thực hiện.
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành
phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ
trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu,
thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử
dụng.
- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được đánh giá tính hiệu quả,
Nghiên cứu
T chc lp, thm nh,
khả thi
phờ duyt d ỏn
THC HIN D N
KT THC D N
Bn giao, a vo
Vn hnh, khai thỏc
Thm nh, phờ duyt
thit k - d toỏn
u thu, khi cụng
Xõy dng cụng trỡnh
ỏnh giỏ sau d ỏn
Thanh quyt toỏn
S s 1: Quy trỡnh thc hin d ỏn u t xõy dng
Trong 3 giai on trờn õy, giai on chun b u t cú th coi l giai on
quan trng nht ca mt d ỏn. Tuy chi phớ cho giai on ny ch chim khong
15% tng mc u t d ỏn (hoc
quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư. Công tác cuối cùng trong quá
trình quản lý dự án là tổ chức thanh, quyết toán dự án hoàn thành, việc thanh quyết
toán nhằm xác định lại tổng số vốn đã đưa vào đầu tư dự án, tài sản thành lập sau
quá trình đầu tư nhằm phục vụ công tác vận hành, bảo trì, duy tu sửa chữa sau khi
đưa công trình vào sử dụng.
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 15 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
1.5. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.5.1. Khái niệm
a. Khái niệm
- Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và
quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng,
đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng là việc nghiên cứu, khảo sát, đề xuất chủ
trương đầu tư, quy mô đầu tư, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá quá trình đầu
tư nhằm mục đích tạo ra sản phẩm công trình đạt yêu cầu về chất lượng, chi phí
hợp lý và đảm bảo về tiến độ.
- Thách thức chính của việc quản lý dự án là phải đạt được tất cả các mục tiêu
đề ra của dự án trong điều kiện bị ràng buộc theo một phạm vi công việc nhất định
(khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), nhưng phải đạt thời gian hoàn thành đề ra
(tiến độ thực hiện), đúng ngân sách (mức vốn đầu tư) cho phép và đáp ứng các
chuẩn mực (chất lượng) mong đợi.
b. Các chức năng chính của quản lý dự án
- Chức năng lập kế hoạch: Bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự
phối nguồn lực đầy đủ và hợp lý tại mỗi thời điểm của dự án. Ví dụ: Việc
bố trí nguồn lực ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu
tư là khác nhau, ở giai đoạn thực hiện đầu tư, các nguồn lực sẽ phải bố
trí tập trung nhiều hơn nhằm mục tiêu thực hiện dự án đảm bảo tiến độ.
+ Việc điều phối thời gian phải bám sát theo kế hoạch thực hiện đã được phê
duyệt, trong các trường hợp khác, giai đoạn sau phải điều phối thời gian
nhằm bù lại khoảng thời gian bị chậm do các nguyên nhân bất khả kháng.
- Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích
tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các
giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án. Việc kiểm soát
tiến độ này được thể hiện một phần qua báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án của
Chủ đầu tư làm cơ sở báo cáo, trình cấp quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
1.5.2. Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.5.2.1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 17 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
a) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình;
b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
1.5.2.2. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn
tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư.
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng
các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra,
theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường
hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án,
thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 18 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý
dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện
dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư
vấn quản lý dự án.
- Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp
đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu trách
nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.
1.5.2.3. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án :
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án trực thuộc Chủ đầu tư
của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm
để giúp quản lý thực hiện dự án.
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 19 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường
hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án :
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án,
thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp
luật. Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được
người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không
bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định. Việc giao nhiệm vụ
và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập
Ban Quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án.
- Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do
chủ đầu tư uỷ quyền. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp
luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền.
1.6. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Tiêu chí đánh giá về mặt tiến độ:
- Quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng trải qua 3 bước: Chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư và kết thúc đầu tư. Việc quản lý về mặt tiến độ đảm bảo quá trình triển khai
dự án từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, quyết toán dự án không vượt quá thời
gian quy định. Dự án được thực hiện theo đúng tiến độ đặt ra sẽ mang lại hiệu quả kinh
các tiêu chuẩn hiện hành, được cơ quan chức năng thẩm định kỹ càng sẽ tránh phải điều
chỉnh thiết kế, hạn chế nhiều rủi ro và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện.
1.7. CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
1. Kế hoạch đấu thầu:
- Trên cơ sở Quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn
bị dự án, Quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên
quan; Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có) và nguồn vốn cho dự án, bên mời thầu
(hoặc Chủ đầu tư) có trách nhiệm trình cấp quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt
Kế hoạch đấu thầu cho dự án.
- Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện và
thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện
trước.
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 21 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
- Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng
gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
+ Tên gói thầu;
+ Giá gói thầu;
+ Nguồn vốn;
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu;
+ Thời gian lựa chọn nhà thầu;
+ Hình thức hợp đồng;
+ Thời gian thực hiện hợp đồng.
- Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật,
được Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt trước khi phát hành. Việc phát hành Hồ sơ
mời thầu, tiếp nhận Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham gia dự thầu và tổ chức
đánh giá Hồ sơ dự thầu phải được thực hiện theo đúng các quy định của Luật đấu
thầu, Nghị định 85/CP và các văn bản hướng dẫn. Sau khi có kết quả xét thầu, Bên
mời thầu làm văn bản trình Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu theo
quy định.
b) Đối với hình thức đấu thầu hạn chế:
- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói
thầu;
Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu
có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng
yêu cầu của gói thầu.
- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác
định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít
hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.
c) Đối với hình thức chỉ định thầu:
- Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ
đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định
ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu
trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến
Ngô Thế Anh - Quản trị kinh doanh 2009
- 23 -
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn NSNN
- 24 -