Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại cục thuế ninh bình - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------

LÃ THỊ THU THỦY

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

LÃ THỊ THU THỦY

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG

nghiệm và kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lã Thị Thu Thủy

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU ................................................................. vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ..........................................................................................................................3
1.1. Tổng quan về thuế ..........................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về thuế ......................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của thuế .........................................................................4
1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân .............................................5
1.1.4. Phân loại thuế ............................................................................................7
1.1.5 Thực tiễn các sắc thuế chủ yếu áp dụng tại Việt Nam ................................8
1.2. Quản lý thuế ..................................................................................................10
1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế .......................................................................10
1.2.2. Mục tiêu và yêu cầu của công tác quản lý thuế .......................................11
1.2.3. Nguyên tắc quản lý thuế ..........................................................................12
1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý thuế của Việt Nam ............................................14
1.3. Quản lý thuế cấp Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .....17

2.3.3. Phân tích công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế..............................74
2.3.4. Phân tích công tác thanh tra, kiểm tra thuế ............................................77
2.3.5. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế của Cục Thuế Ninh Bình .......85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH ..............................................91
3.1. Mục tiêu và định hướng công tác quản lý thuế của Cục Thuế Ninh Bình
đến năm 2020. ......................................................................................................91
3.1.1. Mục tiêu công tác quản lý thuế ................................................................91
3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế ........................................92
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục Thuế
Ninh Bình .............................................................................................................93

iv


3.2.1. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ đối với người
nộp thuế..............................................................................................................93
3.2.2. Kiện toàn bộ máy, cơ cấu lại nhân lực và tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ thuế .......................................................................................97
3.2.3. Đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế ........101
3.2.4. Những giải pháp mang tính định hướng chung .....................................105
3.3. Một số kiến nghị..........................................................................................106
3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ..........................................106
3.3.2 Kiến nghị đối với các cấp chính quyền tỉnh Ninh Bình ..........................107
KẾT LUẬN ............................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................111

v




5

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

6

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

7

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

8

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

9

ĐTNT

Đối tượng nộp thuế


15

NSNN

Ngân sách nhà nước

16

NQD

Ngoài quốc doanh

17

NNT

Người nộp thuế

18

QLN

Quản lý nợ

19

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


25

TTHT

Tuyên truyền hỗ trợ

26

UBND

Ủy ban nhân dân

27

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế.........................................................................18
Hình vẽ:
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình .......................................................33
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức Cục Thuế Ninh Bình....................................................39
Hình 2.3: Cán bộ công chức theo trình độ của Cục Thuế.....................................43
Hình 2.4: Cán bộ, công chức theo đơn vị chức năng............................................43

NSNN, cơ chế tự khai, tự nộp đã được thực thi trên quy mô cả nước từ ngày
01/01/2007. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định cách thức doanh nghiệp thực hiện
các thủ tục hành chính để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ Ngân sách nhà
nước, các chế tài xử lý trong trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế; trách
nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế; tổ chức, cá nhân trong quá trình chấp hành
chính sách thuế … Các quy định này thuộc phạm vi quản lý thuế.
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức điều hành giám sát của cơ quan thuế nhằm
đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Công tác quản lý thuế ở Cục Thuế Ninh Bình cũng nằm trong tình hình
chung của cả nước. Một mặt, phải tăng cường hoạt động quản lý thuế. Mặt khác,
phải đổi mới nội dung và phương thức quản lý thuế để vừa tăng cường hoạt động
quản lý thuế của cơ quan thuế, vừa tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là làm tốt hơn nữa công tác quản lý thuế. Chính
vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế tại Cục Thuế Ninh Bình” có ý nghĩa thực tiễn thiết
thực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế của Cục Thuế Ninh Bình để
đánh giá các ưu điểm, nhược điểm, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế tại Cục Thuế Ninh Bình và đạt được mục tiêu cải cách và hiện
đại hóa ngành thuế.

1


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế cấp
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế tại Cục

Trong cuốn “Tài chính công”, G.Jege đã cho rằng: “Thuế là một khoản bằng
tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho
Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của nhà
nước” .
Theo từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học - 1998): “Thuế là khoản tiền
hay hiện vật mà người dân hay tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề
nghiệp... buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định” .
Có thể thấy ở các quan niệm trên đây, tuy cách diễn đạt khác nhau song đều
thống nhất những nội dung chính của thuế là:
- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đối với
các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà
nước.
- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong
xã hội phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công nhằm
trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải các chi phí công
cộng mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.
3


- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập được nhà nước sử dụng để động
viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà
nước.
Từ những phân tích trên, có thể nhận thức một cách toàn diện về thuế như
sau: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước nhằm tập trung một
phần nguồn lực từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong từng giai đoạn phát triển.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của thuế
a. Tính bắt buộc: Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để
phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền
kinh tế quốc dân. Thuế là nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của nền tài chính quốc
gia.
Nhìn chung các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, để huy động các
nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, vai trò quan trọng thuộc
về thuế. Sử dụng công cụ thuế để huy động sự đóng góp có ưu điểm:
- Thuế là một công cụ phân phối có phạm vi rộng lớn, bao trùm hầu hết mọi
lĩnh vực. Do vậy, thuế đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho ngân
sách nhà nước.
- Phương thức huy động tập trung nguồn lực của thuế sử dụng phương pháp
chuyển giao thu nhập bắt buộc. Do vậy, nhà nước đảm bảo thực hiện sự công bằng
trong việc phân bổ gánh nặng của khoản chi tiêu công cộng.
- Nguồn thu cho NSNN chỉ có thể tăng nhiều và nhanh trên cơ sở nền kinh tế
có sự tăng trưởng và đạt hiệu quả cao, đồng thời với ý thức triệt để tiết kiệm của
mọi người dân trong cả sản xuất và tiêu dùng. Thuế kết hợp giữa phương thức bắt
buộc được quy định dưới hình thức pháp luật cao với kích thích vật chất đã tạo ra sự
quan tâm của các chủ thể kinh tế đến chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở
đó, thuế đã góp phần tích cực vào nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu ngày càng
tăng cho ngân sách nhà nước.
b. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

5


Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng
những khuyết tật vốn có của nó như chênh lệch giàu nghèo, mất công bằng, thiếu ổn
định, lạm phát... Để khắc phục những khuyết tật đó, nhà nước cần phải có sự can
thiệp vào nền kinh tế, nhà nước sử dụng các biện pháp hành chính mang tính cưỡng
chế và sử dụng hàng loạt các công cụ kinh tế, đặc biệt là công cụ thuế. Cùng với
việc mở rộng chức năng của nhà nước, thuế trở thành một công cụ quan trọng để

những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Để đảm bảo bình đẳng, công bằng phải có biện pháp hiệu quả để chống thất
thu thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các trường
hợp vi phạm.
Nâng cao nhận thức của người nộp thuế; có nhận thức đúng đắn, tự nguyện,
tự giác chấp hành các nghĩa vụ về thuế, thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, mở
sổ sách kế toán đầy đủ, thực hiện nghiêm túc việc sử dụng hoá đơn, chứng từ, nộp
thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Đó cũng là yếu tố quan trọng bảo
đảm bình đẳng và công bằng về thuế.
1.1.4. Phân loại thuế
Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Việc phân loại thuế có ý nghĩa
quan trọng trong quản lý thu thuế từ khâu xây dựng chính sách đến triển khai thực
hiện. Mỗi hình thức thuế có vai trò và tác dụng khác nhau trong việc đảm bảo
nguồn thu ngân sách nhà nước và tác động đến đời sống kinh tế xã hội.
a. Phân loại theo phương thức đánh thuế
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế. Người nộp thuế trực thu là người nộp thuế cuối cùng trong một chu
kỳ sản xuất kinh doanh nên khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế của
người nộp thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn. Thuế trực thu mang tính chất
luỹ tiến vì có tính đến khả năng nhận được thu nhập của người nộp thuế. Ở nước ta
thuế trực thu gồm: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Thuế gián thu: là loại thuế không đánh trực tiếp vào tài sản của người nộp
thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá dịch vụ. Người sản xuất
hàng hoá và cung ứng dịch vụ cộng thêm phần thuế vào trong giá bán hàng hoá và
dịch vụ của mình, khi hàng hoá và dịch vụ được bán người sản xuất thay mặt người
7


tiêu dùng nộp một khoản thuế gián thu cho nhà nước. Do đó thuế gián thu có ảnh



dụng tài sản, thu nhập từ chuyển nhượng thanh lý tài sản, tiền gửi cho vay vốn, bán
ngoại tệ, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được...
b. Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT, là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng
chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở
Việt Nam. Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT.
c. Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là sắc thuế đánh trên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế
tài nguyên. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính
thuế và thuế suất.
d. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB là thuế gián thu, đánh trên các loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt
theo quy định của nhà nước. Thuế TTĐB là loại thuế tiêu dùng một giai đoạn, chỉ
đánh vào một khâu sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ và nhập khẩu hàng hoá
chịu thuế. Người nộp thuế là tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh
doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
e. Thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là thuế đánh vào thu nhập của các cá nhân. Người nộp thuế là
cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân
không cư trú có thu nhập phát sinh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Thu nhập từ
tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, thu nhập từ bản
quyền, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ nhượng quyền thương
mại, thu nhập từ thừa kế, từ quà tặng. Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ gia cảnh,
giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.
f. Thuế môn bài

đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”.
Theo tài liệu đào tạo nghiệp vụ Thanh tra viên thuế - Tổng cục Thuế (2010):”
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm

10


đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo
quy định của pháp luật”.
Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc
lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng
nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan
có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện
chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức,
phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các
bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các
mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Mục tiêu và yêu cầu của công tác quản lý thuế
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm
chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường được thiết kế
nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục
tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng
giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành
hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để ai là người nộp thuế
thì phải nộp thuế và phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào
NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành
công của từng chính sách thuế.
Việc quản lý thuế nhằm đáp ứng các mục tiêu:
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi
cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan quản lý

nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp
quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật
thuế. Đồng thời, chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất. Ví dụ như sự lựa chọn quy
trình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn giản phù hợp với điều kiện thực tiễn nhất định và
trình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn do tiết kiệm
được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của người nộp thuế so với việc áp
dụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn.
c) Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế
12


Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng
tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế. Trong điều kiện quản lý
thuế hiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm
tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật
(kiểm tra sau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách
thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng
tính tự giác của người nộp thuế. Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các
văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng
phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe.
d) Công khai, minh bạch
Công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý
thuế. Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp
luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT và
tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết. Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi
các quy định về quản lý thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có
thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau. Nguyên
tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật
thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những
ngoại lệ cho là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám

3 cấp quản lý:
-

Cấp Tổng cục thuế (thuộc Bộ Tài chính)

-

Cấp Cục thuế (thuộc tỉnh, thành phố)

-

Cấp chi cục thuế (thuộc quận, huyện)

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cấp Cục thuế của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.

14


15


b. Chức năng của bộ máy quản lý thuế
Để đạt được mục tiêu của quản lý thuế, cơ quan thuế phải tổ chức thực hiện
những phần việc chủ yếu nhằm tác động, điều khiển và kiểm soát hoạt động kê
khai, nộp thuế của người nộp thuế. Nếu như xây dựng chính sách thuế, tổ chức bộ
máy thu thuế và tổ chức quy trình quản lý thuế là những nội dung có tính chất đi
trước, tiền đề để thực hiện hoạt động quản lý thuế thì tổ chức thực hiện các chức
năng quản lý thuế (còn được gọi là tổ chức hành thu) là nội dung đi sau nhưng phải
thường xuyên thực hiện của quản lý thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status