BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------®
LƯƠNG THỊ HỒNG VÂN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN
HÀ NỘI –2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
bản thân tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy TS. Nguyễn Văn Nghiến.
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập
tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến thức tôi
đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép của các
đề tài nghiên cứu trước đây.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Lương Thị Hồng Vân
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
ii
Lớp : 2011A
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- TSCĐ:
Tài sản cố định
- TSLĐ:
Tài sản lưu động
- ROS:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- ROA:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
- ROE:
- XDCB:
Xây dựng cơ bản
- TNND:
Thu nhập doanh nghiệp
- GTGT:
Giá trị gia tăng
- KTTK-TC: Kế toán thống kê tài chính
- CP:
Cổ phần
- HĐQT:
Hội đồng Quản trị
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
iii
Lớp : 2011A
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................... v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ......................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 2
4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 2
6. Kết cấu luận văn ................................................................................................ 2
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ.................... 3
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ........................................................................... 3
1.1.Những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp ............................... 3
1.1.1.Bản chất của tài chính doanh nghiệp ........................................................... 3
1.1.2.Chức năng của tài chính doanh nghiệp ....................................................... 5
1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp .............................................................. 7
1.2.Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp .................. 9
1.2.1.Khái niệm, vai trò, mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp .............. 9
1.2.2.Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp .............................................. 12
1.2.3.Các nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp ........................ 14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp 31
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ............................................................................ 32
1.3.2. Nhóm các nhân tố khách quan .................................................................. 34
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN ............................. 37
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
3.1.Định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới ............................... 89
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần
Gang thép Thái Nguyên ...................................................................................... 91
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
vi
Lớp : 2011A
3.2.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Gang thép Thái Nguyên ............................................................................. 91
3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty Cổ
phần Gang thép Thái Nguyên ........................................................................... 109
3.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 120
3.3.1.Một số kiến nghị với Nhà nước. ............................................................... 121
3.3.2. Kiến nghị đối với các bộ, ngành chủ quản và chính quyền địa phương có
liên quan ............................................................................................................. 123
3.3.3. Kiến nghị đối với Tổng công ty thép Việt Nam ...................................... 124
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 127
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
vii
Lớp : 2011A
- Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Gang
thép Thái Nguyên cùng nguyên nhân của thực trạng đó.
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
1
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính
của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Gang thép Thái
Nguyên
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Gang
thép Thái Nguyên trong ba năm 2010, 2011 và 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp như: quan sát, điều tra, thu thập các tài
liệu thứ cấp, tổng hợp, so sánh, phân tích thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh
và xem xét các vấn đề theo quan điểm duy vật biện chứng, lịch sử.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước:
Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ
phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh
doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, các mối quan hệ tài chính này còn phản
ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh khi thực hiện quá trình
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân
sách nhà nước với các doanh nghiệp. Điều này được thể hiện thông qua các khoản
thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ pháp lý phải nộp cho ngân sách nhà nước. Lợi
nhuận của doanh nghiệp đạt được phụ thuộc rất lớn vào chính sách thuế. Mặt khác,
sự thay đổi về chính sách tài chính vĩ mô của nhà nước sẽ làm thay đổi môi trường
đầu tư, từ đó cũng ảnh hưởng đến cơ cấu vốn kinh doanh, chi phí hoạt động của
từng doanh nghiệp, chẳng hạn như chính sách đầu tư , hỗ trợ tài chính của nhà nước
đối với doanh nghiệp.
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính.
Doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi mua bán các sản phẩm nhằm thoả
mãn mọi nhu cầu về vốn của mình. Trong quá trình đó , Doanh nghiệp luôn phải
tiếp súc với thị trường tài chính mà chủ yếu là thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
- Thị trường tiền tệ: thông qua các hệ thống ngân hàng, Doanh nghiệp có
thể tạo được nguồn vốn ngắn hạn và trung hạn để tài trợ cho mọi hoạt động sản xuất
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
3
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
4
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đặc trưng của sự vận động của vốn luôn luôn gắn liền chặt chẽ với quá trình phân
phối các nguồn tài chính của doanh nghiệp và xã hội nhằm tạo lập, phân phối và sử
dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh.
Trên cơ sở đó, có thể định nghĩa bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ
thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài
chính, được thực hiện thông qua các quá trình huy động và sử dụng các loại vốn,
quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh
được tiến hành liên tục.
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên
có nhu cầu về vốn, tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn được duy động từ
những nguồn sau:
-
Ngân sách Nhà nước cấp.
-
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.1.2.2. Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp
Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, lợi tức cổ
phiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phối như
sau:
Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh bao gồm:
-
Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ lao động
-
Chi phí khấu hao tài sản cố định.
-
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
-
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (kể cả các khoản thuế
nhỏ,…
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Cơ sở của giám đốc tài chính:
-
Xuất phát từ tính quy luật phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu có phân
phốí tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính).
-
Xuất phát từ tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh
doanh.
Muốn cho đồng vốn có hiệu quả cao, sinh lời nhiều thì tất yếu phải giám đốc
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
6
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
tình hình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp.
Nội dung
-
Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước mà Nhà
nghiệp cần phải chủ động xác định nhu cầu vốn cần huy động, từ đó có kế hoạch
hình thành cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.
Song song với quá trình huy động vốn, đảm bảo vốn tài chính doanh nghiệp
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
7
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
còn có vai trò tổ chức phân phối sử dụng để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất – đây
là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh
tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường trong kinh doanh, tính hiệu quả của việc
sử dụng vốn được biểu hiện ra là:
+ Về mặt kinh tế: lợi nhuận tăng,vốn của doanh nghiệp không ngừng được
bảo toàn và phát triển.
+ Về mặt xã hội: các doanh nghiệp không chỉ làm tròn nghĩa vụ của mình đối
với Nhà nước mà còn không ngừng nâng cao mức thu nhập của người lao động.
Để đạt được các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt tín
hiệu của thị trường, lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp và hiệu quả. Trên cơ
sở phương án kinh doanh đã được xác định, doanh nghiệp tổ chức bố trí sử dụng
vốn theo phương châm: Tiết kiệm, Nâng cao vòng quay và khả năng sinh lời của
đồng vốn.
1.1.3.2.Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích điều tiết các hoạt động kinh tế
trong doanh nghiệp.
hoạt động, sử dụng các nguốn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh
lời,… Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ
quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tài
chính của doanh nghiệp, cụ thể:
- Đảm bảo cung ứng đủ vốn cho quá trình kinh doanh.
- Sử dụng vốn có hiệu quả.
- Giảm thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phấm.
- Nâng cao tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.
Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, vai trò, mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1.
Khái niệm quản lý tài chính
Quản lý tài chính dựa trên quy luật vận động vốn, đồng thời cần tuân thủ
theo quy định pháp luật. Thực hiện dự đoán, lên kế hoạch, giám sát, hạch toán và
phân tích sự hình thành vốn, sử dụng và phân phối vốn. Nâng cao hiệu quả vận
động vốn, thực hiện công tác quản lý bảo đảm vốn được gia tăng.
Thực chất của quản lý tài chính là quản lý mang tính tổng hợp những hoạt
động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp bằng cách vận dụng hình thức giá trị.
1.2.1.2.
Vai trò của quản lý tài chính
Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh là một trong những điều kiện
tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng,
đồng bộ, đạt hiệu quả cao. Sự lành mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần lớn
trọng của quản lý tài chính là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết
kiệm, hiệu quả nhất:
- Quản lý tài chính trong doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đưa ra
một cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho donh nghiệp trong từng thời lỳ.
- Quản lý tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một
cách hợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ doanh nghiệp
và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người lao động; xác
định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép doanh
nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh
mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mức độ tăng trưởng cao và
bền vững.
- Quản lý tài chính trong doanh nghiệp còn có nhiệm vụ kiểm soát việc sử
dụng cả các tài sản trong doanh nghiệp , tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục
đích.
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
10
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
khác của doanh nghiệp. Nếu chúng ta quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được
những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác. Một khi công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp được tổ chức tốt, nó không chỉ đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
11
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
về sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp, vốn nhiều hay ít quan trọng hơn
là lợi nhuận ít hay nhiều. Doanh nghiệp chỉ có tăng nhanh lưu lượng tiền mặt đầu
vào thì mới có thể liên tục phát triển. Hơn nữa lưu lượng tiền mặt đầu vào lại xem
xét nhân tố thời gian của tiền vốn hay không, đồng thời tiến hành tính toán một cách
khoa học trên nguyên tắc giá trị thời gian của tiền vốn, hiệu quả doanh nghiệp đã
được xác nhận càng chân thực hơn.
+ Mục tiêu tối đa hoá tài sản có lợi cho việc bảo vệ quyền lợi cơ bản cho nhà
đầu tư và cổ đông, có lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Tối đa hoá tài sản không ngoại trừ những doanh nghiệp có lợi nhuận cao.
Muốn làm cho vốn doanh nghiệp tăng nhanh, doanh nghiệp cần phải giữ được mức
doanh lợi tương đối cao nhưng phải là lãi thật. Khi lợi nhuận ngắn hạn và lợi nhuận
lâu dài có xung đột, nhà kinh doanh phải tính toán và đánh giá tầm quan trọng của
hai loại lợi nhuận này, từ đó lựa chọn phương án có lợi hơn cho việc gia tăng giá trị
doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với sự phân chia lợi nhuận. Mục tiêu tối đa hoá tài sản
doanh nghiệp sẽ làm cho nhà đầu tư, cổ đông và nhà kinh doanh thận trọng khi lựa
chọn những chính sách phân chia có thể giúp công ty duy trì được thực lực phát
triển lâu dài, đồng thời tránh được những chính sách ngắn hạn “ăn hết chia sạch”.
Tóm lại, mục tiêu tối đa hoá tài sản có thể chỉ đạo nhà quản lý tài chính cân
nhắc lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, quan tâm đến quyền lợi của nhà đầu tư và
nước khuyến khích như: giảm thuế, tài trợ tín dụng.
+ Hai là, tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nguyên tắc hạch toán kinh doanh cũng là
nguyên tắc quan trọng nhất quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp.
Để thực hiện được yêu cầu của nguyên tắc này thì việc tổ chức công tác tài
chính phải hướng vào một số các biện pháp như: chủ động tận dụng khai thác các
nguồn vốn, bảo toàn và phát huy hiệu quả của đồng vốn, đầu tư vốn phải tuân theo
những yêu cầu của thị trường…Tất cả các biện pháp này đều nhằm một mục đích là
kinh doanh phải có hiệu quả, đó cũng là mục tiêu bao trùm và chi phối toàn bộ hoạt
động tài chính của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế.
+ Ba là, nguyên tắc giữ chữ tín trong hoạt động tài chính.
Trong quá trình quản lý tài chính để giữ gìn chữ tín với các đối tác, bạn hàng,
nhà nước, nhà cung ứng, khách hàng… thì các doanh nghiệp cần tôn trọng kỷ luật
thanh toán các điều khoản, các cam kết… được quy định trong hợp đồng kinh tế.
Đồng thời các nhà quản lý tài chính cần tỉnh táo đề phòng sự bội tín của đối phương
nhằm đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh. Giữ chữ “ tín” trong quản lý tài chính là
đạo đức, văn minh, cơ sở cho sự trường tồn của mỗi doanh nghiệp.
+ Bốn là, nguyên tắc an toàn và hiệu quả.
Trong quá trình quản lý tài chính, nhà quản lý thường xuyên phải đưa ra
nhiều phương án lựa chọn, mỗi một phương án đem lại hiệu quả khác nhau với mức
rủi ro khác nhau. Chính vì vậy, để đưa ra một quyết định tài chính có hiệu quả, nhà
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
13
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
- Hệ thống thông tin quản lý tài chính
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
14
Lớp : 2011A
Luận văn cao học
1.2.3.1.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Hoạch định tài chính
+ Vai trò của hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính là quá trình phát triển các kế hoạch tài chính ngắn hạn
cũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Các kế hoạch tài
chính có đặc trưng cơ bản là được trình bày bằng đơn vị đo lường chung là tiền tệ,
Vì vậy, hệ thống kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng, then chốt của việc lập
kế hoạch và kiểm soát của các doanh nghiệp. Các kế hoạch của doanh nghiệp xác
định mục tiêu và những hoặt động cần thực hiện để đạt được mục tiêu. Mọi hoạt
động cần phải sử dụng các nguồn lực chung của doanh nghiệp. Hoạch định tài chính
thông qua hệ thống các ngân sách với khả năng sử dụng đơn vị chúng sẽ dễ dàng,
lượng hoá các mục tiêu cụ thể hoá, và tổng hợp việc sử dụng các nguồn lực.
Do vậy, ngân sách cũng được sử dụng cho mục tiêu kiểm soát, trong đó thiết
lập các tiêu chuẩn, tiếp nhận các thông tin phản hồi về hiệu suất thực tế và thực hiện
các hành động điều chỉnh nếu hiệu suất thực tế lệch nhiều so với hiệu suất kế hoạch.
hoãn kế hoạch mua tài sản mới.
Việc hoạch định lập ra các tiêu chuẩn mà nhờ đó có thể kiểm soát việc sử
dụng các nguồn lực của công ty cũng như kiểm soát, thúc đẩy nhân viên, nó đảm
bảo các hoạt động được thực hiện để đạt mục tiêu mà tổ chức đã vạch ra trong kế
hoạch tổng quát.Đồng thời cũng phục vụ cho việc truyền thông các kế hoạch của tổ
chức đến từng nhân viên và kết hợp các nỗ lực của họ lại với nhau. Theo đó, tất cả
các nhân viên có thể hiểu được vai trò của họ trong việc đạt được các mục tiêu
chung.
+ Căn cứ lập kế hoạch tài chính:
Kế hoạch tài chính như trên đề cập, vừa đặt ra mục tiêu, vừa là các kế hoạch
biện pháp và đồng thời vừa có tính tổng hợp. Do đó, kế hoạch tài chính được xây
dựng phải dựa trên các yếu tố sau đây:
- Kế hoạch mục tiêu trong năm của công ty, nhằm bảo đảm cho việc lập dự
toán xác định được mục đích và nhiệm vụ cần động viên khai thác nguồn thu , phân
phối và sử dụng có trọng tâm của ngân sách.
- Các thông tin dự đoán từ các bộ phận Marketing và mua sắm,…
- Hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức thu – chi. Nhằm
xác định khả năng, mức độ, lĩnh vực cần phải khai thác, động viên nguồn thu, và
cũng xác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phải phân phối và đầu tư.
- Đặc điểm về dòng dịch chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
+ Phương pháp lập kế hoạch tài chính
- Phương pháp quy nạp: với giả thiết cho rằng kế hoạch tài chính là sự tổng hợp
rất cả các chương trình hoạt động của từng bộ phận, từng cấp của công ty, việc lập kế
hoạch tài chính sẽ thể hiện từ dưới lên, trên cơ sở hệ thống các ngân sách bộ phận.
- Phương pháp diễn giải: phương pháp này cho rằng kế hoạch tài chính là sự
chuẩn bị những điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu. Vì vậy, việc lập kế hoạch tài
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
16
tiêu của quản lý vốn tiền mặt là khống chế lượng vốn tiền mặt ở mức độ thấp nhất có
thể trong trường hợp kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp vận hành bình thường,
đồng thời có được thu nhập lãi suất cao nhất có được từ phần vốn tiền mặt này.
- Chứng khoán khả nhượng không hoàn toàn giống tiền mặt nhưng chúng có
thể được chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng bằng cách gọi điện tới trung tâm
môi giới. Hơn nữa trong khi tiền mặt và các loại tín phiếu thương mại không sinh lời,
chứng khoán khả nhượng vẫn đem lại một mức lợi nhuận nhất định mặc dù không
cao lắm. Chứng khoán khả nhượng thường được duy trì cho mục tiêu dự phòng.
- Các khoản phải thu: là những khoản nên thu mà chưa thu hoặc những
khoản đã chi trước hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh, thuộc về loại tài
Học viên: Lương Thị Hồng Vân
17
Lớp : 2011A