Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tài sản tại ủy ban chứng khoán nhà nước - Pdf 39

ĐINH VĂN TRƯỜNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
[\

HOÀNG THỊ THU THÙY

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN TẠI ỦY BAN
CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐỖ THÀNH PHƯƠNG

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan những nghiên cứu được trình bày trong luận
văn là kết quả nghiên cứu của bản thân, không sao chép bất cứ tài liệu nào có
trước của người khác.


LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i 
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... ii 
MỤC LỤC ............................................................................................................................ iii 
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ vi 
DANH MỤC SƠ ĐỒ/ HÌNH VẼ ..................................................................................... vii 
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 8 
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................8 
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................8 
Trên cơ sở Tính cấp thiết của đề tài, người viết đưa mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: .......8 
3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................9 
4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................9 
5. Đóng góp của đề tài .....................................................................................................10 
6. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................10 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TÀI SẢN TỪ
PHÍA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP ........................................................................................................................ 11 
1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý tài chính, tài sản từ phía cơ quan nhà nước
đối với các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp............................................................ 11 
1.1.1. Một số khái niệm ...................................................................................................11 
1.1.2. Đặc điểm đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp .....................................................14 
1.1.3. Sự cần thiết của công tác quản lý tài chính, tài sản từ phía cơ quan nhà nước đối
với các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp ...................................................................15 

1.2. Nội dung công tác quản lý tài chính – tài sản từ phía cơ quan nhà nước đối với
các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp......................................................................... 16 
1.2.1 Công tác xây dựng, phân bổ, và thẩm định dự toán hàng năm...............................16 
1.2.2. Công tác chấp hành dự toán...................................................................................17 
1.2.2.1. Phân tích mô hình xương cá để rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước .....................................................17 

nước .................................................................................................................................42 
2.2.2. Phân tích công tác quản lý tài chính, tài sản theo nội dung hoạt động ..................43 
2.2.3. Phân tích công tác quản lý tài chính, tài sản theo yếu tố ảnh hưởng .....................46 
2.2.4. Đánh giá công tác quản lý tài chính, tài sản tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước
theo các chỉ tiêu đánh giá.................................................................................................60 

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ........ 73 
3.1. Định hướng phát triển của Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong thời gian tới
................................................................................................................................................ 73 
iv


3.1.1Định hướng ..............................................................................................................73 
3.12. Mục tiêu ..................................................................................................................73 

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tài sản tại Ủy ban
chứng khoán Nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc.................................................. 75 
3.2.1. Hướng dẫn, cụ thể hóa và hoàn thiện cơ chế chính sách .......................................81 
3.2.2. Đảm bảo nguồn lực tài chính, điều hành và sử dụng Ngân sách ...........................83 
3.2.3. Tăng cường đầu tư xây dựng và trang thiết bị:......................................................85 
3.2.4. Tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: ...............................................86 
3.2.5.Nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước .......................................91 
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ ..................................................92 
3.2.7. Cải cách thủ tục hành chính ...................................................................................94 
3.2.8. Thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng ....................................................95 

KẾT LUẬN........................................................................................................................ 102 

v



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang dần hội nhập với các
nước trên thế giới về mọi mặt. Cùng với sự hội nhập kinh tế, các hoạt động của
chính phủ, nhà nước, các cơ quan nhà nước ngày càng được quan tâm và thực hiện
theo hướng công khai, minh bạch, dân chủ hơn.
Hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy nhà
nước như Ủy ban chứng khoán nhà nước - đơn vị có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ
công cộng về chứng khoán cho các cá nhân, pháp nhân - chủ yếu phụ thuộc vào
những khoản cấp phát theo chế độ từ Ngân sách nhà nước và các khoản thu khác có
nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước, các khoản thu do đơn vị tự khai thác, hoặc từ
quyên góp, tặng, biếu không phải nộp Ngân sách. Có thể nói công tác quản lý tài
chính, tài sản công nhà nước là mảng hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm nhất
từ các tầng lớp trong xã hội vì nó ảnh hưởng tới hoạt động của cả một bộ máy quản
lý đồ sộ của nhà nước.
Mặc dù đã có nhiều thay đổi trong hoạt động quản lý tài chính, tài sản theo
hướng tích cực, nhưng không thể phủ nhận trong thực tế vẫn còn những điểm hạn
chế trong công tác quản lý tại các cơ quan nhà nước, gây thất thoát, lãng phí tài sản,
tiền bạc của nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả
công tác tài chính, tài sản tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước, tôi đã chọn đề tài
“Phân tích và đề xuât một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính,
tài sản tại Ủy ban chứng khoán nhà nước”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở Tính cấp thiết của đề tài, người viết đưa mục tiêu nghiên cứu cụ thể như
sau:
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý tài chính, tài sản tại Ủy ban chứng khoán
nhà nước.

chứng từ kế toán liên quan, người viết phân tích thực trạng và tìm ra điểm mạnh,

9


điểm yếu của công tác quản lý tài chính, tài sản và đề xuất các giải pháp nhằm phát
huy các điểm đã đạt được và hoàn thiện những điểm còn hạn chế.
5. Đóng góp của đề tài
Đề tài đã có đóng góp cả về lý thuyết và thực tiễn:
- Giới thiệu một cái nhìn khái quát về công tác tài chính tài sản tại một cơ
quan quản lý nhà nước điển hình tại Việt Nam
- Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thực hiện quản lý tài chính, tài
sản công của nhà nước.
- Đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tac
quản lý tài chính, tài sản tại Ủy ban chứng khoán nhà nước.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần giới thiệu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương với nội
dung cụ thể như sau:
-

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý tài chính tài sản từ phía cơ quan nhà
nước đối với các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp

-

Chương 2: Phân tích công tác quản lý tài chính tài sản tại ủy ban chứng
khoán nhà nước

-


Mỗi một cơ quan quản lý Nhà nước đều được tổ chức hoạt động và chia làm
nhiều bộ phận, mỗi bộ phận phụ trách xử lý một mảng công việc chuyên môn như

11


văn phòng, thanh tra, phòng nghiệp vụ v.v...các bộ phận này là các đơn vị trực
thuộc cơ quan.
Các đơn vị trực thuộc thường ở hai dạng: (i) đơn vị hành chính (cơ quan
hành chính) có chức năng quản lý Nhà nước, thuộc về tổ chức chính quyền như các
cấp từ trung ương xuống đến cấp xã phường. Cán bộ của cơ quan này do thông qua
bầu cử hay tuyển dụng, và (ii) đơn vị sự nghiệp là đơn vị do Nhà nước thành lập để
hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ
nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân.
¾ Cơ chế quản lý tài chính:
Cơ chế quản lý tài chính là một khái niệm khá phức tạp và còn nhiều ý kiến
khác nhau do sự khác nhau về góc nhìn, quan niệm. “Cơ chế kinh tế là hệ thống các
phương pháp quản lý dựa trên cơ sở kết hợp một cách hợp lý lợi ích xã hội, lợi ích
tập thể và lợi ích cá nhân”. Quan điểm này đã đề cập tới thực chất của cơ chế quản
lý kinh tế - hệ thống các phương pháp quản lý kinh tế, và yêu cầu cơ bản nhất mà cơ
chế quản lý kinh tế phải đạt được, đó là giải quyết thoả đáng các quan hệ về lợi ích
kinh tế. Tuy nhiên quan điểm này chưa đề cập tới hệ thống các quy luật kinh tế
khách quan – cơ sở của việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, cũng
như chưa chỉ rõ chủ thể của cơ chế quản lý kinh tế.
Cơ chế kinh tế của quản lý là một hệ thống hiện hành bao gồm các mối quan
hệ, những hình thức và phương pháp do Nhà nước đặt ra trên cơ sở nhận thức các
quy luật kinh tế. Quan điểm này đã đề cập tới chủ thể của cơ chế quản lý kinh tế
Nhà nước và khẳng định cơ sở của cơ chế quản lý kinh tế chính là các quy luật kinh
tế. Tuy vậy quan điểm này chưa chỉ rõ nền sản xuất xã hội là đối tượng của cơ chế
quản lý kinh tế.

công cụ kinh tế bao hàm nhiều nội dung như: giá cả, tiền lương, tài chính,
tiền tệ, thuế và ngân sách, tổ chức lao động và cán bộ, công nghệ và
thông tin, v.v...

Từ những phân tích nêu trên có thể hiểu Cơ chế quản lý tài chính, tài sản là
một hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để
quản lý các hoạt động tài chính của cơ quan/doanh nghiệp trong những điều kiện cụ
thể để đạt được các mục tiêu nhất định.
Các hoạt động tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nước nói chung được
hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm các hoạt động kinh tế, các quan hệ kinh tế trong đó
có sự vận động hoặc sự biểu hiện của tiền tệ thông qua các quan hệ tiền tệ, bao gồm
nhiều nhóm khác nhau:
-

Quản lý vốn/ngân sách do Nhà nước cấp

13


-

Quản lý các khoản thu từ nguồn thu hợp pháp tùy theo hoạt động và lĩnh
vực cụ thể mà mỗi cơ quan phụ trách

-

Quản lý tài sản của đơn vị và các cơ quan/đơn vị trực thuộc (bao gồm
hàng loạt các mối quan hệ và nghiệp vụ tài chính kế toán)

-


Ban hành các văn bản của pháp luật và thực hiện cưỡng chế Nhà nước đối
với quá trình thực hiện luật.

-

Quản lý Nhà nước có tính vĩ mô đối với hoạt động kinh doanh

-

Được phân ra thành các cơ quan có chức năng riêng nhưng cùng thực
hiện nhiệm vụ chung của Nhà nước.

¾ Công tác quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan quản lý Nhà nước có các
đặc điểm chính sau:

14


Như đã nói ở trên, cơ chế quản lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà
nước bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành có liên quan đến hàng loạt các vấn đề khác
nhau và có đặc điểm riêng cụ thể như sau:
+ Tính mục đích: Bản thân hoạt động quản lý trong bất kỳ cơ quan quản lý Nhà
nước nào cũng luôn có mục đích cụ thể, do đó cơ chế quản lý tài chính, tài sản luôn gắn
với mục đích đó. Thông thường những mục đích cơ bản trong hoạt động của một cơ
quan quản lý Nhà nước là hoàn thành nhiệm vụ tham mưu cho Bộ chủ quản về các vấn
đề liên quan đến chính sách của chuyên ngành phụ trách, quản lý, giảm sát các hoạt
động thuộc lĩnh vực mình phụ trách và theo quy định của pháp luật. Chính vì vậy, mục
đích của cơ chế tài chính cũng được tập trung vào mục tiêu đó, tức là đưa ra các chính
sách liên quan đến lĩnh vực phụ trách, quản lý, giảm sát hoạt động của các cơ quan bên


Thiết lập thể chế hành lang pháp lý.

-

Là động lực thúc đẩy sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tài chính quốc
gia.

-

Điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội.

1.2. Nội dung công tác quản lý tài chính – tài sản từ phía cơ quan nhà
nước đối với các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp
1.2.1 Công tác xây dựng, phân bổ, và thẩm định dự toán hàng năm
1.2.1.1. Nguồn kinh phí và nội dung chi
¾ Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thực hiện chế độ tự chủ
¾ Nội dung chi từ nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ: tùy đặc thù
hoạt động của từng cơ quan quản lý Nhà nước, sẽ bao gồm những nội dung
chi cụ thể.
1.2.1.2. Công tác lập và dự toán thu, chi:
¾ Về lập dự toán
¾ Về phân bổ và giao dự toán
1.2.1.3. Trích lập và sử dụng các quỹ
Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã bảo đảm bố trí đủ kinh phí để thực hiện
nhiệm vụ được giao (bao gồm cả công việc đã hoàn thành và các nhiệm vụ chưa
hoàn thành chuyển sang năm sau thực hiện), kinh phí thực hiện tự chủ còn lại được
xác định là kinh phí tiết kiệm.

16

-

Khi tổ chức muốn tìm hiểu lý do dẫn đến tiến trình không đưa đến kết
quả mong muốn.

-

Vì là một kĩ thuật mô tả mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, mô
hình xương cá đặc biệt hay được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng
độc lập của các yếu tố đến kết quả và để tìm ra nguyên nhân cốt lõi (tìm
ra đầu mối) để sửa chữa vấn đề.

17


-

Mô hình xương cá còn giúp gợi mở các hiện tượng vượt ra ngoài giới
hạn, giúp tổ chức trong việc phát hiện các nguyên nhân tiềm tảng chứ
không chỉ là các nguyên nhân đã hiển hiện.

Cấu trúc của biểu đồ xương cá: điểm quan trọng nhất trong cấu trúc của một
biểu đồ xương cá chính là mối quan hệ nhân – quả. Tất cả các nguồn có thể của
nguyên nhân cần được xem xét. Biều đồ xương cá thường được coi là bước mở đầu
để phát triển dữ liệu cần thiết cho việc tạo ra kết quả. Cấu trúc của biểu đồ xương cá
bao gồm:
-

Xương trung tâm: đó chính là những vấn đề, tác động cần xem xét.


Nguyên liệu (material): đối với cơ quan quản lý Nhà nước chính là môi
trường kinh tế xã hội trong nước, các quy định của pháp luật về quản lý
tài chính tài sản Nhà nước, và các mẫu sổ sách, chứng từ quản lý…

18


-

Tùy theo từng vấn đề, có thể bổ sung các yếu tố khác (measurement – sự
đo lường…).

Phần các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính, tài sản của cơ
quan quản lý Nhà nước này sẽ được nêu chi tiết hơn tại mục 1.3 dưới đây.

Hình1.3: Biểu đồ xương cá
Nguồn: />
1.2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng:
Trên cơ sở phân tích mô hình xương cá, người viết nhận định các yếu tố ảnh
hưởng đến công tác quản lý tài chính, tài sản đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
bao gồm: công tác nhân sự (menpower); cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật công nghệ
thông tin (machine); phương pháp tổ chức quản lý tài chính tài sản của các cơ quan
quản lý Nhà nước như bộ máy tổ chức, phân công công việc…(method); và môi
trường kinh tế xã hội trong nước, các quy định của pháp luật về quản lý tài chính,
tài sản Nhà nước, các mẫu sổ sách chứng từ…(material).
¾ Công tác nhân sự
¾ Cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật, công nghệ thông tin
¾ Phương pháp tổ chức quản lý tài chính, tài sản của các cơ quan quản lý Nhà
nước
¾ Môi trường kinh tế - xã hội và quy định của Nhà nước về quản lý tài chính,


Nhóm chỉ tiêu sử dụng: chỉ tiêu này đặc trưng cho các tiêu chuẩn cụ thể,
xác định, các chức năng nổi trội, chủ yếu của sản phẩm/ dịch vụ, và quy
định lĩnh vực sử dụng sản phẩm/ dịch vụ đó.

-

Nhóm chỉ tiêu lao động học: chỉ tiêu này đặc trưng cho quan hệ giữa vấn
đề nhân lực với sản phẩm/ dịch vụ trong hoàn cảnh có lợi nhất.

-

Nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ: chỉ tiêu này đặc trưng cho hình thức mẫu mã bên
ngoài của sản phẩm/ dịch vụ (thường dùng cho sản phẩm hữu hình).

-

Nhóm chỉ tiêu công nghệ: chỉ tiêu này đặc trưng cho khả năng gia công,
chế tạo, lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh, đảm bảo tiết kiệm chi phí
(thường dùng cho sản phẩm hữu hình).
20


-

Nhóm chỉ tiêu sinh thái: chỉ tiêu này đặc trưng cho việc thể hiện mức độ
trong sạch hay độc hại của việc sản xuất sản phẩm tác động đến môi
trường.

-

¾ Phân tích công tác phân bổ và triển khai dự toán Ngân sách Nhà nước: trên
cơ sở chủ trương, định hướng phân bổ và điều hành dự toán thu chi hoạt
động thường xuyên, cơ quan quản lý Nhà nước, phối hợp với Vụ tài vụ quản
trị và các đơn vị trực thuộc trong công tác đánh giá việc sử dụng kinh phí
Ngân sách (có đủ kinh phí hoạt động thường xuyên không, có chủ động tăng
cường cơ sở vật chất, trang thiết bị không, có thực hiện chủ trương tiết kiệm
trong chi thường xuyên không…)
¾ Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ: kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo kế
hoạch của Vụ tài vụ quản trị, tự kiểm tra kế toán – tài chính của cơ quan và
hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện
¾ Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin: đánh giá quy trình thẩm định, trình lãnh đạo phê duyệt
đề cương, dự toán kinh phí, chấp hành chế độ báo cáo tổng hợp thường
xuyên, định kì cũng như đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
¾ Công tác quản lý, sử dụng tài sản: có hợp pháp, hợp lệ hay không, có thực
hành tiết kiệm hay không…
1.3.2. Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin
Việc đánh giá công tác quản lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà
nước theo nội dung hoạt động sẽ bám sát các nội dung của công tác quản lý tài
chính, tài sản đã đề cập ở trên.

22


1.3.2.1. Nguồn kinh phí và nội dung chi
a. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thực hiện chế độ tự chủ
¾ Ngân sách Nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định
hiện hành trên cơ sở biên chế được Bộ trưởng Bộ chủ quản giao, định mức
chi hành chính, mức tiền lương do Nhà nước quy định; mức chi bảo đảm
hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp trong giai đoạn ổn định;

¾ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương,
các khoản đóng góp theo lương (gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn); khen thưởng, phúc lợi tập thể và các
khoản thanh toán khác cho cá nhân theo chế độ Nhà nước quy định; Trong

23


đó mức chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương được áp dụng theo hệ số 02
lần so với mức lương cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định.
¾ Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền,
liên lạc, hội nghị, công tác phí trong nước, thuê mướn; chi mua sắm, sửa
chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi hành
chính khác.
¾ Các khoản chi nghiệp vụ, chuyên môn: mua sắm vật tư, hàng hóa dùng cho
chuyên môn nghiệp vụ; chi cho công tác thanh tra, giám sát thị trường chứng
khoán; chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luât; trang phục, bảo hộ
lao động; bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ; các khoản nghiệp vụ khác.
¾ Chi ứng dụng công nghệ thông tin.
¾ Chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khen thưởng đối với các tổ chức,
cá nhân có thành tích đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan.
¾ Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước.
¾ Chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài
vào Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam.
¾ Chi bảo đảm hoạt động của tổ chức đảng theo Quyết định số 84-QĐ-TW
ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; chi bảo đảm hoạt động
của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành.
¾ Các khoản chi bảo đảm cho hoạt động thu phí, lệ phí.
¾ Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác ngoài nội dung quy định nêu
trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status