THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ GIỚI XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG
2.1 TÌNH HÌNH THAM GIA DỰ THẦU CỦA CÔNG TY
Để đáng giá tình hình tham gia dự thầu của công ty ta cỏ thể dựa vào 2 tiêu chí
sau:
Hiệu quả dự thầu và hiệu quả giá trị
Hiệu quả dự thầu: Được tính bằng Tổng số công trình đã trúng thầu chia cho
Tổng số công trình đã dự thầu, tiêu chí này phản ánh mức độ hiệu quả của việc tham gia
các gói thầu của nhà thầu
Hiệu quả giá trị: Được tính bằng giá trị các công trình trúng thầu trong năm chia
cho tổng số công trình đã trúng thầu, tiêu chí này phản ánh qua giá trị trung bình của
một công trình trong năm
Trong những năm gần đây, khi mà nền kinh tế mở cửa thì mức độ cạnh tranh
ngày càng gay gắt giữa các công ty xây dựng trong việc tham gia đầu thầu, bởi vậy mà
tỷ lệ thắng thầu củ a công ty chỉ đạt khoảng (25-30%). Đây là một tỷ lệ thắng thầu ỏ
mức trung bình so với các doanh nghiệp trong ngành, tuy nhiên dây là xu thế chung của
các doanh nghiệp xây dựng khi đất nước bước vào thời kỳ đổimới một cách toàn diện,
đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đây là thời cơ lớn dể các doanh nghiệp xâu
dựng nắm bắt được cơ hội phát triển không chỉ doanh nghiệp mình mà góp phần vào sự
phát triển chung của đất nước
Sau đây thể hiện cụ thể nhũng công trình tiêu bỉẻu đã trúng thầu của công ty
trong vài năm gần đây
Bảng 2.1. Danh mục một số các công trình
STT TÊN CÔNG TRÌNH CHỦ ĐẦU TƯ
GIÁ TRỊ
THI CÔNG
NĂM
I CÁC CÔNG TRÌNH NƯỚC
1 Thi công hệ thống phân phối nước
thị xã Bác Ninh
BQL dự án cấp
Tỉnh sóc trăng
11000000000 2001
2002
3 Đường bao biển cọc 5 Tỉnh Quảng
Ninh
BQL DA
LICOGI
5000000000 2004
III CÁC CÔNG TRÌNH PHÁ DỠ
1 Phá dỡ cọc khu đô thị mới trung
hoà nhân chính
VINACONEX 5000000000 2003
2004
2 Phá dỡ nút giao thông ngã tư sở Sở giao thông
công chính Hà
Nội
1200000000 2005
3 Phá dỡ nhà hát Thanh hoá BQLDA thanh
hoá
1300000000 2005
Qua bảng trên ta thấy giá trị của các công trình thi công tăng dần sau mõi năm.
Hơn nữa những công trình mà công ty thi công nằm ở nhiều nơi trong nước từ Bắc ,
Trung Nam. Điều đó cho ta thấy tình hình tham gia dự thầu của công ty ngày một phát
triển, công ty cũng năng động hơn trong việc tìm kiếm khách hàng
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CỦA CÔNG TY
2.2.1 Nội dung hồ sơ dự thầu
Nội dung về hành chính pháp lý
- Đơn dự thầu hợp lệ theo mẫu của bên mời thầu (phải có chữ ký của người có
thẩm quyền)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ nghề nghiệp
Mỗi gói thầu có những đặc trưng riêng mà công ty sẽ có một quy trình lập hồ sơ dự
thầu riêng để phù hợp với tình hình thực tế
Quy trình lập hồ sơ dự thầu của công ty gồm 3 bước chính:
Bước 1: Công tác chuẩn bị lập hò sơ dự thầu
Bước này cho biết những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc lập hồ sơ dự thầu.
Phòng kỹ thuật xây dựng đảm nhiệm vai trò chính trong công tác chuẩn bị lập hồ sơ dự
thầu
- Nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu:
Sau cuộc thẩm tra tư cách đấu thầu, công ty cần phải mua được hồ sơ gọi thầu trong
kỳ hạn quy định, nghiên cứu nghiêm túc , tỷ mỉ hồ sơ mời thầu, hiểu rõ đầy đủ nội
dung và yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
+ Nghiên cứu thuyết minh tổng hợp về xây dựng và dự án công trình đưa ra đấu
thầu: tính chất, quy mô, phạm vi giao thầu, hình thữc giao thầu của dự án công trình,
Yêu cầu về kỳ hạn chung của dự án công trình, kỳ hạn hoàn thành các hạng mục
công trình
+ Nghiên cứu những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng, và những điều cần biết
trong đấu thầu
+ Tìm tất cả các tài liệu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho công
tác lập hồ sơ dự thầu như tài liệu về khí tượng thủy văn, động đất nơi xây dựng công
trình
- Điều tra khảo sát hiện trường
Khảo sát hiện trường có vai trò hết sức quan trọng, có ảnh hường trực tiếp tới giá
thành công trình cũng như giá bỏ thầu mà công ty đưa ra. Trọng điểm điều tra là:
+ Điều kiện địa lý của hiện trường thi công bao gồm: vị trí địa lý, chất lượng đất
nền, giao thông vận tải, cung cấp điện nước , công trình thông tin, sức chứa của hiện
trường
+ Điều kiện tự nhiên bao gồm sức gió, lượng mưa nhiệt độ, không khí, tình hình gió
và động đất
+ Điều kiện cung ứng vật tư bao gồm năng lực điều phối cung ứng các loại vật liệu,
giá cả và điều kiện vận chuyển chúng
cũng như hình ảnh của công ty. Đây là tài liệu ban đầu quyết định việc công ty có qua
được vòng sơ tuyển ban đầu hay không. Tài liệu gồm có những nội dung sau:
+Đơn đăng ký dự thầu xây lắp
+Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
+Hồ sơ kinh nghiệm: Phô tô hợp đồng thi công,bàn giao của những công trình đã
thực hiện trong những năm gần đây, đặc biệt là nhũng công trình tương tự khi tham gia
đấu thầu. Có thể khái quát hồ sơ kinh nghiệm của công ty theo bảng sau
Bảng 2.3. Tổng số năm kinh nghiệm trong xây dựng
STT LOẠI HÌNH CÔNG TRÌNH SỐ NĂM KINH
NGHIỆM
1 Xây dưng các công trình cấp thoát nước đường
điện công trình ngầm
10
2 Phá rỡ bê tông các hạng mục công trình 10
3 Xây dựng hạ tầng san lấp mặt bằng 07
4 Xây dựng đường giao thông công trình dân
dụng
10
+ Giới thiệu về nhân lực, năng lực máy móc thiết bị, tài chính, công nghệ sử
dụng trong thi công
+ Giới thiệu những thành tích bằng khen dã đạt được
- Lập biện pháp thi công
&Cơ sở lập biện pháp thi công
Những tài liệu có liên quan đến quá trình tổ chức thiết kế thi công xây dựng một
công trình là những căn cứ cơ bản giữ một vai trò quan trọng đảm bảo tính chính xác
của công tác thiết kế thi công
Tài liệu điều tra về địa chất và khí tượng thuỷ văn nơi công trình được láp đặt,
những thông tin của tài liệu này rất cần thiết cho thiết kế kiến trúc công trình, chi phối
kết cấu kiến trúc công trình, đồng thời là căn cứ quan trọng để lựa chọn đúng đắn các
giải pháp thi công
Một đặc điểm cơ bản chi phối nhiều đến việc tổ chức sản xuất của ngành xây dựng là
thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, nghĩa là khả năng chuyên môn hoá sản xuất không
cao, việc tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền không thuận lợi, ảnh hưởng rất
lớn dến việc nâng cao năng suất lao dộng trong xây dựng. Vì vậy khi thiết kế tổ chức
thi công cần chủ động tạo điều kiện để phân chia những loại công việc gần giống nhau
về cấu tạo sản phẩm, về phương pháp sản xuất vào từng nhóm như nhóm công việc cốt
thép, nhóm công việc bê tông… để tiện cho việc tổ chức sản xuất chuyên môn hoá sản
phẩm hay chi tiết sản phẩm
Chỉ có thể ứng dụng phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền khi nhiệm vụ sản
xuất ổn định, hoặc từng nơi làm việc chỉ tiến hành một số bước công việc gần giống
nhau, đó là điều kiện để chuyên môn hoá sản xuất, là điều kiện để sử dụng máy móc
cho từng nơi làm việc, là điều kiện để công xưởng hoá sản xuất xây dựng
Khi thi công xây dựng công trình được tổ chức theo hướng công xưởng hoá sẽ có khả
năng tổ chức sản xuất theo dây chuyền. Sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao thông
qua việc tăng năng suất lao dộng, rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm thiểu khối lượng vốn
dự trữ ở các khâu,chỉ có được khi biết tổ chức sản xuất theo dây chuyền, tức là biết tổ
chức sản xuất theo chuyên môn hoá cao
Sử dụng triệt để nguồn nhân lực
Đảm bảo công trình được thực hiện liên tục trong suốt quá trình xây dựng công
trình mới có thể đưa nhanh công trình vào sử dụng
Giống như trong sản xuất công nghiệm, quá trình thi công xây dựng công trình phải
được tiến hành liên tục mới có thể rút ngắn được tiến độ thi công, mới có thể đưa nhanh
công trình vào sử dụng. Vì vậy trong khi tổ chức thi công phải lường hết được nguyên
nhân làm cho công trình bị gián đoạn
Muốn đảm bảo cho quá trình thi công được liên tục, đòi hỏi khi tổ chức sản xuất phải
luôn lấy viện thực hiện đúng tiến độ thi công đã được duyệt làm mục tiêu . Tất cả các
biện pháp thi công được đưa ra nhằm mục đích thực hiện đúng tiến độ công trình
Đảm bảo cung ứng kịp thời và đồng bộ các vật tư thiết bị
Kết hợp các quá trình và sử dụng triệt dể diện tích thi công