Luận văn tốt nghiệp
Phần I
cơ sở Lý luận phân tích tài chính dự án
I. Tổng quan phân tích tài chính dự án.
II. Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính dự án.
II.1. Xác định tổng nhu cầu vốn.
II.2. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án.
II.2.1. Nhóm giá trị vốn: NPV, NFV và AW.
II.2.2. Nhóm suất thu lợi: IRR, ERR, CRR.
II.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi ích/ chi phí (B/C).
II.2.4. Thời gian hoàn vốn.
II.2.5. Phân tích lãi lỗ theo điểm hoà vốn.
III. Tính toán l i suất thu lợi tối thiểu chấp nhận đã ợc MARR.
Lê Xuân Tiến Lớp 209 - QLDN
1
Luận văn tốt nghiệp
Phần I
Cơ sở lý luận phân tích tài chính dự án
I. Tổng quan về phân tích tài chính dự án
Phân tích tài chính dự án là một nội dung kinh tế quan trọng trong quá trình
soạn thảo dự án; phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt
tài chính thông qua việc:
+ Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện
có hiệu quả dự án đầu t (xác định quy mô, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ
cho dự án).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ
hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ
phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi
ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu đợc do thực hiện dự án.
Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ đầu t quyết định có nên
đầu t hay không? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu t là
- Nhóm 3: Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C) gồm:
+ B/C (thờng)
+ B/C (sửa đổi)
- Nhóm 4: Thời gian hoàn vốn (Thv) gồm:
+ Thv: Không chiết khấu
+ Thv: Có chiết khấu.
Lê Xuân Tiến Lớp 209 - QLDN
3
Luận văn tốt nghiệp
II.2.1. Nhóm giá trị vốn: NPV, NFV, AW
Mỗi dự án đầu t đều có dòng tiền tệ (CF) khác nhau. Dòng tiền tệ năm t đợc
tính: A
t
= R
t
- D
t
Trong đó:
+ R
t
: Doanh thu của dự án tại năm t
+ D
t
= C
t
+ I
t
: Tổng chi phí của dự án năm t
+ I
t
4
=
+
=
n
t
t
i
At
NPV
0
)1(
Luận văn tốt nghiệp
- Nhợc điểm: Chỉ tiêu này phụ thuộc vào hệ số chiết khấu (i) đợc lựa chọn. Suất
chiết khấu (i) càng bé thì giá trị NPV càng lớn, do đó cần lựa chọn suất chiết khấu
cho đúng. Việc tính toán này phức tạp nên ngời ta thờng lấy suất chiết khấu bằng
suất thu lợi tối thiểu MARR.
Phơng án này chỉ ứng dụng khi hệ số chiết khấu của các năm là giống nhau
và tiền thu đợc của dự án đầu t lại với MARR. Khi hệ số chiết khấu các năm khác
nhau nên dùng phơng pháp giá trị tơng lai ròng (NFV).
II.2.1.2. Phơng pháp giá trị tơng lai ròng (NFV)
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở thời điểm tơng lai. Đánh giá
và lựa chọn dự án đầu t theo chỉ tiêu NFV cũng giống nh chỉ tiêu NPV, nghĩa là
phơng pháp có NFV > 0 là phơng pháp đợc chọn. Khi các phơng án loại trừ nhau ta
chọn phơng án có NFV dơng và lớn nhất (NFVmax > 0).
Nhận xét:
- Phơng án đợc chọn theo NPV cũng đợc lựa chọn theo VFV.
- Phơng án đợc đánh giá theo NPV cũng đợc đánh giá theo NFV.
II.2.2. Nhóm suất lợi thu: IRR, ERR, CRR:
t
t
IRR
A
NPV
Luận văn tốt nghiệp
- Ưu điểm: Nêu rõ mức độ lãi suất mà dự án có thể đạt đợc. Nếu lãi suất này
cao hơn lãi suất đầu t ban đầu thì là dự án tốt.
- Nhợc điểm: Không cho biết mức độ sinh lợi của đồng vốn bỏ ra ban đầu,
thời gian hoà vốn... Do đó, để đánh giá dự án, dùng thêm các chỉ tiêu khác.
Nguyên tắc so sánh lựa chọn phơng án theo IRR:
Phơng án có vốn đầu t lớn hơn đợc chọn khi suất thu nội tại của gia số vốn
đầu t lớn hơn (hoặc bằng) suất thu lợi tối thiểu, nếu ngợc lại chọn phơng án có vốn
đầu t nhỏ hơn.
II.2.2.2. Suất thu lợi ngoại lai ERR:
Suất thu lợi ngoại lai là lãi suất làm cân bằng giá trị vốn đầu t ở trong tơng
lai với tích luỹ các dòng thu đợc giả thiết đợc đầu t với suất thu lợi tối thiểu chấp
nhận đợc (MARR).
Trong đó:
+ A
t
: Giá trị của dòng tiền dự án ở năm t mà năm đó có thu nhỏ hơn chi.
+ A
t
+
: Giá trị dòng tiền dự án ở năm t mà năm đó có thu lớn hơn chi.
Đánh giá: Phơng án có ERR > MARR là phơng án đợc lựa chọn.
So sánh và chọn lựa phơng án đầu t theo chỉ tiêu ERR giống nh chỉ tiêu
IRR.
II.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi ích/ chi phí (B/C):
t
tt
n
t
t
t
thuong
MARR
IC
MARR
R
C
0
0
)1(
)1(
B
Luận văn tốt nghiệp
+ R
t
: Doanh thu từ dự án năm t.
+ C
t
: Chi phí vận hành dự án tại năm t.
+ I
t
: Chi phí đầu t cho dự án năm t.
+ MARR: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận đợc.
Chỉ tiêu lợi ích/ chi phí thờng (B/C) thờng cho ta biết một đồng chi phí quy
về thời điểm đầu của dự án sẽ thu đợc bao nhiêu cũng quy về thời điểm đầu của dự
MARR
I
MARR
CR
0
0
)1(
)1(
suadoi
C
B
Luận văn tốt nghiệp
II.2.4. Thời gian hoàn vốn (Thv):
Thời gian hoàn vốn của một dự án là khoảng thời gian tích luỹ dòng tiền tệ
của dự án trở lên dơng.
+ i: Hệ số chiết khấu.
- Nếu i = 0: ta có thời gian hoàn vốn không chiết khấu. Nghĩa là khi tính
toán thời gian hoàn vốn của dự án đã không tính đến giá trị của đồng tiền theo thời
gian.
- Nếu i 0: ta có thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Nghĩa là khi tính toán
thời gian hoàn vốn của dự án ta đã tính cả ảnh hởng của thời gian đến giá trị của
đồng tiền.
Tuỳ theo đặc điểm riêng của từng ngành mà các ngành có yêu cầu thời gian
hoàn vốn tiêu chuẩn (Thv
tc
) khác nhau.
Khi thẩm định dự án đầu t theo chỉ tiêu thời gian hoàn vốn ta phải chọn thời
gian hoàn vốn của ngành mà dự án đầu t thực hiện để so sánh. Nếu Thv < Thv
tc
là
R = TC
P.Q
0
= FC + VC = FC + Q
0
. AVC
Trong đó:
+ R = P.Q
0
: Doanh thu tại điểm hoà vốn
+ P : Giá bán hàng hoá
+ Q
0
: Sản lợng ở thời điểm hoà vốn
+ TC = FC + VC: Tổng chi phí
+ FC: Chi phí cố định
+ VC: Chi phí biến đổi
+ AVC = VC/ Q
0
: Chi phí biến đổi bình quân
Rút ra sản lợng hoà vốn là:
Và doanh thu ở điểm hoà vốn là:
Điểm hoà vốn thực tế cũng đợc xác định giống nh điểm hoà vốn lý thuyết,
nhng trong chi phí cố định (FC) đợc trừ đi phần khấu hao TSCĐ.
Lê Xuân Tiến Lớp 209 - QLDN
9
)1(
0
AVCP
FC
trong thị trờng vốn. Ngoài ra, MARR còn phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát và các yếu
tố rủi ro khác trong kinh doanh. Do yếu tố lạm phát làm cho tiền mất giá, dẫn đến
dự án đó không có tính khả thi nữa. Vì vậy, yếu tố lạm phát cần phải đợc đa vào để
đề phòng rủi ro.
Ngời ta xác định MARR theo công thức:
MARR = Lãi suất trung bình+Tỷ lệ lạm phát+Tỷ lệ lạm phát x Lãi suất trung
bình
Nhận xét:
Các nhóm chỉ tiêu: Giá trị vốn, suất thu lợi, tỷ số lợi ích/ chi phí và thời gian
hoàn vốn đều có những u nhợc điểm riêng của chúng. Khi thẩm định đánh giá lựa
chọn phơng án đầu t ta cần kết hợp các nhóm chỉ tiêu để cho kết quả thẩm định
thêm chính xác.
Lê Xuân Tiến Lớp 209 - QLDN
10
Luận văn tốt nghiệp
Phần II
Phân tích tài chính dự án đầu t xây dựng xởng sản
xuất giấy vệ sinh& Đồ dùng cho trẻ em.
I.Vài nét về dự án đầu t xây dựng xởng sản xuất giấy vệ
sinh & Đồ dùng cho trẻ em.
1.1. Vị trí của xởng :
Xởng sản xuất giấy vệ sinh đợc xây dựng tại khu đất nằm trong quy hoạch khu
công nghiệp phố nối B,tại xã Tân Lập,Huyện Yên Mỹ,Tỉnh Hng Yên,gần sát đờng
quốc lộ 5.Với nguồn điện cũng nh cơ sở hạ tầng đã có phục vụ cho khu công
nghiệp.
Xởng gồm:
-Nhà giới thiệu sản phẩm+khối văn phòng :600 m
2
Căng tin nhà ăn :600m
2
ợc cung cấp bởi các công ty trong và ngoài nớc
-Vải không dệt: đợc công ty nhập khẩu trực tiếp từ Đài Loan do sản phẩm này
trong nớc cha đáp ứng đợc.
Tác dụng: thoát ẩm, mềm mại, lu thông tốt,không đọng nớc,không cho các chất
cặn bã thấm ngợc trở lại.
Giá: 72 USD/1 tấn
-PE thở: Do công ty Mỹ Vinh ở Từ Sơn., Bắc Ninh cung cấp..
Tác dụng :tạo độ thoáng mát cho bỉm,tăng cờng đối lu cho không khí
Giá: 564.000 đồng/1 tấn
-Hạt siêu thấm :Nhập khẩu trực tiếp từ Đài Loan. Hiện nay do ở Việt Nam cha
có công ty nào cung cấp sản phẩm này. Hạt siêu thấm quyết định rất lớn đến
chất lợng sản phẩm.
Tác dụng : thấm hút nhanh, không giữ nớc.
Giá: 136 USD/1tấn
Lê Xuân Tiến Lớp 209 - QLDN
12
Luận văn tốt nghiệp
-Bông: đợc nhập từ công ty bông Bạch Tuyết, địa chỉ tại khu công nghiệp Vĩnh
Tuy, Xã Vĩnh Tuy, Thanh Trì Hà Nội
Tác dụng : Thấm hút các chất bẩn,định hình cho sản phẩm ,làm cho sản phẩm
êm ái đối với trẻ em .
Giá : 2.350.000 đồng/ 1 tấn
-Nớc sử dụng trong sản xuất đợc xử lý qua hệ thống lọc than hoạt tính và xốp
sứ, doanh nghiệp đồng thời có phơng án dự phòng là khai thác nớc ngầm đợc
bơm lên và đợc xử lý để dự phòng khi nhà máy nớc gặp sự cố không cung cấp
nớc cho sản xuất.
-Bao bì sản phẩm: Túi nylon, in phức hợp do công ty bao bì Ngọc Diệp địa chỉ
tại Nh Quỳnh, Văn Lâm, Hng Yên cung cấp
Dựa vào lợng sản phẩm dự kiến sản xuất của dự án, áp dụng các định mức nguyên
vật liệu để sản xuất sản phẩm theo hệ thống dây truyền ta tính đợc tổng chi phí
Mức lơng tháng
dự kiến/ ngời
1 Phó giám đốc SX, Thị trờng 2 3.000.000
2 Kế toán 4 2.000.000
3 Nhân viên P. kinh doanh & bán hàng 5 1.200.000
4 Công nhân sản xuất, đóng gói 20 600.000
5 Thủ kho 2 1.000.000
6 Lái xe 2 2.000.000
7 Kỹ s máy 3 1.500.000
Tổng cộng 38 42.500.000
Lê Xuân Tiến Lớp 209 - QLDN
14