Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư và xây dựng của tổng cục dự trữ nhà nước - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN VIỆT HÀ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ TRẦN ÁNH

Hà Nội – Năm 2012


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN

Tác giả đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý đầu tư và xây dựng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước” xin cam đoan bản
luận văn là công trình do tác giả thực hiện, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng 3 năm 2012


tháng 3 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Hà

Nguyễn Việt Hà

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...............................................................................1
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................2
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ............................................................................2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG......3
1.1. Hoạt động đầu tư và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư. ...................3
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư.................................................................3

2.1.2. Tổ chức bộ máy Phòng Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ......................40
2.2. Kết quả thực hiện đầu tư và xây dựng trong những năm qua và giai đoạn
2007 - 2011 ...........................................................................................................41
2.2.1. Hệ thống kho của Tổng cục DTNN........................................................41
2.2.2. Hệ thống Nhà văn phòng của Tổng cục DTNN .....................................44
2.3. Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư và xây dựng của Tổng
cục DTNN thời gian qua.......................................................................................46
2.3.1. Công tác lập kế hoạch và bố trí vốn đầu tư ............................................46
2.3.2. Phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng.....................................................59
2.3.3. Công tác lập và quản lý quy hoạch hệ thống kho DTNN.......................60
2.3.4. Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
..........................................................................................................................61
2.3.5. Quản lý công tác đấu thầu ......................................................................69
2.3.6. Công tác thanh quyết toán và giá xây dựng ...........................................73
2.3.7. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng .................................74
2.3.8. Công tác giám sát đánh giá đầu tư..........................................................77
2.4. Năng lực ban quản lý và Chủ đầu tư .............................................................78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................80
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CỦA TỔNG CỤC DTNN ...............81
3.1. Cơ sở pháp lý và định hướng phát triển của Tổng cục DTNN giai đoạn 2011
– 2020....................................................................................................................81
3.1.1. Cơ sở pháp lý..........................................................................................81
3.1.2. Chiến lược phát triển ngành Dự trữ quốc gia.........................................82
3.1.3. Quy hoạch phát triển ngành Dự trữ quốc gia .........................................83

Nguyễn Việt Hà

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTNN

: Dự trữ Nhà nước

DTNNKV

: Dự trữ Nhà nước khu vực

GSĐGĐT

: Giám sát đánh giá đầu tư

HSMT

: Hồ sơ mời thầu

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

NSNN

: Ngân sách nhà nước

QLDA

Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2007 – 2011....70
Bảng 2.6: Tổng hợp tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu.........................70
giai đoạn 2007 – 2011 ...............................................................................................70
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư.............................78
Hình 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy Phòng quản lý Đầu tư Xây dựng cơ bản hiện nay
...................................................................................................................................88
Hình 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy mới Phòng quản lý Đầu tư Xây dựng cơ bản ...89
Hình 3.3: Mô hình tổ chức hiện nay của bộ máy quản lý Đầu tư Xây dựng cơ bản
thuộc Tổng cục DTNN..............................................................................................92
Hình 3.4: Mô hình tổ chức mới của Vụ Quản lý Đầu tư và Xây dựng cơ bản thuộc
Tổng cục DTNN........................................................................................................93
Hình 3.5: Mô hình tổ chức bộ máy hiện nay của các Ban QLDA Thuộc Tổng cục
DTNN........................................................................................................................95
Hình 3.6: Mô hình tổ chức bộ máy mới của các Ban QLDA của Tổng cục DTNN.....
...................................................................................................................................96

Nguyễn Việt Hà

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ; xu thế hòa
bình hợp tác phát triển, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được
đẩy mạnh. Song các quốc gia vẫn phải đối mặt với những thách thức to lớn do thiên



Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình đầu tư và xây dựng, công tác
quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trong những năm vừa qua ở Tổng cục DTNN.
Những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục để tiếp tục đổi mới và phát
triển.
2.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư và xây
dựng của Tổng cục DTNN nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển trong giai
đoạn tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đầu tư, quản
lý đầu tư và xây dựng. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư và
xây dựng cơ sở vật chất của Tổng cục DTNN và các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý đầu tư và xây dựng của Tổng cục DTNN.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lĩnh vực đầu tư và xây dựng tại Tổng cục
DTNN trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2011.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp,
trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế và các số liệu thu thập thông tin từ sách, tài liệu
nghiên cứu chuyên ngành có liên quan, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh
nghiệm thực tiễn tại Tổng cục DTNN và các đơn vị trong ngành để nghiên cứu, giải
quyết vấn đề đặt ra của đề tài Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý đầu tư và xây dựng
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư và xây

vốn hiện vật để tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới, thông qua việc mua sắm
lắp đặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc và tiến hành các công
việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt
động đầu tư phát triển tạo ra.
Đầu tư phát triển là một nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội,
là chìa khoá để tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá nhằm tạo ra thế và lực đưa nền kinh tế cả nước cũng như mỗi địa
phương phát triển và hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.
Do vậy, đầu tư phát triển vừa là nhiệm vụ chiến lược vừa là một giải pháp
chủ yếu để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn
định và bền vững. Bất kỳ quốc gia nào muốn có tốc độ tăng trưởng cao, đời sống
nhân dân được cải thiện đều phải quan tâm đến đầu tư phát triển.
Để đầu tư phát triển ngày một đáp ứng yêu cầu về quy mô và hiệu quả, vấn
đề quan trọng là phải giải quyết được nhu cầu về vốn đầu tư và các định chế về sử

Nguyễn Việt Hà

3

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

dụng hiệu quả vốn đầu tư.
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
- Là hoạt động bỏ vốn, nên quyết định đầu tư trước hết là quyết định việc sử

4

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

của nhà đầu tư. Tuy nhiên, nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những
cánh thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro để sự sai khác so
với dự tính là ít nhất.
1.2. Khái niệm về dự án và dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm về dự án
Theo Luật Đấu thầu “Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần
hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời
gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định”.
Dự án có một số đặc trưng cơ bản như sau:
- Dự án mang tính chất thời đoạn (vòng đời dự án giới hạn) có mục đích, kết quả
xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất duy nhất, độc đáo (mới lạ), môi trường
hoạt động “va chạm”, tính bất định và độ rủi ro cao.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án,
các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận
quản lý khác. Đặc điểm của dự án là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý
tưởng với hành động. Không có cố gắng nghị lực thì sẽ không đạt được mục đích và
dự án sẽ tồn tại ở hình thể tiềm tàng, mơ hồ.
Có thể nói thực hiện một dự án là xác định và dẫn dắt đến thành công một tổ
hợp các hành động, quyết định và hàng loạt các công việc phụ thuộc lẫn nhau trong

khối lượng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốt phản ánh mức độ
thành công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn. Hầu hết các dự án có quy
mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bất kỳ một quyết định nào cũng
bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ.
1.2.2. Khái niệm về dự án đầu tư
1.2.2.1. Khái niệm
Theo Luật Đầu tư “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài
hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian
xác định”. Hay Luật Xây dựng ghi “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định”. Cụ thể là, phát
hiện ra một cơ hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, trước hết
nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng,
xác định phương án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi.
Nói một cách tổng quát, “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Tính chung của
định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: Mục đích, nguồn lực và thời
gian. Bất cứ một dự án nào có thể khác nhau về mục tiêu hay phương tiện, cách

Nguyễn Việt Hà

6

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng
với một lịch biểu và trách nhiệm vụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế
hoạch làm việc của dự án.

Nguyễn Việt Hà

7

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

- Các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người cần thiết để thực hiện các
hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư
cần cho dự án.
- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án.
- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án.
- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án.
Trong các thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến
bộ của dự án. Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi,
đánh giá các kết quả đạt được. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp với việc
tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm.
1.2.2.2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản
sau:
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư phải phù hợp với chính sách và luật pháp của
Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư.

về dự án
đầu tư

Chuẩn bị

Thực hiện

đầu tư

đầu tư

Hoàn thành
khai thác
sử dụng

Ý tưởng
về dự án
mới

Hình 1.1: Chu kỳ dự án đầu tư
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư
Dự án trong thực tế có nhiều dạng, tùy theo các tiêu chuẩn ta có các dạng sau:
* Xét theo người khởi xướng: dự án cá nhân, tập thể, quốc gia hay liên quốc
gia (quốc tế).
* Xét theo ngành kinh tế - xã hội: các dự án sản xuất thương mại, xây dựng
cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội.
* Xét theo quy mô: có dự án đặc trưng bởi tổng kinh phí huy động lớn, các
bên tham gia đông và sử dụng nhiều công nghệ khác nhau, ảnh hưởng lớn đến môi
trường kinh tế và sản xuất; dự án nhỏ, ngoài những đặc tính ngược lại với dự án lớn,
các dự án nhỏ thường nằm trong bối cảnh sẵn có hoặc ít được ưu tiên, các nguồn lực

khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
b. Trên 1.000 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm 1-a), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
c. Trên 700 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
d. Trên 500 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu
nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
2. Dự án nhóm B:
a. Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,
khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
b. Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình:
thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm 2-a), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật,
kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
c. Từ 40 tỷ đồng đến 700 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông,
lâm, thuỷ sản.

Nguyễn Việt Hà

10


pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài, không thể đạt ngay tính khả thi mà
phải qua nghiên cứu sơ bộ và lập dự án sơ bộ. Đối với các dự án có quy mô đầu tư
không lớn, giải pháp đầu tư không phức tạp có thể bỏ qua bước lập dự án tiền khả
thi và lập ngay dự án khả thi.
Dự án tiền khả thi có tác dụng chính sau:
+ Là cơ sở để Chủ đầu tư hay cơ quan chủ quản đầu tư xem xét có nên tiếp
tục nghiên cứu để lập dự án chi tiết hay không (dự án khả thi).

Nguyễn Việt Hà

11

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

+ Là cơ sở để các nhà đầu tư khác (hoặc các nhà đầu tư nước ngoài) tiếp cận
có nên tham gia đầu tư không.
- Dự án khả thi: là dự án chi tiết, các giải pháp có căn cứ và mang tính hợp
lý, có thể thực hiện được khả năng tạo ra kết quả như dự tính và đạt được mục tiêu
đề ra có thể được xem là chắc chắn. Do vậy, dự án khả thi còn được gọi là luận
chứng kinh tế - kỹ thuật. Một số dự án có quy mô nhỏ, giải pháp đầu tư đơn giản
được gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Dự án khả thi có các tác dụng sau:
+ Là đối tượng để các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt, cấp giấy
phép đầu tư.
+ Là cơ sở để nhà đầu tư xin vay vốn, tìm đối tác liên doanh kêu gọi cổ phần.


tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn
bộ dự án (khi nào bắt đầu và kết thúc).
- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
Mục tiêu cơ bản của các dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn
thành theo yêu cầu và đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng
thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi.
Về mặt toán học, các vấn đề này liên quan với nhau theo công thức sau:
C = f (P, T, S)
Trong đó:
+ C: Chi phí
+ P: Kết quả công việc
+ T: Thời gian
+ S: Phạm vi của dự án
Phương trình trên cho thấy chi phí là một hàm của các yếu tố: kết quả công
việc, thời gian và phạm vi dự án. Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu chất
lượng hoàn thiện tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng.
Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của
quản lý dự án và giữa chúng lại có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Không đơn
thuần chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng như chi phí để đạt được kết quả
đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng. Hình vẽ sau trình bày mối quan
hệ giữa ba mục tiêu cơ bản của quản lý dự án. Tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có
thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói
chung đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải hy sinh một hoặc hai
mục tiêu kia. Do vậy, trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý hy vọng đạt
được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án.
1.3.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án gồm quản lý của các cơ quan quản lý vĩ mô và cơ quan quản lý

hình thành và phát triển dự án nhưng có tính cụ thể hơn.
- Xác định các bước tiến hành cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội, chiến lược các ngành trong nền kinh tế, đề ra kế hoạch thực hiện các dự án
nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định, định hướng sử dụng nguồn lợi một cách có
hiệu quả trong việc thực hiện chiến lược phát triển đất nước trong các giai đoạn.
- Ban hành hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá quá trình xây dựng, chuẩn bị và vận
hành dự án.
- Hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật cho các Chủ đầu tư và chủ thể
quản lý dự án.
- Trên cơ sở hệ thống luật pháp, ra các quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu
tư.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án theo chiến lược, quy hoạch, kế

Nguyễn Việt Hà

14

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

hoạch, các quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư và dự án.
1.3.2.2. Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án là quá trình quản lý các hoạt động cụ
thể của dự án, được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án
Nó bao gồm nhiều bước như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát... các hoạt


15

Niên khóa 2009 - 2011


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

dự án.
Công tác này được tiến hành ở cả 3 giai đoạn: nghiên cứu, lập dự án, thực
hiện và vận hành dự án.
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án, nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của những đơn vị và cá nhân tham gia quản lý dự án.
+ Lựa chọn, đào tạo, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ
quản lý dự án và những đơn vị tham gia thực hiện dự án.
- Điều phối thực hiện::
+ Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án.
+ Khuyến khích, động viên các tổ chức và cá nhân tham gia dự án, đồng thời
tạo mối quan hệ với môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho dự án.
+ Thu thập thông tin, đề ra các quyết định để giải quyết kịp thời những vấn
đề nảy sinh trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.
- Kiểm tra:
Kiểm tra là quá trình đo lường, đánh giá các sai lệch giữa thực tế và kế hoạch
để có những giải pháp kịp thời sửa chữa, ngăn ngừa hậu quả có thể có của dự án.
Nội dung của chức năng kiểm tra trong quản lý dự án bao gồm:
Chức năng kiểm tra có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý dự
án, kể cả giai đoạn phân tích lập dự án, giai đoạn thực hiện và giai đoạn vận hành
dự án. Bao gồm cả kiểm tra trước hành động và sau hành động, kiểm tra thường

giảm mạnh khi dự án được tiếp tục trong pha sau. Tùy theo mục đích nghiên cứu, có
thể phân chia chu kỳ dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau.
* Giai đoạn xây dựng ý tưởng:
Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kết
quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó. Xây dựng ý tưởng dự án được
bắt đầu ngay từ khi nhận được đề nghị làm dự án, do đó quản lý dự án là cần đến
ngay khi dự án bắt đầu hình thành. Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ
rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án... là những công việc được triển
khai và cần được quản lý trong giai đoạn này. Quyết định chọn lựa dự án là những
quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ
chức, doanh nghiệp. Trong giai đoạn này, những nội dung được xét đến là mục đích
yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, rủi ro và ước
tính nguồn lực cần thiết. Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng
cách phác thảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về
nguồn lực. Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ
tiêu nhưng nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế.
Trong rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp, dự án được quản lý, đặc biệt ở giai
đoạn này, bởi những người có nhiệm vụ, chức năng khác nhau. Họ là những người
biết quản lý dự án, có đủ thời gian và sức lực để quản lý dự án trong khi vẫn làm tốt
các nhiệm vụ khác của mình.
* Giai đoạn phát triển:
Giai đoạn phát triển là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như

Nguyễn Việt Hà

17

Niên khóa 2009 - 2011



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status