Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Đình Hoan

i


LỜI CẢM ƠN
Qua Quá trình học tập, nghiên cứu Những kiến thức có đƣợc ở các bài
giảng và sự tâm huyết của thầy cô sẽ là hành trang quý báu trên con đƣờng
tiếp cận với khoa học, kỹ thuật và đặc biệt để hoàn thành luận văn này, em đã
nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân
dịp này cho em bày tỏ lời cảm cơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại
học Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đại Thắng Nguyên Viện trƣởng viện Kinh tế và Quản lý Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội

ngƣời đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý đầu tƣ các công
trình văn hóa thể thao tỉnh Quảng Ninh, đã tạo điều kiện giúp đỡ em về tƣ liệu để
hoàn thành Luận văn này.

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn chắc chắn không thể
tránh khỏi những sai sót, thiếu khuyết. Kính mong thầy, cô, bạn đọc và đồng
nghiệp đóng góp ý kiến để em thu thập thêm đƣợc nhiều thông tin, kiến thức

1.3.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý các dự án đầu tƣ sử dụng
nguồn vốn ngân sách ..............................................................................................27
1.3.6 Kinh nghiệm quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách .........................29
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .......................................................................................... 31

iii


CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HÓA-THỂ THAO SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH ................... 32
2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh .................................32
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ................................................................32
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh trong thời gian qua ..........................36
2.1.3. Tình hình phát triển văn hóa - xã hội ..........................................................43
2.2 Tình hình ĐTXD lĩnh vực Văn hóa, thể thao từ nguồn vốn NSNN của tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015. .........................................................................46
2.2.1. Kết quả đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN ...........................................................46
2.2.2. Đặc điểm dự án xây dựng công trình Văn hóa, thể thao .............................47
2.2.3. Phân cấp quản lý dự án các công trình xây dựng Văn hóa, thể thao sử
dụng nguồn vốn NSNN .........................................................................................48
2.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ từ NSNN giai đoạn 20102015 ...........................................................................................................................54
2.3.1. Phân tích kết quả thực hiện các dự án đầu tƣ ..............................................54
2.3.2. Các dự án ĐTXD công trình Văn hóa, thể thao do Tỉnh quản lý ................55
2.3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án các công trình văn hóa- thể
thao của Tỉnh .........................................................................................................75
TÓM TẮT CHƢƠNG II......................................................................................... 80
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA THỂ THAO
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ......... 81

QLDA

Quản lý dự án

GPMB

Giải phóng mặt bằng

TMĐT

Tổng mức đầu tƣ

CTXD

Công trình xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

ĐTXD

Đầu tƣ xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

QLCL


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc, Quảng
Ninh đƣợc xác định là một cực tăng trƣởng của vùng kinh tế động lực phía
Bắc (bao gồm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế dịch vụ - du lịch của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm
phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nƣớc (Quyết định
1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ).
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững thì các
công trình văn hóa, thể thao là một trong những công trình hạ tầng đƣợc ƣu
tiên đầu tƣ. Hàng năm ngân sách Nhà nƣớc đầu tƣ một lƣợng vốn đáng kể cho
các dự án xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao. Các dự án
xây dựng lĩnh vực văn hóa, thể thao thuộc nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã hoàn thành và từng bƣớc phát
huy hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu cuộc sống tinh thần, tham quan lễ
hội, tìm hiểu văn hóa, luyện tập thể thao của ngƣời dân trong tỉnh và bè bạn
xa gần khi đến với Quảng Ninh. Tuy nhiên, tổng vốn ngân sách dành cho đầu
tƣ xây dựng các công trình văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
còn chƣa cao, để sử dụng nguồn vốn đầu tƣ này đạt hiệu quả cao thì vấn đề
nâng cao năng lực công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng luôn đƣợc lãnh đạo
tỉnh Quảng Ninh và các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm. Vì vậy, tôi chọn
vấn đề : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn
vốn ngân sách tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ ngành Quản trị
kinh doanh.
1


2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác
quản lý đầu tƣ XDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trong nền kinh tế quốc

Quảng Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình Văn hóa- Thể thao thuộc nguồn vốn ngân sách
Nhà nước

3


CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1 Tổng quan về đầu tƣ và dự án đầu tƣ
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tƣ là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất
nƣớc. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu
là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt đƣợc
những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tƣ
mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Đồng thời, có thể hiểu đầu tƣ là việc đƣa một lƣợng vốn nhất định vào
quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lƣợng vốn lớn hơn sau một khoảng
thời gian nhất định. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tƣ số
59/2005/QH11 ngày 29/11/2005: Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các
loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
động đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tƣ, theo tiêu thức quan hệ hoạt
động quản lý của Chủ đầu tƣ, có hai loại: Đầu tƣ trực tiếp và đầu tƣ gián tiếp.
Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và
tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.

Nếu xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để
đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong
tƣơng lai.
5


Nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
Nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử
dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội
trong một thời gian dài.
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết đƣợc tạo ra nhằm đạt kết quả
nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
Theo khoản 7 điều 4 - Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để
thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay yêu
cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định, hay
nói cách khác dự án đầu tƣ là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
cần phải đƣợc thực hiện với phƣơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một
kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới.
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư
- Đối với Chủ đầu tƣ:
DAĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tƣ quyết định có nên
tiến hành đầu tƣ dự án hay không.
DAĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nƣớc liên doanh bỏ vốn
đầu tƣ cho dự án.
DAĐT là phƣơng tiện để chủ đầu tƣ thuyết phục các tổ chức tài chính
tiền tệ trong và ngoài nƣớc tài trợ hoặc cho vay vốn.

hợp nhiệm vụ cần thực hiện. Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần
thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ
thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là
một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án
đƣợc chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán.
7


Dự án có sự tham gia của nhiều bên nhƣ: Chủ đầu tƣ, nhà thầu, cơ quan
cung cấp dịch vụ trong đầu tƣ, cơ quan quản lý nhà nƣớc. Dự án nào cũng có
sự tham gia của nhiều bên hữu quan nhƣ chủ đầu tƣ, đối tƣợng hƣởng lợi từ
dự án, đơn vị tƣ vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc. Tùy theo tính
chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tƣ mà sự tham gia của các thành phần
trên cũng khác nhau.
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn
của hoạt động đầu tƣ phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn,
vật tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Mặt khác, thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các dự án đều tƣ thƣờng
có độ rủi ro cao.
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình quy định các dự án đầu tƣ
xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) đƣợc phân loại nhƣ sau:
Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ ; các dự án còn lại đƣợc phân thành
3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C.
Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà cƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

dự

2

án
Vòng đời
Dự án

Kết
thúc

4

Phát

triển
Triển khai
chi tiết

Điều hành
& kiểm soát

Thực

hiện

3

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tƣ


ngƣời cũng khác nhau…thậm chí, trong quá trình thực hiện dự án còn có sự

10


thay đổi mục tiêu, ý tƣởng từ Chủ đầu tƣ. Cho nên việc điều hành QLDA
cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định.
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án. QLDA là
sự vận dụng lý luận, phƣơng pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành
quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tƣ dƣới sự
ràng buộc về nguồn lực có hạn.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trƣng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là ngƣời quản lý dự án.
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án(tức
là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá
trình vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này đƣợc gọi là chu kỳ
tồn tại của dự án.
- Mục đích của QLDA là để thể hiện đƣợc mục tiêu dự án, tức là sản
phẩm cuối cùng phải đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc
quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích.
- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này
thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không đƣợc
thực hiện. Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta
thƣờng coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
1.2.2. Mục đích của quản lý dự án
Quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố nhƣ sự nỗ lực, tính
tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dƣới đây trình bày
một số mục đích chủ yếu nhƣ sau:
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án.

dựng công trình; quản lý chất lƣợng công trình; thanh toán vốn đầu tƣ; đƣa
Dự án vào khai thác sử dụng. Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác
12


nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quan
ban ngành khác nhau.
Quá trình QLDA đầu tƣ gồm các giai đoạn: Chủ trƣơng, ý tƣởng đầu
tƣ, Chuẩn bị đầu tƣ; kết thúc đầu tƣ; kết thúc xây dựng đƣa công trình vào
quản lý khai thác sử dụng.
Chủ trƣơng, ý tƣởng đầu tƣ
Xác định
Chủ đầu tƣ

Chuẩn bị đầu tƣ

Dự án đƣợc
phê duyệt

Thực hiện đầu tƣ

Dự án đƣợc
nghiệm thu

Kết thúc đầu tƣ

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu
tƣ xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bƣớc theo từng giai đoạn của dự
án. Vi phạm trình tự đầu tƣ và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo

những việc nhƣ sau:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình.
- Hƣớng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình
- Thanh toán vốn đầu tƣ
- Quyết toán dự án hoàn thành
- Bảo hành công trình
- Bảo trì công trình

14


1.2.4. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư
Có 2 loại hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tƣ và xây dựng. Căn cứ
điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, ngƣời quyết định lựa chọn một trong
các hình thức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sau:
- Chủ đầu tƣ xây dựng công trình thuê tổ chức Tƣ vấn QLDA đầu tƣ XDCT
- Chủ đầu tƣ xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tƣ XDCT.
1.2.4.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án
Việc thu đƣợc sản phẩm tốt, chất lƣợng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật,
phát huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tƣ.Để
làm đƣợc điều này thì không thể phủ nhận đƣợc vai trò công tác quản lý dự
án, do đó Chủ đầu tƣ cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án
cho phù hợp.
Chủ đầu tƣ trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tƣ sử dụng bộ máy cơ
quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tƣ với
2 mô hình sau:
- Mô hình 1: Chủ đầu tƣ không thành lập Ban quản lý dự án mà sử
dụng bộ máy chuyên môn của mình để tổ chức quản lý, điều hành dự án, mô
hình này đƣợc áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tƣ dƣới 7 tỷ

mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tƣ vấn quản lý dự án.
1.3. Quản lý dự án đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc
1.3.1. Đặc điểm các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền
với sự hình thành và phát triển của Nhà nƣớc và của hàng hóa, tiền tệ. Nhà
nƣớc với tƣ cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội
thƣờng quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tƣợng trong xã hội
phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy nhà nƣớc, quân đội, cảnh sát,
giáo dục và chi phát triển kinh tế. Ở Việt Nam, NSNN đƣợc quy định trong
16


Luật NSNN năm 2002 nhƣ sau: "NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà
nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc".
Dự án đầu tư sử dụng NSNN có các đặc điểm sau:
Một là, quy mô vốn đầu tƣ lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi
NSNN. Nhất là ở nƣớc ta, một nƣớc đang phát triển và đang đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc trong những năm qua, chi NSNN
cho đầu tƣ không ngừng tăng lên. Tỷ trọng vốn đầu tƣ trong tổng chi ngân
sách thƣờng chiếm trên 40% trong khi số vốn đầu tƣ từ NSNN và không
ngừng tăng lên. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng
chủ yếu ( khoảng 92-95%) trong tổng chi đầu tƣ của NSNN ở nƣớc ta.
Hai là, có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tƣ xây
dựng. Nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nƣớc, nhƣng khi thực hiện đầu tƣ thì Nhà
nƣớc lại uỷ thác việc quản lý sử dụng nguồn vốn này cho các chủ đầu tƣ để
triển khai kế hoạch của Nhà nƣớc, tạo ra sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử
dụng vốn. Với đặc điểm này, nếu cơ chế quản lý của Nhà nƣớc không hoàn
thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tƣ quản lý sử dụng vốn tìm
cách chiếm đoạt vốn của Nhà nƣớc khi có cơ hội.

19/6/2009; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP hƣớng dẫn hợp động trong hoạt
động xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐCP ngày 15/10/2009 về hƣớng dẫn luật đấu thầu; Nghị định số 209/2004/NĐCP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lƣợng công trình xây
dựng; Nghị định số 112/2010/NĐ-CP về việc Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng
công trình và các thông tƣ hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Kế
hoạch & Đầu tƣ, các Bộ chuyên ngành có liên quan.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status