Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng khu hỗn hợp trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng, văn phòng và nhà ở để bán tại số 108 đường nguyễn trãi, thanh xuân, hà nội - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------VŨ SƠN NAM

VŨ SƠN NAM

QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
“KHU HỖN HỢP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ CÔNG
CỘNG, VĂN PHÒNG VÀ NHÀ Ở ĐỂ BÁN” TẠI SỐ 108 ĐƯỜNG
NGUYỄN TRÃI, QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ 2010B
Hà Nội – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------

VŨ SƠN NAM

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG “KHU HỖN HỢP
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ CÔNG CỘNG, VĂN PHÒNG VÀ NHÀ
Ở ĐỂ BÁN” TẠI SỐ 108 ĐƯỜNG NGUYỄN TRÃI, THANH XUÂN, HÀ NỘI.

Chuyên ngành :

bất động sản phát triển mạnh. Nhưng các dự án đó có phát triển một cách tối
ưu không thì đòi hỏi chủ đầu tư phải trang bị cho mình một khả năng phân
tích tài chính thật tốt. Chủ đầu tư cần phải linh hoạt trong quá trình thực hiện
dự án, thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, dự đoán sự thay đổi các
yếu tố trong tương lai liên quan đến lợi nhuận của dự án, từ đó có các phương
pháp điều chỉnh sao cho phù hợp nhất.
Các dự án đầu tư bất động sản mới sẽ bắt đầu phân tích tài chính như
thế nào? Các dự án bất động sản đang đầu tư sẽ thực hiện gì để giảm thiểu rủi
ro, nâng cao hiệu quả tài chính cho dự án của mình? Để trả lời cho câu hỏi đó,
em xin phép được nghiên cứu đề tài “Phân tích tài chính dự án đầu tư xây
1


`
dựng Khu hỗn hợp trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng, văn phòng
và nhà ở để bán tại số 108 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội”
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tiên Phong đã hướng dẫn
em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này!
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính dự án đầu tư;
- Đánh giá hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng Khu hỗn
hợp trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng, văn phòng và nhà ở để
bán tại số 108 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội;
- Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính dự án đầu
tư xây dựng Khu hỗn hợp trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng,
văn phòng và nhà ở để bán tại 108 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích tài chính dự án Đầu tư xây dựng Khu hỗn hợp trung tâm thương
mại, dịch vụ công cộng, văn phòng và nhà ở để bán tại 108 Nguyễn Trãi,
Thanh Xuân, Hà Nội.

vậy, mọi dự án đầu tư đều phải phân tích trên hai khía cạnh, đó là tài chính
và kinh tế - xã hội.
- Dự án đầu tư công trình bất động sản được thực hiện trong thời gian
dài, do đó sẽ có rất nhiều rủi ro. Vì vậy, trong phân tích tài chính, cần phải
xem xét, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đó, từ đó có các phương
án hành động để dự án đầu tư vẫn đạt được hiệu quả tài chính cao; và đặc
biệt khi phân tích, chủ đầu tư cần phải xem xét đến giá trị thời gian của các
dòng tiền.
- Dự án đầu tư bất động sản cần có nguồn vốn lớn, vì vậy trong phân
tích tài chính dự án đầu tư, cần phải có các kế hoạch huy động vốn, lựa chọn
sử dụng nguồn vốn hợp lý để đảm bảo cho việc thực hiện dự án không gặp
khó khăn, đảm bảo tiến độ thi công của dự án.
I.1.2 Tài chính dự án đầu tư:
Là tất cả những quan hệ về tiền tệ trong quá trình triển khai thực hiện một
dự án đầu tư, bao gồm từ khâu quan hệ về vốn, thu chi và phân phối.
3


`
I.1.3 Phân tích tài chính dự án đầu tư
• Khái niệm
Phân tích tài chính dự án đầu tư là một nội dung kinh tế quan trọng
trong quá trình soạn thảo dự án.
Phân tích tài chính dự án đầu tư là quá trình tính toán, đánh giá, phân
tích các chỉ tiêu đo lường các mối quan hệ tài chính của một dự án đầu tư
bất động sản nhằm giúp cho các nhà đầu tư lựa chọn và đưa ra các quyết
định phù hợp và hiệu quả nhất.
• Vai trò của phân tích tài chính dự án đầu tư:
- Đối với chủ đầu tư:
Phân tích tài chính cung cấp các thông tin cần thiết để chủ đầu tư đưa ra

chính thông qua việc:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc
thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, nhu cầu vốn
đầu tư, nguồn vốn tài trợ cho dự án).
- Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án
trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa là xem
xét những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc
dự án, xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực
hiện dự án. Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính
của dự án.
- Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư , được thể
hiện:
+ An toàn về nguồn vốn huy động;
+ An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và
khả năng trả nợ;
+ An toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét
tính chắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án khi các yếu tố
khách quan tác động theo hướng không có lợi.
• Yêu cầu của phân tích tài chính dự án đầu tư
Để đạt được mục đích và phát huy được vai trò của phân tích tài chính,
yêu cầu đặt ra trong phân tích tài chính là:
5


`
- Nguồn số liệu sử dụng phân tích tài chính phải đầy đủ và đảm bảo độ
tin cậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích;
- Phải sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và hệ thống các chỉ tiêu
để phản ánh đầy đủ các khía cạnh tài chính của dự án.
- Phải đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối

dựng công trình trở thành Tổng mức đầu tư xây dựng công trình khi xảy ra
một trong hai trường hợp sau:
+ Khi dự án không phải bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
+ Khi dự án có một công trình duy nhất. Nếu dự án có nhiều công
trình thì chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính riêng
thành một nội dung chi phí mà không phân bổ cho từng dự toán công trình,
hạng mục công trình.
Tổng mức đầu tư một dự án bất động sản bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng
mục công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp
mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ
phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác.
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chi phí
đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí
thực hiện tái định cư, chi phí tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử
dụng đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công
việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao
đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết
kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
khác.

7


`

8


`
Zi : Đơn giá xây dựng chủ yếu thứ i/ đơn giá theo bộ phận kết
cấu chính thứ i của công trình
GQXDK : Chi phí xây dựng các công tác khác còn lại/ bộ phận kết
cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính
theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng
chủ yếu/ tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của công
trình, hạng mục công trình
TGTGT-XD : Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây
dựng
- GTB : Chi phí thiết bị được tính theo một trong các phương pháp sau:
+ Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây
chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị
toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây
chuyền thiết bị tương ứng các công trình thì chi phí thiết bị của dự án
bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.
+ Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị,
dây chuyền công nghệ của nhà máy sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết
bị thì GTB của dự án có thể lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào
hàng thiết bị đồng bộ này.
+ Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc
tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có
thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị
năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ công trình.
- GGPMB : Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư được tính
theo khối lượng phải đền bù, tái định cư của dự án và các chế độ của
nhà nước có liên quan;

phải kể đến khả năng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong
khu vực và quốc tế).
• PP2: Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá
xây dựng tổng hợp theo bộ phận, kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng
(gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương
ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính
10


`
trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu
tư.
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 +…+ GXDCTn
GXDCT = SXD x N + GCT-SXD
GTB = GTBCT1 + GTBCT2 +… + GTBCTn
GTBCT = STB x N + GCT-STB
Trong đó:
SXD : Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất
hoặc năng lực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một
đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
GCT-SXD : Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng
hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị
diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
N : Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công
trình thuộc dự án.
STB : Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc
năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình
thuộc dự án.
GCT-STB : Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của

công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
tương tự đã thực hiện chỉ có thể các định được chi phí xây dựng và chi phí
thiết bị của các công trình và quy đổi các cho phí này về thời điểm lập dự
án. Các chi phí còn lại tính theo PP1.
• PP4: Có thể kết hợp 3 phương pháp trên để tính tổng mức đầu tư xây
dựng công trình.
I.2.2 Xác định nguồn vốn tài trợ
I.2.2.1 Vai trò:
- Để lựa chọn nguồn vốn hiệu quả về mặt số lượng và tiến độ
- Xác định được cơ cấu vốn tối ưu
I.2.2.2 Yêu cầu:
- Phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng nguồn vốn để lựa chọn
những nguồn vốn phù hợp cho dự án.

12


`
- Có các phương án đề phòng rủi ro đối với những nguồn vốn huy
động.
I.2.2.3 Các nguồn cung cấp vốn cho dự án
• Vốn của chủ đầu tư :
- Vốn pháp định : Là điều kiện để doanh nghiệp có thể hoạt động kinh
doanh bất động sản. Theo Luật Kinh doanh bất động sản 2006 và Nghị định
số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động
sản phải có vốn pháp định là 6 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư ban đầu: Là vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư, thể hiện
trách nhiệm của nhà đầu tư đối với dự án. Từ nguồn vốn này, chủ đầu tư có
thể triển khai được các dự án ban đầu.
Quy đinh của pháp luật về vốn đầu tư đối với từng dự án (TD4):

khấu hao giảm) vì như vậy chi phí giảm, lợi nhuận tăng, nhanh thu hồi vốn
đầu tư.
+ Thực hiện thay đổi cơ cấu tài sản và tài sản cố định
Chuyển đổi các tài sản cố định không sử dụng thành vốn có thể
thực hiện qua các phương thức cho thuê dài hạn
Tăng công suất sử dụng của máy móc, thiết bị.
- Tái tạo vốn đầu tư thông qua việc khai thác bất động sản
+ Chia nhỏ dự án để bán từng phần
+ Khai thác các phần sản phẩm của công trình đã hoàn thành để đưa
vào kinh doanh trước
- Tái tạo vốn đầu tư thông qua việc tăng tích lũy nội bộ
+ Thay đổi tỷ lệ phân phối lại
Tăng trực tiếp
Tăng lợi nhuận tái đầu tư bằng cách tăng các khoản mục chi phí
hoặc chuyển đổi chi phí giữa các năm, các công trình.
+ Tăng phần huy động của những thành viên tham gia vào các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sử dụng các tích luỹ đề phòng rủi ro
• Vốn huy động bên ngoài
- Vốn ngân sách:
14


`
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước : được sử dụng vốn ngân sách để
thực hiện các dự án đầu tư.
Đối với các doanh nghiệp khác: Sử dụng các chính sách khuyến khích
và hỗ trợ của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, cụ
thể trong các vấn đề sau:
+ Tiền sử dụng đất

đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước.
Hỗ trợ đầu tư hạ tầng: kết hợp các công trình đầ tư Nhà nước về hạ
tầng, xã hội sẽ tiết kiệm nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp.
+ Quỹ đầu tư Nhà nước: một số quỹ ưu đãi sử dụng vốn Nhà nước:
Nguồn vốn của ngân hàng phát triển : sử dụng vốn của Nhà nước
hoặc vốn bắt buộc đóng góp của ngân hàng thương mại để đầu tư cho các
công trình trọng điểm.
Một số quỹ đầu tư phát triển bất động sản: quỹ đầu tư nhà ở cho
người có thu nhập thấp,...
- Vốn tín dụng
Ưu điểm:
+ Là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, đảm bảo hoạt
động đầu tư của doanh nghiệp.
+ Thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lượng, thời hạn, và
mục đích sử dụng.
Nhược điểm:
+ Thủ tục vay vốn tín dụng còn chậm chạp, rườm rà;
+ Các tổ chức tín dụng chịu sự chỉ đạo của Chính phủ trong việc
lới lỏng hay thắt chặt cho vay, gây ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư của
doanh nghiệp;
+ Hoạt động đầu tư dự án của doanh nghiệp chịu sự kiểm soát
của chính tổ chức tín dụng đó;
+ Mức lãi suất không ổn định.
- Vốn liên doanh, liên kết
Liên doanh, liên kết để đầu tư xây dựng dự án bất động sản bao gồm
hai dạng:
16


`



`
Chủ đầu tư có thể huy động vốn từ thị truờng tài chính: phát hành trái
phiếu, phát hành các công cụ tài chính để huy động vốn.
Trái phiếu công trình: gắn với giá trị công trình
Cổ phiếu công ty: gắn với toàn bộ hoạt động của công ty
I.2.3 Lập kế hoạch huy động vốn theo tiến độ
Sau khi xác định được các nguồn vốn tài trợ cho dự án, để đảm bảo
tiến độ đầu tư của dự án, tránh ứ đọng vốn, cần phải có một kế hoạch huy
động vốn theo tiến độ.
Kế hoạch huy động vốn theo tiến độ, bao gồm nhu cầu vốn theo tiến
độ và nguồn vốn theo tiến độ.
- Nhu cầu vốn theo tiến độ được xác định bao hàm cả các yếu tố trượt
giá và lạm phát.
- Nguồn vốn theo tiến độ được xác định trên cơ sở phân bổ nguồn vốn
hợp lý để đạt được một cấu trúc vốn tối ưu
I.2.4 Lập kế hoạch trả nợ vốn vay
Kế hoạch trả nợ vốn vay được xây dựng trên cơ sở kế hoạch vay nợ
và các điều kiện tài trợ của từng nguồn vay. Kế hoạch trả nợ dựa trên các
phương thức thanh toán của các nhà tài trợ áp dụng đối với các khoản vay,
trong đó bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Định kỳ thanh toán (thời gian ân hạn, thời gian trả nợ, thời gian của
một kỳ thanh toán).
- Cách thức trả nợ (trả đều, trả không đều)
I.2.5 Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư
I.2.5.1 Đánh giá tiềm lực tài chính của chủ đầu tư
• Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay phải lớn hơn hoặc bằng 1.
Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này
có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi.

Là chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án, chỉ tiêu lợi nhuận thuần
được tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của đời dự án.
Lợi nhuận thuần từng năm (Wi) được tính như sau:
Wi = Oi - Ci
Trong đó:
19


`
Oi : Doanh thu thuần năm i
Ci : Các chi phí ở năm i bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên
quan đến sản xuất kinh doanh ở năm i: Chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản
phẩm, chi phí quản lý hành chính, chi phí khấu hao, chi phí trả lãi vốn vay,
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác.
Tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án theo mặt bằng hiện tại được
xác định bằng tổng tất cả lợi nhuận thuần từng năm của dự án đưa về mặt
bằng hiện tại.
• Thu nhập thuần:
Là chỉ tiêu phản ánh đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án. Thu nhập
thuần của dự án tại một thời điểm là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và
tổng các khoản chi phí của cả đời dự án đã được đưa về cùng một thời điểm
đó. Do đó, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần từng năm
của cả đời dự án mà còn bao gồm cả các khoản thu khác không trực tiếp do
hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại như: giá trị thu hồi thanh lý tài sản
cố định ở cuối đời dự án, thu hồi vốn lưu động,…Thu nhập thuần của dự án
có thể được đưa về mặt bằng hiện tại hoặc tương lại. Khi đưa về mặt bằng
hiện tại, thu nhập thuần của dự án chính là giá trị hiện tại ròng NPV.
I.2.5.4 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
• Khái niệm:
NPV (Net Present Value) – giá trị hiện tại ròng – là chênh lệch giữa

− CF0

Trong đó:
CFo : vốn đầu tư bỏ ra ban đầu, giả định vốn đầu tư được bỏ ra một
lần, vào đầu năm thứ nhất của dự án.
CFt : Dòng tiền xuất hiện tại năm thứ t cuả dự án, t chạy từ 1 đến n.
n: Số năm thực hiện dự án
r : lãi suất chiết khấu, giả định là không đổi trong các năm
• Tiêu chuẩn lựa chọn dự án
Trường hợp có một dự án, lựa chọn dự án có NPV dương.
Trường hợp có nhiều dự án nhưng phải lựa chọn một, chọn dự án có
NPV dương và lớn nhất.
Thực tế, việc sử dụng tiêu chuẩn NPV để đưa ra quyết định đầu tư có
thể không hoàn toàn đúng như lý thuyết. Một dự án có NPV dương nhưng
NPV quá nhỏ so với tổng vốn đầu tư hay so với lợi nhuận trung bình của
doanh nghiệp thì vẫn không được chấp nhận. Tiêu chuẩn NPV cũng tỏ ra bất
lợi khi so sánh những dự án có vốn đầu tư khác nhau hay thời gian khác
nhau. Do vậy cần nghiên cứu thêm các tiêu chuẩn khác như tỷ suất hoàn vốn
nội bộ IRR, chỉ số doanh lợi PI.
I.2.5.5 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
• Khái niệm:

21


`
“Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return) hay còn gọi là suất
thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết
khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời


t

1
(1 + IRR)t

(*)

Trong đó:
Bt : Khoản thu của dự án ở năm t
Ct : Khoản chi phí dự án ở năm t
Phương pháp tính IRR:
+ PP1: Sử dụng vi tính nếu đã có chương trình phần mềm ứng dụng
+ PP2: Thử dần các giá trị IRR = r với 0 < r < ∞ vào công thức (*).
+ PP3: Phương pháp đồ thị: 5 bước
22


`
Bước 1: Vẽ trục hoành, biểu thị tỷ suất chiết khấu r
Bước 2: Vẽ trục tung, biểu thị giá trị hiện tại ròng NPV
Bước 3: Lần lượt lấy các giá trị r1, r2, r3,… thay vào công thức
(*), ta lần lượt nhận được các giá trị NPV1, NPV2, NPV3,…
Bước 4: Sau đó lần lượt biểu diễn các giá trị (r1, NPV1). (r2,
NPV2), (r3, NPV3),…lên đồ thị ta được một đường cong.
Bước 5: Đường cong này cắt trục hoành tại một điểm, tại đó
NPV = 0, và điểm đó chính là IRR cần tìm.
Hình 1.1: Đồ thị xác định IRR
NPV
NPV1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status