Lập hồ sơ dự án đầu tư: dự án sản xuất giấy vệ sinh cao cấp công suất 12.000 tấnnăm; thuộc dự án đầu tư mới - Pdf 25

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1- Tên nhà đầu tư: CÔNG TY TNHH TISSUE LINH AN
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế mã số:
0106480331 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 13/03/2014.
2- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 25A, ngõ 236/18 Khương Đình,
phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trọng Khuê
- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng TV;
- Sinh ngày: 17 tháng 04 năm 1976;
- Dân tộc: Kinh;
- Quốc tịch: Việt Nam;
- Chứng minh nhân dân số 013001905 do Công an thành phố Hà Nội
cấp ngày 28 tháng 09 năm 2007;
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 25A, ngõ 236/18 Khương
Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Chỗ ở hiện tại: Số nhà 25A, ngõ 236/18 Khương Đình, phường Hạ
Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).
5- Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa;
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa;
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu.
Chi tiết:
Sản xuất giấy vệ sinh cá nhân và giấy dùng trong gia đình và sản
phẩm chèn lót xenlulo như: Giấy vệ sinh; Khăn ăn, giấy ăn, khăn lau; Băng
- 1 -
vệ sinh và khăn lau vệ sinh, tã giấy cho trẻ sơ sinh; Cốc, chén đĩa, khay

- 2 -
8- Tiến độ thực hiện dự án: Dự án đã đi vào hoạt động sản xuất năm
2009.
9- Tổng vốn đầu tư: 97.000.000.000 (Chín mươi bảy tỷ đồng).
Trong đó vốn góp để thực hiện dự án: 57.000.000.000 (Năm mươi bảy
tỷ đồng).
Tiến độ góp vốn: Nhà đầu tư sẽ góp trong vòng 36 (Ba mươi sáu)
tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
10- Nguồn vốn:
- Vốn góp: 57.000.000.000 đồng, góp đủ theo tiến độ dự án.
- Vốn vay dài hạn: 30.000.000.000 đồng, được vay từ các ngân hàng
thương mại.
- Vốn vay lưu động ngắn hạn: 10.000.000.000, được vay từ ngân
hàng thương mại.
11- Các chỉ tiêu kinh tế và tài chính chủ yếu:
- Doanh thu bán hàng bình quân hàng năm: 150.000.000.000 đồng;
- Hiện giá thuần NPV = 42.254.302.000 đồng;
- Hệ số thu hồi nội bộ: IRR = 16,74%;
- Thời gian thu hồi vốn giản đơn: 5 năm 2 tháng kể từ ngày đi vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu: 6 năm 8 tháng kể từ ngày đi
vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
12 - Hiệu quả kinh tế – xã hội:
- Phù hợp với chủ trương của tỉnh Vĩnh Phúc trong việc thu hút đầu
tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm.
- Góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hoá và đẩy mạnh nghành công
nghiệp sản xuất giấy trong nước phát triển.
- Tạo việc làm ổn định cho khoảng trên 100 lao động trực tiếp, chủ
yếu là lao động địa phương, lao động chưa qua đào tạo thông qua chương
trình tuyển dụng, đào tạo trực tiếp của doanh nghiệp.

nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020.
Căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và
thành phố Vĩnh Yên.
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1. Tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc:
- 5 -
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khu vực
chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, nằm trong tầm ảnh hưởng của sự
phát triển kinh tế vùng Hà Nội, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế. Đây được coi là cửa ngõ phía Tây Bắc của Hà Nội, nằm trong quy
hoạch phát triển vùng Hà Nội, liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, là
điểm đầu của Quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân; có trục quốc lộ 2, đường Cao tốc
Xuyên Á và đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy dọc qua; Có sông Hồng chảy
qua là tuyến đường giao thông đường thuỷ quan trọng. Diện tích tự nhiên :
1.371 km2, dân số 1.014.488 người.
Về phương diện văn hoá, xã hội có sự phát triển trên nhiều lĩnh vực;
tình hình an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, tạo môi
trường chính trị ổn định cho việc phát triển sản xuất kinh doanh.
Để khai thác tiềm năng, thế mạnh trong việc phát triển kinh tế, xã hội,
tỉnh đã và đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo môi trường thuận
lợi thu hút các dự án đầu tư, nhất là các dự án có công nghệ cao, hiện đại và
dự án tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu CN Khai Quang, TP. Vĩnh
Yên có nhiều điều kiện hết sức thuận lợi với cơ sở hạ tầng đồng bộ mặt bằng
đảm bảo cho dự án đầu tư lâu dài. Vị trí Khu CN Khai Quang nằm gần trục
đường Quốc lộ 2, cách ga đường sắt tuyến Hà Nội – Lào Cai khoảng 2km,
cách thủ đô Hà Nội khoảng 55km, sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 30km.
Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi cho việc vận chuyển và lưu
thông hàng hoá.
Hơn nữa, do nằm trong địa bàn của một tỉnh có dân số hơn 1,0 triệu

trong và ngoài nước khá hiệu quả và đa dạng về sản phẩm, nhiều khu công
nghiệp hình thành và phát triển Ngành công nghiệp giấy nước ta nói
chung và sản xuất các mặt hàng giấy vệ sinh cao cấp nói riêng đang là một
thị trường đầy tiềm năng. Nhất là khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu
sử dụng các sản phẩm giấy vệ sinh cao cấp sẽ ngày càng lớn, không thể
thiếu trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.
Xuất phát từ vấn đề đó, việc đầu tư Dây truyền sản xuất giấy vệ sinh
cao cấp của Công ty TNHH Tissue Linh An tại KCN Khai Quang, TP Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là hướng phát triển có cơ sở và cần thiết, phù hợp với
xu thế thời đại ngày nay.
Đây là lĩnh vực nhà nước đang khuyến khích đầu tư, nhất là các nhà
đầu tư trong nước, mặt khác dự án hoàn toàn phù hợp với ngành nghề sản
xuất và năng lực của Công ty. Khi dự án đi vào sản xuất sẽ mang lại lợi
- 7 -
nhuận cho công ty, tăng thu cho ngân sách nhà nước và góp phần giải quyết
việc làm cho người lao động địa phương. Vì vậy, có thể khẳng định dự án
có tính khả thi cao và thực hiện được.
CHƯƠNG 3
MẶT BẰNG ĐỊA ĐIỂM, TRANG THIẾT BỊ, TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
- 8 -
I. MẶT BẰNG ĐỊA ĐIỂM
Công ty đã làm các thủ tục mua tài sản gắn liền với đất của Công ty
TNHH Vinatissue được xây dựng và lắp đặt dây truyền sản xuất trên diện
tích đất 12.838 m2 tại Khu công nghiệp Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
Đây là địa điểm đã có đầy đủ hạ tầng cứng: đường xá nội bộ, cấp điện,
cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, thông tin liên lạc cùng các dịch vụ
công tại chỗ rất thuận tiện cho doanh nghiệp đầu tư sản xuất.
Mặt khác, địa điểm này có vị trí địa lý gần với các đơn vị sản xuất,

khổ 2,15m
05
• Tình trạng hoạt động:
• Máy Xéo số 1: Hoạt động bình
thường
• Máy Xéo số 2: Hoạt động bình
thường
• Máy Xéo số 3: Hoạt động bình
thường
• Máy Xéo số 4: Hoạt động bình
thường
• Máy Xéo số 5: Hoạt động bình
thường
• Tình trạng pháp lý:
• Hợp đồng ủy thác NK số:
68/HĐUT-NK, ngày 9/11/2009
với Cty TNHH Bao bì và in
Thành duy
• Hóa đơn VAT: 0041711
• Biên bản bàn giao: Ngày
31/12/2009

Máy nghiền thủy
lực:
01
• Tình trạng hoạt động: Hoạt
động tốt
• Tình trạng pháp lý: Như trên

Máy khuấy cao tốc 06

• Tình trạng pháp lý: Như trên
- 10 -
than

Mỏy (h thng) x
lý nc thi:
01 a.Tỡnh trng hot ng: Hot ng tt
b.Tỡnh trng phỏp lý: Nh trờn

Mỏy sng sy mựn
ca
01
Hot ng tt

Mỏy nộn khớ 02
Hot ng tt
II Thiết bị văn phòng
n v S lng
1 Bàn ghế, tủ Bộ 15
2 Máy tính Chiếc 10
3 Máy fax Chiếc 3
4 Điện thoại Chiếc 6
5 Máy in Chiếc 3
6 Điều hoà nhiệt độ Chiếc 5
7 Máy pho tô Chiếc 1
II
Phng tin vn ti n v S lng
1 Xe tải 5 tấn Chiếc 1
2 Xe nâng Chiếc 1
III. QUY TRèNH SN XUT

*) Xưởng thành phẩm:
IV. NGUYÊN LIỆU CHÍNH VÀ NGUỒN CUNG CẤP
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
- 13 -
Sàng áp lực
Thùng cao vị
Thùng lưới
Máy xeo
Máy cuộn
Máy gấp
Máy in
Dập hoa văn
Máy cắt, phân đoạn
Máy đóng gói
Nguyên liệu chính để sản xuất các loại giấy vệ sinh là bột giấy
được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc theo kế hoạch đặt hàng của
Công ty và nhu cầu tiêu thụ của các đại lý.
Thị trường tiêu thụ: + Xuất khẩu: 20%.
+ Nội tiêu: 80%.
CHƯƠNG 4
CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH,
TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
- 14 -
I. CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Mục tiêu kinh doanh:
Công ty xác định việc quảng cáo, maketing và tiếp thị khách hàng có
ý nghĩa rất quan trọng. Công ty tiếp cận với khách hàng tiềm năng thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo, trang điện tử và trực
tiếp tiếp cận với khách hàng.
2. Sản phẩm của dự án:

b. Phó Tổng Giám đốc:
Là những người giúp giám đốc điều hành hoạt động đối với một
số mảng công việc nhất định của dự án, thông thường dự án gồm có phó
tổng giám đốc tài chính phụ trách lĩnh vực tài chính – kế toán; phó tổng
giám đốc sản xuất phụ trách mảng kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản
phẩm và phó tổng giám đốc bán hàng phụ trách mảng bán hàng. Các
phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp với tổng giám đốc về kết
quả công việc.
c. Các bộ phận chuyên môn:
Các bộ phận chuyên môn gồm:

Hành chính kế toán.

Kinh doanh vật tư.
• Kỹ thuật –QC.

Sản xuất.
*) Bộ phận Hành chính – kế toán:
Bộ phận Hành chính - Kế toán chịu trách nhiệm về lập, quản lý sổ
sách kế toán, hoá đơn chứng từ mua bán hàng ngày; báo cáo tài chính,
báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm; lên kế hoạch vay và trả nợ đối với
ngân hàng và các tổ chức tín dụng; theo dõi và báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh; quản lý hồ sơ, thực hiện các chế độ đối với
người lao động; lên kế hoạch và thực hiện các chương trình tuyển dụng,
sử dụng, đào tạo lao động cho Công ty; thực hiện các văn bản, giấy tờ
thuộc lĩnh vực hành chính.
*) Bộ phận Kinh doanh - vật tư:
Bộ phận kinh doanh - vật tư chịu trách nhiệm về xây dựng kế
hoạch hoạt động cho nhà máy hàng tháng, quý, năm; tổ chức thực hiện
- 16 -

1
Giám đốc điều hành
1 12,0 144,0
144
2
Phó Giám đốc phụ trách
2 9,0 108,0
216
II
Bộ phận Hành chính -
kế toán 4

204
1 Trởng phòng 1 5,0 60,0 60
2 Nhân viên 3 4,0 48,0 144
III
Bộ phận vật t - kinh
doanh 7

348
1 Trởng phòng 1 5,0 60,0 60
2 Nhân viên 6 4,0 48,0 288
IV Bộ phận K thuật-QC 4

204
1 Trởng phòng 1 5,0 60,0 60
- 17 -
2 Nh©n viªn 3 4,0 48,0 144
V Bé phËn s¶n xuÊt 101


nhân.
2. Phương án bảo vệ môi trường:
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải :
Do Công ty nhận chuyển nhượng lại toàn bộ tài sản gắn liền với
đất của Công ty TNHH Vinatissue nên đã có hệ thống xử lý nước thải
được xây dựng hoàn chỉnh. Tại đây,
Hệ thống xử lý nước thải đã được xây
dựng đảm bảo đúng tiêu chuẩn về thu gom và xử lý nước thải. Có h
ệ thống
cống được xây dựng kín có song chắn rác để ngăn ngừa bốc mùi và
chống tắc đường cống.
Về chất thải rắn: Dự án sẽ thực hiện các biện pháp thu gom phân
loại theo các biện pháp vệ sinh công nghiệp, thực hiện nghiêm các quy
định hiện hành về việc thu gom sử lý các chất thải rắn.
Công ty sẽ có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cùng với đơn
vị cho thuê nhà xưởng sản xuất, gia công để bảo đảm các tiêu chuẩn môi
trường:
IV. Đối với không khí xung quanh: TCVN5937-1995.
V. Đối với nồng độ tối đa của các chất độc hại trong không khí
xung quanh: TCVN 5938-1995.
VI. Đối với bụi và các chất vô cơ: TCVN5939-1995.
VII. Đối với chất thải hữu cơ trong khí thải: TCVN5940-1995.
VIII. Đối với nước thải: TCVN5942-1995 Tiêu chuẩn đối với
nước mặt. TCVN5945-1995 Tiêu chuẩn đối với nước thải công nghiệp
II. PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- 19 -
Các sự cố về cháy nổ có thể xảy ra do dự án có sử dụng các
nguyên, nhiên liệu như dầu trong quá trình vận hành hoặc do vận chuyển
liệu gây ra, hoặc do chập điện.
Để khắc phục các yếu tố này, dự án đề ra các biện pháp phòng

- Trang bị bảo hộ lao động: Các công nhân mỗi người được trang bị
bảo hộ lao động cá nhân đầy đủ. Ngoài ra, tại khu vực sản xuất có các bộ
bảo hộ lao động dự bị cho các cán bộ không chuyên trách và những người có
phận sự ra vào khu vực này.
- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ: Các máy móc trang thiết bị của nhà
máy được định kỳ bảo trì, bảo dưỡng để kịp thời phát hiện và khắc phục các
hỏng hóc, hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra sự cố.
* Các biện pháp an toàn trong quá trình sản xuất:
Do máy móc thiết bị sử dụng có quy trình liên hoàn, khép kín nên
trong quá trình hoạt động cần thiết phải tuân thủ các quy trình. Các nguyên
vật liệu đầu vào được kiểm tra chất lượng, các khâu của quá trình đều phải
được giám sát chặt chẽ. Các thành phẩm trước khi xuất kho bán cho khách
hàng đều được kiểm tra chất lượng.
Xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc cho cán bộ, nhân
viên và người lao động. Người lao động khi vào làm việc đều được tuyển
chọn kỹ lưỡng và được đào tạo thường xuyên trong quá trình làm việc.
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và các dụng cụ cần thiết để đảm bảo
sức khoẻ và an toàn cho người lao động, nhất là công nhân trực tiếp làm việc
tại khu vực sản xuất.
Định kỳ kiểm tra sức khoẻ và tuân thủ các quy định của pháp luật về
thời gian làm việc của người lao động.
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường, phòng
chống cháy nổ và an toàn lao động đối với dự án mở rộng theo đúng quy
định của pháp luật.
CHƯƠNG 6
KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN,
DOANH THU, CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN
- 21 -
I- VốN ĐầU TƯ
- Nhu cu vn u t c nh c xỏc nh trờn c s vn u t

Giá trị
(Tr.đồng)
Cơ cấu
(%)

Tổng số

97.000 100,0
1 Nguồn vốn tự có và huy động 57.000 58,8
- 22 -
2 Nguồn vốn vay dài hạn 30.000 30,9
3 Nguồn vốn vay ngắn hạn 10.000 10,3
III. DOANH THU CA D N
Doanh thu ca d ỏn tớnh toỏn trờn c s sn lng sn xut,
doanh thu d kin hng nm v cú tớnh toỏn n cụng sut hot ng,
yu t lm phỏt ca tin t hng nm.
Gi s sn lng v doanh thu nm hot ng n nh ca d ỏn
nh sau (n v tớnh: triu ng):
Doanh thu năm sản xuất ổn định:
TT Doanh thu
Giá trị
(tr. đồng)

Tổng số 150.000
2
Doanh thu sản phẩm giấy vệ sinh cao cấp:
12.000 tấn sp/năm x 12,5 tr.đ/tấn sp 150.000
IV. CHI PH HOT NG
Cỏc ch tiờu v chi phớ hot ng kinh doanh ca d ỏn (cú bng tớnh
toỏn ti chớnh kốm theo).

Đây là khoản chi phí Công ty phải trả cho tỉnh toàn bộ diện tích đất
đã được giao cho thuê lại là 12.883 m
2
.
CHƯƠNG 7
CÁC ẢNH HƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI
I. CÁC ẢNH HƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI
- 24 -
Trờn c s tớnh toỏn y cỏc khon thu, chi ca d ỏn (xem ti
biu ớnh kốm), bng phng phỏp chit khu ng tin, d ỏn ó ch ra cỏc
ch tiờu phn nh hiu qu kinh t ti chớnh nh sau :
- Giá trị hiện tại thuần (NPV) : 42.254.302 triệu đồng.
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) : 16,74%.
- Thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 5 năm 2 tháng.
- Doanh thu năm hoạt động ổn định : 150 tỷ đồng/năm.
- Nộp ngân sách bình quân hàng năm khoảng: trên 30 tỷ đồng.
- Tạo việc làm cho trên 100 lao động.
Qua cỏc ch tiờu phn ỏnh hiu qu kinh t -xó hi, hiu qu ti chớnh
ca d ỏn nh trờn cho thy d ỏn cú hiu qu kinh t- ti chớnh, hiu qu
xó hi, d ỏn mang tớnh kh thi cao.
Cú th khng nh d ỏn cú y tớnh kh thi, cú kh nng thu hi
vn nhanh v li nhun cao cho ch u t, to nhiu vic lm v úng gúp
cho ngõn sỏch tnh Vnh Phỳc.
II. KT LUN
D ỏn c thc hin l phự hp vi nhu cu ca th trng, cú
tớnh kh thi v ỏp ng c cỏc yờu cu úng gúp vo quỏ trỡnh phỏt
trin kinh t xó hi ca tnh.
Ch u t kớnh ngh Ban Qun lý cỏc Khu cụng nghip Vnh
Phỳc sm xem xột, cp Giy chng nhn u t cho d ỏn d ỏn i
vo hot ng sn xut kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status