Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VŨ THỊ THÚY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------

VŨ THỊ THÚY

QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA 2010 - 2012

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG

Hà Nội – 2013


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC


i

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện thu thuế ........................................................... 20
1.2.3.3 Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh ...................................................... 23
1.3 Phân tích công tác quản lý thuế ................................................................ 24
1.3.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích................................................. 24
1.3.2 Phương pháp phân tích ....................................................................... 24
1.3.3 Một số chỉ tiêu sử dụng để đánh giá công tác quản lý thuế ................ 25
1.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả và hiệu quả của việc thu thuế ......... 25
1.3.3.2 Các chỉ tiêu phản ảnh thu đủ, đúng thuế ........................................ 27
1.3.3.3 Các chỉ tiêu phản ảnh tính kịp thời ................................................ 29
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế ....................... 30
1.3.4.1 Các nhân tố thuộc về chính sách thuế ............................................ 30
1.3.4.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan thuế ................................................ 30
1.3.4.3 Các nhân tố thuộc về người nộp thuế............................................. 31
1.3.5 Đánh giá tổng quan công tác quản lý thuế ......................................... 32
Tóm tắt chương I ................................................................................................. 33
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 34
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ........................ 34
CỦA CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH .......................................... 34
2.1 Tổng quan về ngành thuế tỉnh Nam Định và Chi cục thuế thành phố
Nam Định ......................................................................................................... 34

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý thuế ................... 79
2.2.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán thuế ... 79
2.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thu thuế.... 81
2.2.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế ........ 84
2.2.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế của Chi cục
thuế thành phố Nam Định. .......................................................................... 88
2.2.5.1 Nguyên nhân khách quan .............................................................. 88
2.2.5.2 Các nguyên nhân chủ quan............................................................ 89
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................ 92
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CỦA
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH .................................................... 93
3.1 Định hướng phát triển để hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục
thuế thành phố Nam Định đến năm 2020 ....................................................... 93
3.2 Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục
thuế thành phố Nam Định giai đoạn đến năm 2020....................................... 94
3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố
Nam Định ..................................................................................................... 94
3.2.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành
phố Nam Định .............................................................................................. 96

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

iii

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCT

Chi cục thuế

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

MST

Mã số thuế

----------------------------------------------------------------------------------------------

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Số lượng và trình độ chuyên môn của từng đội ......................................... 41
Bảng 2: Tổng thu tiền thuế giai đoạn 2007 - 2011 ................................................. 46
Bảng 3: Kết quả thu theo các loại thuế................................................................. 487
Bảng 4: Tỷ trọng các sắc thuế trong tổng thu ......................................................... 49
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán theo sắc thuế ................... 50
Bảng 6 : Số lượng đối tượng nộp thuế giai đoạn 2007 - 2011 ................................ 55
Bảng 7: Kết quả thu thuế theo khối doanh nghiệp trên địa bàn............................... 56
Bảng 8: Tỷ trọng số thực hiện thu từ các khối trong tổng thu NSNN ..................... 57
Bảng 9: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế từ các DN.......... 58
Bảng 10: Kết quả thu thuế theo địa bàn quản lý ..................................................... 60
Bảng 11: Tỷ trọng thu thuế theo cấp quản lý.......................................................... 61
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu theo địa bàn quản lý 63
Bảng 13: Kết quả thu thuế và số người theo địa bàn quản lý .................................. 66
Bảng 14: Năng suất thu thuế theo địa bàn quản lý ................................................. 67
Bảng 15: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó thu trong tổng tiền nợ thuế ............................. 69
Bảng 16: Kết quả công tác hoàn thuế..................................................................... 71
Bảng 17: Kết quả kiểm tra ..................................................................................... 73
Bảng 18: Tỷ lệ nộp hồ sơ, nộp thuế đúng hạn ........................................................ 75

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

vi

Lớp Cao học QTKD 2010-2012



thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng
trong giai đoạn hiện nay. Trong giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu
cũng như xuất phát từ những yêu cầu công tác quản lý thuế, luận văn xin được

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

1

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

trình bày đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định”
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu về thực trạng công tác
quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định để đánh giá các ưu điểm,
nhược điểm, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định và đạt được sự công bằng, hợp lý
hơn cho toàn xã hội.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố
Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác quản lý thuế của Chi cục
thuế thành phố Nam Định giai đoạn 2007- 2011, phương hướng mục tiêu phát
triển của Chi cục thuế thành phố Nam Định đến năm 2020, những yếu tố kinh tế
- xã hội của thành phố Nam Định ảnh hưởng tới việc thực hiện công tác quản lý
thuế trên địa bàn thành phố Nam Định.

mình. Tuỳ thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các
nhà kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau về thuế.
Theo các tác giả cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính: “Thuế là một
khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ
và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.
Trong cuốn “Kinh tế công cộng”, nhà kinh tế học Joseph E.Stiglitz đã cho
rằng “Các cá nhân cung cấp trực tiếp các dịch vụ cho chủ thái ấp, đây là thuế nhưng
chưa được tiền tệ hoá”.
Trong cuốn “Tài chính công”, G.Jege đã cho rằng: “Thuế là một khoản bằng
tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho
Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của nhà
nước”.
Theo từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học - 1998): “Thuế là khoản tiền
hay hiện vật mà người dân hay tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề
nghiệp... buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định”.
Có thể thấy ở các quan niệm trên đây, tuy cách diễn đạt khác nhau song đều
thống nhất những nội dung chính của thuế là:
- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đối với
các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà
nước.
- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong
xã hội phải nộp vào ngân sách nhà nước.

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

3

Lớp Cao học QTKD 2010-2012



không được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ công cộng. Người nộp thuế cũng
không có quyền đòi hỏi được thừa hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

4

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

thuế mà họ phải trả và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã phải
thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này.
- Tính pháp lý cao: Đặc điểm này thể hiện thuế là một công cụ tài chính có
tính pháp lý cao. Điều này được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước.
Nhà nước là một tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi
hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội. Vì vậy, để bắt buộc
các công dân “tự nguyện” nộp thuế thì nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của
mình, quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật.
Tuy nhiên, để sự chuyển giao bắt buộc thông qua thuế diễn ra được “êm
thấm”, mặc dù quá trình đó được thực hiện dưới sự bảo vệ của pháp luật, thì những
quy luật của pháp luật cũng không được mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những cơ sở
khoa học nhất định. Vì vậy trong luật thuế thường xác định trước các yếu tố có tính
chất điều chỉnh hành vi nộp thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn
cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác.
- Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong
những thời kỳ nhất định: Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng

nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế phải bao quát được hầu hết các hoạt động
kinh doanh, các nguồn thu nhập trong xã hội...
Về bản chất, thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước và các tầng lớp dân cư trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước
huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của mình.
Nhìn chung các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, để huy động các
nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, vai trò quan trọng thuộc
về thuế. Sử dụng công cụ thuế để huy động sự đóng góp có ưu điểm:
- Thuế là một công cụ phân phối có phạm vi rộng lớn, bao trùm hầu hết mọi
lĩnh vực. Do vậy, thuế đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho ngân
sách Nhà nước.
- Phương thức huy động tập trung nguồn lực của thuế sử dụng phương pháp
chuyển giao thu nhập bắt buộc. Do vậy, Nhà nước đảm bảo thực hiện sự công bằng
trong việc phân bổ gánh nặng của khoản chi tiêu công cộng.
- Nguồn thu cho NSNN chỉ có thể tăng nhiều và nhanh trên cơ sở nền kinh tế
có sự tăng trưởng và đạt hiệu quả cao, đồng thời với ý thức triệt để tiết kiệm của
mọi người dân trong cả sản xuất và tiêu dùng. Thuế kết hợp giữa phương thức bắt
buộc được quy định dưới hình thức pháp luật cao với kích thích vật chất đã tạo ra sự

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

6

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

7

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường một cách lành mạnh, vừa khuyến
khích giao lưu hàng hoá, vừa đấu tranh hạn chế mua bán lòng vòng qua nhiều khâu
trung gian, đầu cơ tích trữ để hưởng chênh lệch giá.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhà nước hoàn toàn có khả năng sử
dụng thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Điều đó xuất phát từ cơ sở chức
năng điều chỉnh của thuế. Vì lợi ích của xã hội, nhà nước có thể tăng hoặc giảm
thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và doanh nghiệp để kích thích hoặc
hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế.
1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp cho
nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội
Công bằng và bình đẳng là một đòi hỏi khách quan trong tiến trình phát triển
của lịch sử. Trong xã hội dân chủ, tính công bằng phải được thực hiện trước hết đối
với việc phân chia gánh nặng của thuế khoá. Có công bằng trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế mới động viên các thành viên hăng hái trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, giữ vững được thể chế chính trị.
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc đảm bảo công bằng và bình đẳng cả về
nghĩa vụ và quyền lợi của các đối tượng liên quan.
Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên
giống nhau (thuế suất) giữa cá tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
cùng hoạt động trong một lĩnh vực, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng về quyền

sống kinh tế xã hội.
1.1.4.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế. Người nộp thuế trực thu là người nộp thuế cuối cùng trong một chu
kỳ sản xuất kinh doanh nên khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế của
người nộp thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn. Thuế trực thu mang tính chất
luỹ tiến vì có tính đến khả năng nhận được thu nhập của người nộp thuế. Ở nước ta
thuế trực thu gồm: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Thuế gián thu là loại thuế không đánh trực tiếp vào tài sản của người nộp
thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá dịch vụ. Người sản xuất
hàng hoá và cung ứng dịch vụ cộng thêm phần thuế vào trong giá bán hàng hoá và
dịch vụ của mình, khi hàng hoá và dịch vụ được bán người sản xuất thay mặt người
tiêu dùng nộp một khoản thuế gián thu cho nhà nước. Do đó thuế gián thu có ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế giá trên thị trường. Ở
nước ta thuế gián thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu và thuế nhập khẩu.

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

9

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

1.1.4.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế
- Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập

+

thu nhập khác

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

10

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, thu nhập từ chuyển nhượng dự án, thu nhập từ
chuyển nhượng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp
luật, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp, thu nhập từ quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu nhập từ chuyển nhượng thanh lý tài sản, tiền gửi
cho vay vốn, bán ngoại tệ, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được...
Thuế suất thuế thu nhập là tỷ lệ thu bằng một số phần trăm nhất định của thu
nhập trong một năm tài chính. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 20052008 là 28%. Năm 2009, theo luật thuế TNDN sửa đổi là 25%.
Hàng năm người nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ trong năm tự làm kê khai, quyết toán theo mẫu nộp cho cơ quan quản lý thu
thuế trực tiếp, không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm báo

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra

Giá tính thuế GTGT
=

của hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất thuế GTGT
X

của hàng hoá, DV đó.

Nguyên tắc chung của giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT
được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc
giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ hàng hoá nhập khẩu.
Đối với hàng hoá nhập khẩu:
Giá tính thuế
GTGT

Giá tính thuế
=

nhập khẩu


dịch vụ chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT
X

của hàng hoá, dịch vụ đó

Trong đó:
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế

Doanh số của hàng
= hoá, dịch vụ bán ra

Giá vốn của hàng hoá,
-

dịch vụ bán ra

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

12

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------


Thuế tài
nguyên

Sản lượng
=

tài nguyên

Giá tính
x

tính thuế

Thuế
x

suất

Trong đó: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm của tổ chức,
cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT.
1.1.5.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, đánh trên các loại hàng hoá dịch vụ
đặc biệt theo quy định của nhà nước. Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế tiêu dùng
một giai đoạn, chỉ đánh vào một khâu sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ và
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế. Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu hàng hoá chịu thuế. Người nộp thuế là tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu
hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế và thuế suất.
Thuế tiêu thụ

Thuế thu nhập
cá nhân

Thu nhập tính
=

thuế

Thuế
x

suất

Trong đó:
Thu nhập tính
thuế

Thu nhập chịu
=

thuế

Các khoản
_

giảm trừ

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng
vốn, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ
nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, từ quà tặng.

mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
1.1.5.8 Thuế nhà đất
Đối tượng chịu thuế nhà đất là đất ở, đất xây dựng công trình không phân
biệt đất có giấy hay không có giấy phép sử dụng.
Đối tượng nộp thuế nhà đất là tất cả các tổ chức cá nhân có quyền sử dụng
hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình.
Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị
diện tích.
1.2 Quản lý thuế
1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế
Trong cuốn Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính thì “Quản lý thuế là
những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”... “Đó là
những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm
đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”.
Theo tài liệu đào tạo nghiệp vụ Thanh tra viên thuế - Tổng cục thuế (2010),
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm
đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Theo tác giả, quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công
cụ và phương pháp quản lý để tác động lên đối tượng quản lý thuế nhằm đạt mục
tiêu đề ra.

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

15

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội


16

Lớp Cao học QTKD 2010-2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

----------------------------------------------------------------------------------------------

1.2.3 Nội dung của công tác quản lý thuế
Nội dung của toàn bộ quy trình quản lý thuế được khái quát như sau:

Phân tích, dự báo, chuẩn bị xây
dựng dự toán thuế
Xây dựng dự toán thuế

Chuẩn

Thảo luận dự toán giữa các cấp

bị xây
dựng
dự toán
năm sau

Phân bổ, giao dự toán cho các địa
phương

Tổ chức thực hiện thu thuế

và các Bộ, các Ngành Trung ương hướng dẫn lập dự toán thuế của cơ quan thuế cấp
trên; số kiểm tra của cơ quan cấp trên thông báo, để hướng dẫn cụ thể về yêu cầu,
nội dung xây dựng dự toán thuế của Cục thuế và các phòng chức năng phù hợp với
từng đối tượng quản lý.
- Tính toán số kiểm tra cụ thể từng chỉ tiêu trong từng nội dung của công tác
quản lý thuế để thông báo cho các phòng thuộc Cục thuế và các Chi cục thuế.
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện từng nội dung cụ thể năm báo cáo,
bao gồm những chỉ tiêu kinh tế chủ yếu liên quan đến lập dự toán để làm cơ sở xây
dựng dự toán thuế năm sau.
- Yêu cầu các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất- kinh doanh của
đơn vị, các luật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, dự kiến số thuế và
các khoản phải nộp ngân sách, dự kiến số thuế GTGT được hoàn theo chế độ gửi cơ
quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách.
Các căn cứ chính sách, pháp luật và các văn bản hướng dẫn xây dựng dự
toán:
- Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;
- Chỉ thị của thủ tướng chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và xây
dựng dự toán NSNN.

---------------------------------------------------------------------------------------------Vũ Thị Thuý

18

Lớp Cao học QTKD 2010-2012



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status