LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng cá nhân tôi, các số liệu có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, kết quả trong luận văn
là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào trƣớc đó.
Lào Cai, ngày 20 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Khang Liệu
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Viện Kinh tế và Quản lý Trƣờng Đại Bách Khoa Hà
Nội đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Đại Thắng và
tập thể các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý Trƣờng Đại Bách Khoa Hà Nội,
ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai… đã giúp tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian qua.
Tuy nhiên, do trình độ và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên chuyên đề
này không thể tránh khỏi những thiếu xót, khuyết điểm. Vì vậy tôi rất mong nhận
đƣợc những ý kiến đóng góp, sửa chữa của Thầy, Cô để chuyên đề này đƣợc hoàn
thiện hơn.
Tác giả
Nguyễn Thị Khang Liệu
MỤC LỤC
Trang
đơn vị sự nghiệp công.......................................................................................24
1.2.2. Thực trạng áp dụng cơ chế tự chủ, tự chiu trách nhiệm về tài chính trong
các bệnh viện công lập ở Việt Nam ..................................................................28
1.3. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong quản lý tài chính các bệnh viện ....30
1.3.1. Hệ thống bệnh viện công lập thuộc các nƣớc Đông Âu .........................30
1.3.2. Mô hình bệnh viện công của Trung Quốc ..............................................32
1.3.3. Hệ thống bệnh viện của Mỹ....................................................................32
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ..........................................................................................34
CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CƠ CHẾ TỰ
CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2013-2015 ........................................35
2.1. Khái quát về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai ............................................ 35
2.1.1 Mô hình tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Lào Cai ......................................................................................................35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai .............................39
2.2. Phân tích tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015................................................................ 42
2.2.1. Phân tích thực trạng quản lý khai thác các nguồn thu tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015 ...........................................................42
2.2.1.1. Thực trạng nguồn ngân sách Nhà nước cấp ...................................53
2.2.1.2. Thực trạng nguồn thu từ viện phí trực tiếp và bảo hiểm y tế ..........55
2.2.1.3. Thực trạng thu từ nguồn các hoạt động dịch vụ .............................56
2.2.1.4. Thực trạng thu từ nguồn thu khác ...................................................59
2.2.2. Phân tích tình hình quản lý các khoản chi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2013-2015 ...........................................................................60
2.2.3. Thực trạng phân cấp và quản lý tài chính của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lào Cai .............................................................................................................70
2.3. Đánh giá chung tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
3.3.1. Các kiến nghị chung ...............................................................................93
3.3.2. Các kiến nghị cụ thể ...............................................................................94
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ..........................................................................................94
KẾT LUẬN ..............................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BVĐK
Bệnh viện Đa khoa
HCSN
hành chính sự nghiệp
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
SNCL
sự nghiệp công lập
SNCT
CP
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập
Nghị định số
Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của
85/2012/NĐ-
Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn
CP
vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khàm bệnh, chữa bệnh
của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
Nghị định số
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
16/2015/NĐ-
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
CP
DANH MỤC CÁC BẢNG
giai đoạn 2013 – 2015 ...............................................................................................46
Hình 2.7: Cơ cấu nguồn tài chính của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2013 .46
Hình 2.8: Cơ cấu nguồn tài chính của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2014 .47
Hình 2.9: Cơ cấu nguồn tài chính của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2015 .47
Hình 2.10: Sự biến đổi nguồn kinh phí thƣờng xuyên từ Ngân sách nhà nƣớc cấp
theo chỉ số biến động liên hoàn và cố định giai đoạn 2013-2015 .............................50
Hình 2.11: Sự biến đổi nguồn kinh phí thƣờng xuyên từ viện phí trực tiếp theo chỉ
số biến động liên hoàn và cố định giai đoạn 2013-2015 ...........................................50
Hình 2.12: Sự biến đổi nguồn kinh phí thƣờng xuyên từ bảo hiểm y tế theo chỉ số
biến động liên hoàn và cố định giai đoạn 2013-2015 ...............................................50
Hình 2.13: Sự biến đổi nguồn kinh phí thƣờng xuyên từ hoạt động dịch vụ theo chỉ
số biến động liên hoàn và cố định giai đoạn 2013-2015 ...........................................51
Hình 2.14: Sự biến đổi nguồn kinh phí thƣờng xuyên từ các nguồn khác theo chỉ số
biến động liên hoàn và cố định giai đoạn 2013-2015 ...............................................51
Hình 2.15: Cơ cấu nguồn tài chính thƣờng xuyên của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào
Cai năm 2013 ............................................................................................................52
Hình 2.16: Cơ cấu nguồn tài chính thƣờng xuyên của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào
Cai năm 2014 ............................................................................................................52
Hình 2.17: Cơ cấu nguồn tài chính thƣờng xuyên của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào
Cai năm 2015 ............................................................................................................53
Hình 2.18: Số lƣợng bệnh nhân và số viện phí thu đƣợc của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2013-2015 ....................................................................................55
Hình 2.19: Số thu từ hoạt động dịch vụ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2013-2015 .........................................................................................................57
Hình 2.20: Nguồn thu khác của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 20132015 ...........................................................................................................................59
Hình 2.21: Cơ cấu chi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2013 ...................64
Hình 2.22: Cơ cấu chi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2014 ...................64
Hình 2.23: Cơ cấu chi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2015 ...................65
ngƣời. Là một đơn vi sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế phục vụ nhu cầu khám bệnh,
chữa bệnh cho ngƣời dân cũng nhƣ đảm bảo công tác cứu, chữa bệnh nhân. Hàng
năm Bệnh viện không ngừng đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị
và nhận chuyển giao kỹ thuật từ truyến trên nhằm đảm bảo công tác khám bệnh,
chữa bệnh và cung cấp thêm ngày càng nhiều dịch vụ kỹ thuật y tế cho bệnh nhân.
2
Trƣớc sự đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công
lập, nhất là việc đổi mới cơ chế giá thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, đòi hỏi Bệnh
viện phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới phong cách phục vụ, công tác quản lý
tài chính, cân đối thu – chi, nhằm tăng cƣờng tự chủ và phát triển bệnh viện ngày
càng bền vững.
Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính của bệnh viện vẫn còn nhiều
vấn đề chƣa hợp lý nên việc đảm bảo cân đối thu, chi còn gặp nhiều khó khăn.
Những khó khăn này do nhiều yêu tố gồm cả khách quan lẫn chủ quan. Nhận thức
đƣợc vấn đề này, đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Lào Cai ” là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu.
Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lào Cai khi áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong đơn vị sự
nghiệp có thu; phát hiện những thuận lợi và khó khăn cũng nhƣ nguyên nhân của
những hạn chế đó.
Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và góp phần xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lào Cai ngày càng phát triển.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
về tài chính ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan lý luận về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong
đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Những vấn đề lý luận về đơn vị sự nghiệp công lập
a. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp
luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc (Theo
Điều 9 Luật Viên chức). Sau đay gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công hoặc viết tắt là
đơn vị SNCL.
“Dịch vụ sự nghiệp công” là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục
đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo
chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
b. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công trong nền kinh tế
Hoạt động của các đơn vị sƣ nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí
quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân. Ngày 27/6/2012, tại Hà Nội, Tổng
cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ) tổ chức họp báo công bố số liệu tổng điều
tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012.
Đối tƣợng của tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 là
các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các cơ quan Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, đoàn thể,
hiệp hội, đơn vị sự nghiệp, cơ sở tôn giáo, tín ngƣỡng.
nhân lực có trình độ và chất lƣợng, khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân,
nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ, cung ứng các sản phẩm
văn hóa và nghệ thuật..phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH đất nƣớc.
c. Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
Đơn vị sự nghiệp công đƣợc xác định bởi các tiêu thức cơ bản:
- Là các đơn vị do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thành lập, hoạt động cung
cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, môi trƣờng, y tế,
văn hóa thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm...
6
- Đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ cơ sở vật chất, đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đƣợc giao.
- Đơn vị sự nghiệp công đƣợc Nhà nƣớc cho phép thu một số loại phí, lệ phí
đƣợc tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động,
tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức.
- Có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán
theo quy định của Luật Kế toán.
Một khái niệm rất mới đƣợc các nhà quản lý kinh tế đƣa ra đó là đơn vị SNCL
khi hoạt động cung cấp “dịch vụ công” của các đơn vị sự nghiệp đƣợc công nhận.
Tuy nhiên, không phải tất cả các đơn vị sự nghiệp công đều có khả năng thu và có
nguồn thu. Nguồn thu của các đơn vị rất khác nhau ở từng lĩnh vực, từng ngành,
từng địa phƣơng. Vì vậy, một cơ chế tài chính chung cho tất cả các loại hình đơn vị
sự nghiệp công sẽ là không hiệu quả.
d) Phân biệt đơn vị sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp tư
- Đơn vị sự nghiệp công: Là cơ sở do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết
định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ
máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự
nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp
Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phƣơng), sự
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa - thể thao, gồm: Trung tâm kỹ thuật điện ảnh,
Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao, Trung tâm bồi dƣỡng cán bộ quản lý văn
hóa – thể thao – du lịch, Trung tâm triển lãm văn hóa thông tin, Bảo tàng, thƣ viện,
các Tạp chí, báo văn hóa, thể thao trực thuộc các Sở và Bộ Văn hóa thể thao và du
lịch, các Trung tâm văn hóa thể thao tại các huyện, thị, thành phố.
Ngoài ra, còn có đơn vị sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kinh tế và các sự
nghiệp khác.
b) Phân loại đơn vị sự nghiệp công theo khả năng đảm bảo chi phí hoạt động
thường xuyên
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thƣờng xuyên, đơn vị sự nghiệp
công đƣợc phân loại theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ nhƣ sau:
8
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thƣờng xuyên
xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
+ Đơn vị sự nghiệp công đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự
nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nƣớc do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc đặt
hàng.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự
nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thƣờng xuyên xác định theo công thức
trên, từ trên 10% đến dƣới 100%.
- Đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nƣớc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt
động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thƣờng xuyên
xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống.
+ Đơn vị sự nghiệp công không có nguồn thu.
Đến năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (thay thế
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP) quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công
- Việc thực hiện tự chủ trong các bệnh viện cần hết sức thận trọng, vì các
nguồn thu, chi đều liên quan trực tiếp đến ngƣời bệnh. Các bệnh viện xác định
khám, chữa bệnh là dịch vụ công đáp ứng an sinh xã hội, mà nâng cao chất lƣợng
dịch vụ đó để thu hút ngƣời bệnh, nhất là ngƣời bệnh có Thẻ bảo hiểm y tế trong
tiến trình bảo hiểm y tế toàn dân hiện nay của Chính phủ. Nhƣ vậy cơ chế tự chủ về
tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế không đƣợc tách rời khỏi chất lƣợng dịch vụ
mà chất lƣợng dịch vụ tốt đòi hỏi máy móc hiện đại cùng đội ngũ cán bộ giỏi tƣơng
ứng với chi phí lớn.
- Các chính sách tự chủ và cơ chế tài chính áp dụng cho ngành y tế phải khác
hoàn toàn so với các ngành kinh tế và không thể giống với các ngành văn hóa, thể
thao, giải trí... Cần cải thiện thu nhập của CBNV y tế, nhƣng không sử dụng “lợi
nhuận” để tạo động lực làm việc của CBNV y tế. Nghiên cứu các chính sách đãi
ngộ thỏa đáng (đặc biệt) đối với CBNV y tế dựa vào kết quả làm việc, không gắn
với “lợi nhuận” của bệnh viện.
10
1.1.3.2. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sẽ
đƣợc đổi mới theo hƣớng trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện cho đơn
vị để mở rộng và phát triển các hoạt động, nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh.
Bên cạnh đó, Nhà nƣớc sẽ tăng cƣờng vai trò quản lý nhà nƣớc về giá và chất lƣợng
dịch vụ y tế.
Đây là tinh thần tổng quát của Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10
năm 2012 của Chính Phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh công lập.
Theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp y tế đƣợc đăng ký và
phân loại theo các nhóm sau đây:
Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm đƣợc toàn bộ kinh phí
các địa phƣơng.
+ Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành với các đơn vị trực thuộc ở trung
ƣơng; giữa UBND tỉnh với các đơn vị địa phƣơng.
+ Giữa các đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc với các bộ phận, đơn
vị dự toán trực thuộc.
Theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ và Nghị định số 16/2015/ NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị
SNCT và trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp.
“Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài
chính của đơn vị sự nghiệp công. Qua đó làm tăng chất lƣợng hoạt động cung cấp
dịch vụ công của các đơn vị.
Khác với cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp đơn thuần, cơ chế tự chủ
của các đơn vị sự nghiệp công có những đặc trƣng sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp
đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), đƣợc miễn, giảm thuế theo quy định
của pháp luật.
12
+ Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ đƣợc vay vốn của các tổ chức
tín dụng, đƣợc huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tƣ mở rộng
và nâng cao chất lƣợng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị sự nghiệp công thực hiện đầu tƣ, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản
nhà nƣớc theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nƣớc tại đơn vị sự
nghiệp công. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện
trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nƣớc.
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn
NSNN đơn vị đƣợc để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Số tiền trích
theo phƣơng thức: các đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị SNCL đã đƣợc cấp chủ quản phê
duyệt, khối lƣợng nhiệm vụ thực tế phát sinh và dự toán đƣợc giao để rút kinh phí
tại Kho bạc Nhà nƣớc để chi tiêu. Vì vậy quyết định giao dự toán của cơ quan chủ
quản cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc là cơ sở pháp lý quan trọng nhất
để các đơn vị SNCL đƣợc rút kinh phí qua kho bạc Nhà nƣớc. Ngoài ra, các đơn vị
SNCL đƣợc chuyển kinh phí chƣa đƣợc sử dụng sang năm sau thực hiện. Cơ chế
cấp phát mới thuận tiện và đơn giản hơn cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng
thời tăng cƣờng vai trò kiểm tra, kiểm soát của Kho bạc Nhà nƣớc, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng NSNN.
Từ năm 2015, điểm mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ
(thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP) đó là: Tƣơng ứng với từng loại hình đơn vị
sự nghiệp công lập, Nghị định quy định việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm
bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao để khuyến khích các
đơn vị tăng thu, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nƣớc, trong đó có bao cấp tiền
lƣơng tăng thêm để dần chuyển sang các loại hình đơn vị tự đảm bảo chi thƣờng
xuyên, đơn vị tự đảm bảo chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ.
Theo đó, đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thƣờng xuyên và
chi đầu tƣ, tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định các đơn vị này đƣợc giao quyền
tự chủ khá rộng nhƣ đƣợc quyết định số lƣợng ngƣời làm việc, đƣợc vay vốn tín
dụng ƣu đãi của nhà nƣớc hoặc đƣợc hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tƣ sử dụng
vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định, đƣợc tự quyết định mức trích quỹ
14
bổ sung thu nhập mà không bị không chế mức trích Quỹ bổ sung thu nhập nhƣ các
loại hình đơn vị sự nghiệp khác (đơn vị tự đảm bảo chi thƣờng xuyên bị khống chế
không quá 3 lần quỹ tiền lƣơng ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lƣơng do
nhà nƣớc quy định; đơn vị tự đảm bảo một phần chi thƣờng xuyên bị khống chế
dựng một xã hội XHCN bền vững và phát triển toàn diện, coi trọng yếu tố quyết
định là con ngƣời thì không thể đặt các hoạt động y tế ngoài sự nghiệp chung của
toàn xã hội đƣợc.
Do vậy, sự nghiệp y tế là yêu cầu tất yếu khách quan của chế độ xã hội ở nƣớc
ta và phải nhằm thực hiện những mục tiêu đem lại những kết quả về chăm sóc sức
khoẻ nhân dân cao nhất. Phấn đấu để mọi ngƣời dân đều đƣợc hƣởng các dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có
chất lƣợng. Mọi ngƣời đều đƣợc sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể
chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển
giống nòi.
Nghị định số 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ phân loại đơn vị sự nghiệp y tế
theo 4 nhóm, theo đó, các đơn vị sự nghiệp y tế hiện nay đƣợc chủ động hơn trong
hoạt động của mình, phần nào giảm bớt đi gánh nặng cho Ngân sách Nhà nƣớc và
thể hiện sự đổi mới trong quản lý các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung cũng nhƣ
sự nghiệp y tế nói riêng.
1.1.4.3. Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chinh
a) Nguồn tài chính
- Kinh phí do NSNN cấp:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thƣờng xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
đƣợc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán đƣợc cấp có
thẩm quyền giao.
Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên: Ngân sách nhà nƣớc
hỗ trợ phần chi phí chƣa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công.
Đối với đơn vị do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên: Ngân sách nhà nƣớc
cấp chi thƣờng xuyên trên cơ sở số lƣợng ngƣời làm việc và định mức phân bổ dự
toán đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nguồn ngân sách nhà nƣớc cấp cho các nhiệm vụ không thƣờng xuyên (nếu
có), gồm:
thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.