BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------ĐẶNG GIA KHÁNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN
VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI TẬP
ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT) TRONG
GIAI ĐOẠN MỚI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Hà Nội – Năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
các thầy, cô giáo của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội; Ban lãnh đạo và Phòng
Nghiên cứu Định Mức Kinh tế Kỹ thuật – Viện Kinh tế Bưu điện, các đơn vị thành
viên và đặc biệt là VNPT: Hà Nội; Hải Phòng; Nghệ An; Đà Nẵng; TP.HCM; Bình
Dương.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn tôi - TS.Trần Thị
Bích Ngọc Bộ Môn Quản Trị kinh doanh, Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại Học
Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này.
Định mức tổng hợp
KTKT
Kinh tế Kỹ thuật
MỞ ĐẦU
1/. Sự cần thiết của đề tài
Trong thời gian qua, để phục vụ công tác quản lý, tổ chức sản xuất và bố trí lao động, hệ
thống các định mức lao động đã được chú trọng xây dựng và đưa vào áp dụng tại các đơn
vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn BCVT Việt Nam. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác
nhau, việc áp dụng hệ thống định mức này chưa được thực hiện một cách đồng bộ tại các
đơn vị cơ sở. Việc chia tách giữa bưu chính và viễn thông đã phần nào tác động làm thay
đổi mô hình tổ chức SXKD tại các đơn vị, cùng với những tiến bộ về khoa học công nghệ
dẫn đến các thay đổi về thiết bị và có thể là cả những dịch vụ cung cấp... Tất cả những
biến đổi đó phần nào làm thay đổi các quy trình khai thác, bảo dưỡng thiết bị, cung ứng
dịch vụ…Do vậy, để hệ thống các định mức lao động trong Tập đoàn được xây dựng, ban
hành và sử dụng có hiệu quả, việc đánh giá tổng quan hệ thống định mức lao động hiện
hành và đề xuất định hướng trong việc xây dựng, sử dụng các định mức này tại các đơn vị
hạch toán phụ thuộc Tập đoàn BCVT Việt Nam là rất cần thiết
Tuy nhiên, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt, các sản phẩm, dịch vụ mang tính đặc thù cao,
quá trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình tiêu thụ và đòi hỏi phải có sự phối hợp
của nhiều đơn vị trong ngành. Do vậy, để đáp ứng yêu cầu và tăng cường công tác
quản lý, xây dựng cũng như áp dụng hệ thống định mức lao động tôi đã lựa chọn đề tài:
“Phân tích và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện việc xây dựng hệ thống Định mức
Lao động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) trong giai đoạn
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận xây dựng định mức lao động
trong sản xuất kinh doanh của VNPT
2
- Chương 2: Thực trạng xây dựng và áp dụng hệ thống định mức lao động tại
VNPT
- Chương 3: Một số đề xuất điều chỉnh, xây dựng hệ thống định mức lao động
trong giai đoạn tới
3
Chương I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO
ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA VNPT
1.1 Khái niệm định mức:
- Định mức lao động là tiêu chuẩn quy định lượng lao động cần thiết để đưa ra
được một sản phẩm lao động nhất định hoặc hoàn thành được một công việc nhất định,
là khối lượng công việc người lao động trung bình phải hoàn thành trong điều kiện tổ
chức lao động nhất định.
Định mức lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Là căn cứ tương đối chính xác để xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch, quản lý
kinh tế, tài chính và quản lý kỹ thuật.
- Phù hợp với điều kiện tổ chức, kỹ thuật của từng thời kỳ kế hoạch.
- Bảo đảm sự thống nhất giữa các loại định mức và phương pháp xây dựng định
mức
- Bảo đảm sự quản lý tập trung của Nhà nước, bảo đảm tính quần chúng, quyền
- Ngoài ra theo cấp quản lý còn phân loại ra thành: định mức Nhà nước, định mức
Bộ, định mức Tập đoàn, định mức đơn vị cơ sở,…
1.2.3. Khả năng áp dụng của hệ thống định mức lao động trong việc:
- Tổ chức sản xuất: Để tổ chức lao động hợp lý trong doanh nghiệp phải sử dụng
định mức lao động để tính toán số lao động cần thiết, trên cơ sở đó xác định mặt bằng
sản xuất, bố trí nơi làm việc, tổ chức ca kíp, bố trí máy móc thiết bị sản xuất phù hợp
với chất lượng và số lượng lao động.
5
- Bố trí lao động: Để phân công lao động hợp lý không những cần nắm được nội
dung các bước công việc hợp thành quá trình lao động mà còn phải biết mức hao phí
thời gian người lao động hoàn thành bước công việc đó, qua đó mà phân công lao động
theo chức năng hợp lý. Do đó, định mức lao động là cơ sở để tiến hành phân công,
phân nhiệm hợp lý công việc cho từng người lao động.
- Định biên lao động: Với khoa học quản trị hiện đại, cần phải xuất phát từ yêu
cầu công việc, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp để xác
định số lao động cần thiết cho một bộ phận sản xuất. Như vậy, dựa vào khối lượng
công việc phải hoàn thành, tình hình tổ chức ca kíp và bố trí máy móc thiết bị sản xuất
tại đơn vị và căn cứ vào định mức lao động, doanh nghiệp có thể xác định chính xác số
lượng lao động cần thiết (lao động định biên) cho từng bộ phận sản xuất của mình. Có
như vậy, đơn vị mới có thể tạo điều kiện phân phối tỷ lệ người làm việc ở từng bộ phận
hợp lý và tiết kiệm, thực hiện hiệp tác chặt chẽ giữa những người tham gia lao động,
giữa các bộ phân sản xuất, công tác về không gian và thời gian, bảo đảm phối hợp nhịp
nhàng giữa các bộ phận sản xuất, công tác với nhau. Đối với việc khai thác, cung cấp
dịch vụ Viễn thông, để hoàn thiện một sản phẩm toàn trình thì vấn đề này hết sức trọng
yếu.
1.2.4. Một số nhận xét về công tác định mức lao động của VNPT
1.2.4.1. Ưu điểm
- Các hệ thống định mức lao động phần nào đáp ứng yêu cầu cho các đơn vị
tổng hợp áp dụng cho đơn vị mình.
- Nhiều định mức lao động hiện hành, cụ thể là các định mức nguyên công đến
nay không còn phù hợp với thực tế sản xuất tại các đơn vị.
7
Lý do : Do sự thay đổi không ngừng của công nghệ, thiết bị dẫn đến những thay
đổi về quy trình, quy phạm, thể lệ, thủ tục,... và do sắp xếp lại tổ chức sản xuất dẫn đến
các đơn vị thành viên khó xác định mức lao động tổng hợp và áp dụng trong quản lý
cũng như tổ chức lao động khoa học.
- Việc xây dựng các định mức mới chưa theo kịp thực tế sản xuất. Hiện nay, có
nhiều thiết bị mới đã đi vào hoạt động và nhiều dịch vụ mới ra đời nhưng vẫn chưa có
định mức phù hợp.
Lý do: Việc thiếu quy trình, quy phạm cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật dẫn
đến thiếu cơ sở pháp lý để có thể tiến hành xây dựng định mức một cách khoa học.
- Chưa gắn chặt giữa khâu xây dựng với quản lý định mức. Đội ngũ cán bộ quản
lý và xây dựng mức còn yếu, lực lượng còn mỏng.
Lý do: Đa số các đơn vị không có cán bộ định mức chuyên trách mà chỉ là lao
động kiêm nhiệm nên công tác theo dõi, quản lý, giám sát việc áp dụng định mức tại cơ
sở chưa được quan tâm đúng mức.
- Do đặc thù của ngành viễn thông, sản phẩm của quá trình sản xuất viễn thông là các sản
phẩm công đoạn và trong quá trình sản xuất sản phẩm có nhiều đơn vị cùng tham gia,
trong khi đó các định mức lao động được xây dựng trước đây chưa tính đến đặc điểm này
nên các đơn vị gặp nhiều khó khăn khi đưa định mức vào sử dụng.
1.3 Qui trình xây dựng định mức Lao động
Trong qui trình xây dựng định mức KTKT phân biệt rõ hai qui trình: qui trình xây
dựng mới và qui trình soát xét, sửa đổi, bổ sung định mức.
* Qui trình xây dựng mới: xây dựng định mức chưa có.
phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm. “Tham khảo chi tiết các phương
9
pháp này tại điểm 5, mục I - Phần phương pháp luận định mức kinh tế kỹ thuật trong
SXKD các dịch vụ BC,VT”
Bước 1: Nghiên cứu văn phòng
- Nghiên cứu, tổng hợp các văn bản liên quan đến xây dựng định mức nguyên công.
- Nghiên cứu các tài liệu như: quy trình công nghệ, các qui định về thông số kỹ thuật,
chế độ làm việc của thiết bị,...
- Lập đề cương xây dựng định mức (chi tiết mẫu đề cương trong phần Phụ lục).
- Xác định phạm vi xây dựng định mức.
- Xác định các điểm cần khảo sát
Bước 2: Hoàn thiện danh mục, trình tự nguyên công cần xây dựng định mức
- Nghiên cứu mô hình tổ chức lao động hiện tại của đơn vị.
- Phân tích, xác định số lượng các nguyên công để sản xuất ra sản phẩm và trình tự
thực hiện các nguyên công.
- Khảo sát thực tế, tiến hành chụp ảnh ngày làm việc, ca làm việc nghiên cứu tình hình
sử dụng thời gian làm việc, thống nhất hoàn thiện danh mục và trình tự nguyên công.
Chụp ảnh ca làm việc, ngày làm việc để thống nhất và hoàn thiện danh mục và
trình tự các nguyên công theo nội dung sau:
* Chuẩn bị: Để có số liệu chính xác, khi chụp ảnh ngày làm việc, giai đoạn chuẩn bị
phải đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:
Giải thích rõ cho người lao động hiểu rõ để không tìm cách đối phó lại.
Lựa chọn đối tượng chụp ảnh đảm bảo lao động có thái độ làm việc tốt, có
năng suất lao động trung bình tiên tiến trong điều kiện tổ chức sản xuất
hợp lý, tổ chức lao động khoa học.
10
11
Thời gian
STT
Nội dung công việc
thời gian
Bắt đầu
1
1
2
3
4
Độ dài
2
Giao nhận ca
Hướng dẫn khách hàng
viết yêu cầu điện hoa
Vào sổ điện hoa đến
Mang yêu cầu đến bộ phận
điện báo
Kết thúc
7h10
5
Ttn
7h10
7h20
10
Ttn
5
Vào sổ điện báo đi
7h20
7h23
3
Ttn
6
Gọi điện thoại (việc riêng)
vị
tính
1
2
I
Chuẩn bị sản xuất (Tcb)
1
.............
2
............
3
Cộng I
II
Kết thúc sản xuất (Tkt)
3
........................
5
(phút)
7
6
......................
7
......................
Cộng III
Cách tổng hợp:
Căn cứ vào số liệu ghi trong phiếu chụp ảnh mà tập hợp các nội dung quan sát
theo từng loại hao phí thời gian :
Tên nội dung công việc ghi vào cột 2.
Ghi đơn vị tính (lần, cái,...) vào cột 3.
Ghi thời gian kéo dài vào các cột 4,5,6
Ghi thời gian kéo dài bình quân (Tkdbq) vào cột 7, Tkdbq được tính theo công thức
sau:
∑ cột 4 +cột 5 + cột 6
Tkdbq = ---------------------------Số ngày chụp ảnh
- Thống nhất nội dung công việc và trình tự thực hiện các nguyên công.
Kết quả nghiên cứu, xác định các nguyên công ghi vào Biểu 1/NC (chi tiết biểu
mẫu trong phần Phụ lục).
Kết quả nghiên cứu, xác định trình tự thực hiện các nguyên công ghi vào Biểu
15
Chuẩn bị phiếu bấm giờ.
Cán bộ định mức phải nắm vững các nguyên công thực hiện trong ngày
bấm giờ, nắm vững tổ chức ngày làm việc, địa điểm làm việc của công
nhân, nắm vững phương pháp bấm giờ.
* Khảo sát thực tế bấm giờ:
Số ca làm việc bấm giờ là 3 ca.
Số lần bấm giờ cho 1 nguyên công từ 10 lần trở lên.
Phương pháp bấm giờ là bấm giờ liên tục, tức là ghi thời gian tức thời bắt
đầu tiến hành nguyên công (ghi thời điểm bắt đầu làm công việc thứ nhất
theo trình tự lao động của nguyên công).
Mẫu phiếu bấm giờ như sau:
Phiếu Bấm giờ
Họ tên công nhân:
Chức danh:
Trình độ:
Bậc lương:
Ngày bấm giờ:
Từ……….giờ đến ……..giờ
TT
Thời gian
số thời
trung bình
gian
1 lần
7
8
Ghi
chú
9
2
B
3
C
* Tổng hợp phân tích tài liệu bấm giờ: trình tự tổng hợp phân tích như sau:
17
- Từ trên 5 đến 15 phút
1,6
1,4
- Từ trên 15 đến 30 phút
1,4
1,3
- Từ trên 30 phút trở lên
1,3
1,2
- Đến 5 phút
2,0
1,6
- Từ trên 5 đến 15 phút
1,8
Trong đó:
Tnc : Thời gian hoàn thành nội dung công việc (Ttn, Tck).
Ti : Trị số của số hạng thứ i còn lại trong dãy số
n : Số các số hạng trong dãy số ổn định
Ví dụ: Thực hiện bấm giờ nguyên công Hướng dẫn khách hàng viết yêu cầu
điện hoa, tính thời gian tác nghiệp hoàn thành nguyên công như sau:
Số liệu bấm giờ: 20; 13; 20; 18; 20; 21; 18; 21; 27; 18 (giây)
Hôđ thực tế = 27/13 = 2,07
Vì khối lượng công việc công việc nhỏ, làm thủ công nên Hôđ thực tế phải ≤ 2.
Theo tính toán trên dãy số trên không thoả mãn cần phải loại bỏ một số giá trị, cần loại
bỏ Tmax hoặc Tmin.
Giá trị trung bình của dãy:
20+13+20+18+20+21+18+21+27+18
T = ------------------------------------------------ = 19,6
10
Theo đó Tmax cách xa giá trị trung bình hơn nên loại bỏ giá trị đó. Ta có dãy số
mới là 20; 13; 20; 18; 20; 21; 18; 21; 18 (giây) với:
Hôđ thực tế = 21/13 = 1,62 < 2 (thoả mãn).
Vậy dãy số ổn định là: 20; 13; 20; 18; 20; 21; 18; 21; 18 (giây)
Thời gian tác nghiệp cho nguyên công Hướng dẫn khách hàng viết yêu cầu
điện hoa như sau:
19
20+13+20+18+20+21+18+21+18
Ttn = T = -------------------------------------------- = 18,8 giây
9
∑Tck x 100
30 x 100
% Tck = ------------------------------------(∑Tcb + ∑Tkt + ∑Ttn ) - ∑Tck
= ---------------- = 6,66%
480 - 30
Ví dụ: Nguyên công A có thời gian tác nghiệp 40 phút/người, với %Tck = 6,66.
Tính định mức nguyên công cho nguyên công A như sau:
Tnc = Ttn (1 + %Tck ) + Tckr = 40 x (1 + 6,66/100) = 42,66 phút/người.
Kết quả tính định mức nguyên công ghi vào Biểu 3/NC (chi tiết biểu mẫu trong
phần Phụ lục).
Trong quá trình xây dựng định mức nguyên công (hay Định mức chi tiết) ngoài
việc sử dụng Phương pháp phân tích khảo sát mà cụ thể là bấm giờ, chụp ảnh các nội
dung công việc như ở trên, để định mức chính xác nên kết hợp thêm một số phương
pháp khác trong xây dựng ĐMLĐ như Phương pháp thống kê - cụ thể thống kê thời
gian người lao động sử dụng để hoàn thành các nội dung công việc. Ngoài ra còn kết
hợp với tham khảo kinh nghiệm tích lũy của cán bộ định mức, các cán bộ quản lý, điều
hành sản xuất và công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
21
1.3.2 Trình tự thực hiện xây dựng định mức lao động tổng hợp
Đặc điểm SXKD dịch vụ BC,VT mang tính đặc thù cao, khác biệt so với các
ngành sản xuất các sản phẩm hàng loạt. Với nhiều vị trí, nhiều bộ phận khác nhau, có
bộ phận có thể ĐMLĐ tổng hợp cho đơn vị sản phẩm nhưng có bộ phận không thể làm
theo phương pháp này. Vì vậy, tùy theo đặc điểm sản xuất, tính chất lao động mà lựa