Đồ án tốt nghiệp: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp công trình chung cư phục vụ giải phóng mặt bằng điểm X2 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội - Pdf 25

Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, với những cạnh tranh gay gắt hiện nay thì hình
thức đấu thầu rộng rãi ngày càng phát huy được những ưu việt của nó. Các công việc
có thể áp dụng đấu thầu như: mua sắm máy móc thiết bị (những máy móc, thiết bị có
giá trị lớn), tuyển chọn nhà tư vấn, đặc biệt là việc đấu thầu xây lắp các công trình
dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường, xây dựng công trình bến cảng Vì
chỉ có đấu thầu thì mới thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch.
Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây lắp:
Đấu thầu đã đáp ứng được 4 yêu cầu cơ bản trong cơ chế thị trường là: Cạnh
tranh –Minh bạch - Công bằng – Hiệu quả và là công cụ đắc lực trong quản lý nền
kinh tế quốc dân. Nó tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển theo .Công
tác đấu thầu là cầu nối giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Đối với mỗi bên công tác đấu
thầu có một vị trí quan trọng riêng.
- Đối với chủ đầu tư: Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu
tốt nhất, có đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm, giá cả hợp lý. Đặc biệt tránh tình
trạng độc quyền của nhà thầu.
- Đối với nhà thầu: Đấu thầu giúp cho họ chủ động hơn, tự quyết định các sản
phẩm đầu vào, đầu ra của mình. Đảm bảo tính công bằng, sự cạnh tranh lành mạnh
giữa các nhà thầu.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đấu thầu, cùng với các kiến thức đã
được học trong trường đặc biệt là kiến thức chuyên ngành em quyết định chọn đề
tài: Lập hồ sơ dự thầu để có thể tìm hiểu, học tập kỹ hơn về vấn đề Đấu thầu. Trong
quá trình làm Đồ án em đã cố gắng hoàn thiện khối lượng, tìm đọc những thông tư,
nghị định, luật mới nhất để nâng cao chất lượng đồ án nhưng cũng không tránh khỏi
sai sót, nhầm lẫn, vì vậy em rất mong thầy cô góp ý, bổ xung cho em. Nội dung mà
em đã lựa chọn làm Đồ án tốt nghiệp là:
“LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CHUNG
CƯ PHỤC VỤ GPMB ĐIỂM X2. HẠ ĐÌNH THANH XUÂN HÀ NỘI.”
• Kết cấu của đồ án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, đồ án tốt nghiệp bao gồm phần :

-Tổng số căn hộ trong tòa nhà: 66 căn hộ
-Toàn bộ khối lượng thi công xây lắp công trình, được hoàn thành trong thời
gian 600 ngày kể từ ngày chủ đầu tư phát lệnh khởi công của công trình.
*) Giải pháp kết cấu:
- Phần móng: Sử dụng cọc khoan nhồi BTCT mác 300 đường kính 800mm và
1000mm,mũi cọc ngàm vào lớp cuội sỏi.Kết cấu móng bao gồm các đài cọc độc lập
mác 300 nằm dưới cột và vách được liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng BTCT.
- Kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung dầm kết hợp với các vách
cứng BTCT mác 300 bố trí ở lồng cầu thang máy và các bức tường cầu thang bộ và
một số vách cứng khác.
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
2
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
-Kết cấu sàn gồm các ô bản sàn BTCT mác 300 đổ toàn khối tựa trên các dầm
khung và dầm phụ (kế hợp đỡ tường ngăn)
-Các vách cứng BTCT được bố trí có tác dụng tăng cường khả năng chịu tải
trọng ngang tác dụng lên công trình.
II. GIỚI THIỆU NHÀ THẦU
2.1. Tên nhà thầu
“LIÊN DANH TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ
THỊ-CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 5.”
2.2. Trụ sở
- Điạ chỉ trụ sở chính : 243A Đê La Thành – Láng Thượng - Đống Đa – Hà Nội
Số điện thoại : (04 ) 766.8976
Số FAX : (04 ) 766.8863
2.3. Một vài nét về nhà thầu.
-Các ngành kinh doanh chính :
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp từ năm 1959
+ Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và khu công nghiệp từ năm
1996

3. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.4
- Địa chỉ : B21 – Tràng Hào – Trung Hoà - Hà Nội
- Điện thoại : 0437833210
- Fax : 047833211
c) Các xí nghiệp, đội trực thuộc Công ty :
1. Xí nghiệp xây dựng số 1
2. Xí nghiệp xây dựng số 3
3. Xí nghiệp xây dựng số 5
4. Xí nghiệp xây dựng số 7
5. Xí nghiệp xây dựng số 8
6. Xí nghiệp xây dựng số 9
7. Xí nghiệp xây dựng và xử lý nền móng
8. Xí nghiệp xây dựng và giao thông hạ tầng
9. Xí nghiệp phát triển Công nghệ và hạ tầng
10.Xí nghiệp cơ giới sửa chữa
11.Xí nghiệp Tư vấn thiết kế
12.Đội xây dựng số 1
13.Đội xây dựng số 2
14.Đội xây dựng số 3
15.Đội xây dựng số 4
16.Đội xây dựng số 5
17.Đội xây dựng số 6
18.Đội xây dựng số 7, 8, 9, 10
III. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU
3.1. Những yêu cầu cơ bản của HSMT
3.1.1. Về pháp nhân
Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có giấy phép hành nghề phù hợp với tính
chất của gói thầu, đúng phạm vi hoạt động. Các nhà thầu có thể tham gia độc lập
hoặc liên doanh để đáp ứng các yêu cầu kể trên.
3.1.2. Về năng lực

thi công những cấu kiện bê tông trong tiên lượng chào thầu sử dụng bê tông trộn tại
công trường. Những nhà thầu cam kết sử dụng bê tông thương phẩm để thi công các
phần việc này sẽ được ưu tiên trong việc xét thầu.
3.1.4. Yêu cầu về tiến độ.
- Công trình được thi công: 600 ngày
- Khởi công: ngay sau khi ký kết hợp đồng.
3.1.5. Các yêu cầu khi đánh giá Hồ sơ dự thầu
1.Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu sẽ được bên mời thầu thực hiện đánh
giá chi tiết đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Đảm bảo tính pháp nhân của nhà thầu theo quy định tại mục 2 và tính phù hợp
của vật tư sử dụng trong xây lắp tại mục 3.
b. Quy cách Hồ sơ dự thầu:
- Hồ sơ dự thầu 1 bản gốc và 4 bản sao phải chỉ rõ ngay tại bao niêm phong ngoài
và bìa bên trong tại vị trí dễ nhìn.
- Bản gốc Hồ sơ dự thầu phải được Bên mời thầu ký xác nhận từng trang trước khi
tiến hành đánh giá và được quản lý theo chế độ “mật” để làm cơ sở đánh giá và xem
xét.
- Bản sao Hồ sơ dự thầu phải đúng với bản gốc và phải được nhà thầu đánh dấu treo
ở góc trên bên trái của từng trang. Trường hợp sai lệch giữa bản gốc và bản sao thì
chủ đầu tư và tổ chức tư vấn không chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và đúng đắn của
tài liệu trong Hồ sơ dự thầu khi xét thầu.
- Chữ ký trong đơn dự thầu phải là chữ ký của người đại diện có thẩm quyền.
Trường hợp uỷ quyền ký Hồ sơ dự thầu phải kèm theo giấy uỷ quyền hợp lệ.
- Nội dung trong Hồ sơ dự thầu không được tẩy xoá và thay đổi bằng chữ viết. Nếu
nhà thầu trong trường hợp không còn lựa chọn nào khác thì phải được ký xác nhận
bởi người ký đơn dự thầu và đóng dấu ngay tại nơi sửa chữa.
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
5
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ dự thầu và tất cả các tài liệu khác có liên quan, cũng như các văn bản trao

+ Đề xuất kỹ thuật của nhà thầu phải để thể hiện đầy đủ các nội dung tối thiểu sau
đây hoặc bổ sung theo kinh nghiệm của mình; đặc biệt phải thể hiện được các yếu
tố kỹ thuật liên quan tới thi công xây dựng và hoàn thiện công trình. Trong đề xuất
kỹ thuật, trên cơ sở các tài liệu được cung cấp, nhà thầu phải trình bày sự am hiểu
về dự án, điều kiện hiện trường quy chuẩn, quy phạm và TCXD có liên quan, các
quy phạm về an toàn, an ninh, môi trường,
+ Nội dung về đề xuất kỹ thuật sẽ bao gồm (nhưng không hạn chế) được lập theo
hướng dẫn ở dưới đây - đánh giá đề xuất kỹ thuật:
Hiểu biết của nhà thầu về yêu cầu của gói thầu.
Nôi dung công tác của nhà thầu.
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
6
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
Giải pháp kỹ thuật.
Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đối với gói thầu.
Tiến độ thực hiện hợp đồng.
Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung ứng vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị cung cấp.
Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
Các biện pháp an toàn lao động, an toàn các công trình kế cận, PCCC và vệ sinh
môi trường, an ninh.
h. Đề xuất tài chính.
+ Đề xuất tài chính của nhà thầu phải bao gồm giá dự thầu, đề xuất giảm giá, phân
tích chi tíêt giá, bảng tính khối lượng và đề xuất thanh toán.
+ Giá dự thầu của nhà thầu là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công, máy, giá trị
chênh lệch vật tư, cước vận chuyển (nếu có), thuế và chi phí cần thiết để nhà thầu
thực hiện hoàn thành khối lượng gói thầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được
duyệt.
+ Trong giá dự thầu coi như đã có các chi phí theo quy định hiện hành về giá dự
thầu thi công xây dựng công trình kể cả chi phí bảo hiểm xe máy thi công, bảo hiểm
rủi ro về tính mạng cho người của đơn vị mình và cho người bị thiệt hại nếu có sự

thực hiện.
3.1.9. Giải thích hồ sơ mời thầu
Nhà thầu nếu có điểm nào chưa rõ cần được giải thích, chủ đầu tư sẽ tổ chức giải
đáp trực tiếp các thắc mắc của nhà thầu chưa rõ.
3.1.10. Sửa đổi Hồ sơ mời thầu
- Trước khi thời hạn nộp hồ sơ dự thầu vì một lý do nào đấy mà bên mời thầu có thể
phát văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu. Nội dung sửa đổi bổ sung sẽ được thông báo
bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia đấu thầu trước thời điểm đóng thầu
quy định ít nhất là 10 ngày.
- Văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu là một thành phần của hồ sơ mời thầu. Nhà thầu
được yêu cầu xác nhận đã nhận được văn bản này.
3.1.11. Nộp hồ sơ dự thầu
- Nhà thầu nộp 5 bộ hồ sơ dự thầu gồm 1 bộ gốc và 4 bộ phôtô ghi rõ từng tài liệu
“Bản gốc” hay bản “copy” bằng mực khó tẩy hồ sơ dự thầu gốc và bộ hồ sơ đấu
thầu copy được bỏ vào từng phong bì niêm phong và đánh dấu “bản gốc” và bản
“Copy” ngoài mỗi phong bì ghi theo mẫu quy định.
- Các phong bì này được bỏ trong một phong bì lớn, niêm phong và bìa phong bì
ghi đầy đủ, rõ ràng từng loại.
- Khi giao nộp hồ sơ dự thầu bên mời thầu sẽ lập biên bản giao nhận và có chữ ký
của cả hai bên (mời thầu và dự thầu).
3.1.12. Mở thầu
Bên mời thầu sẽ mở hồ sơ dự thầu trước sự chứng kiến của tất cả các nhà thầu tham
gia đấu thầu vào thời điểm quy định và lập thành văn bản mở thầu với nội dung
chính: Tên của nhà thầu, đơn dự thầu và bảo lãnh dự thầu hợp lệ hay không hợp lệ,
giá dự thầu, thời gian thi công, thư giảm giá. Biên bản mở thầu phải được đại diện
của bên mời thầu, các nhầ thầu, các cơ quan liên quan ký.
3.1.13. Làm rõ hồ sơ dự thầu
Trong quá trình kiểm tra đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có quyền
chấp vấn và đề nghị các nhà thầu giải thích các vấn đề liên quan đến hồ sơ dự thầu.
Mọi yêu cầu giải thích của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu đều phải bằng văn

mời thầu là tương đối chính xác. Nhà thầu sẽ dựa trên tiên lượng mời thầu làm cơ
sở kết hợp với các bản vẽ thiết kế kỹ thuật để tính toán lập các phương án tổ chức
thi công hợp lý.
IV. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ
THỂ CỦA GÓI THẦU
4.1. Phân tích các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội liên quan gói thầu
Qua tìm hiểu về môi trường đấu thầu của công trình này, dự kiến số lượng
các nhà thầu tham gia gói thầu như sau:
Công ty phát triển kỹ thuật Xây dựng Hà Nội.
Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty xây dựng Sông Đà 8 thuộc Tổng công ty Xây dựng Sông Đà
Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc Phòng
Sau đây nhà thầu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn.
chiến lược cạnh tranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá … mà các nhà
thầu khác là đối thủ cạnh tranh đang gặp phải.
4.1.1 Công ty phát triển kỹ thuật Xây dựng Hà Nội
Đây là công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
9
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
- Điểm mạnh: Công ty này khá mạnh về tài chính và thiết bị máy móc, có
khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ và công nghệ cao mà hồ sơ mời thầu đưa ra.
- Điểm yếu: Qua tìm hiểu cho thấy hiện tại công ty này đang có nhiều dự án
thực hiện trong giai đoạn gấp rút vì vậy khả năng cạnh tranh không đáng lo ngại.
4.1.2 Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty này có bề dày lâu năm về kinh nghiệm xây dựng dân dụng, thuỷ lợi,
giao thông, thuỷ điện…
- Điểm mạnh: Là một trong những tổng công ty mạnh, có địa bàn hoạt động
rộng khắp cả nước, có uy tín lâu năm đặc biệt trong lĩnh vực thuỷ lợi. Năm 2003,

khi tham gia các gói thầu.
Từ những phân tích trên nhà thầu thấy những đối thủ chính của công ty là
Công ty xây dựng số 8 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà và Công ty phát triển
kỹ thuật xây dựng Hà Nội nên công ty phải có biện pháp tổ chức thi công hợp lý để
giảm giá thành thì có thể trúng thầu. Tuy vậy vẫn phải chú ý các công ty còn lại vì
họ có thể sử dụng chính sách gía thấp để tìm kiếm việc làm mở rộng thị trường. Tuy
nhiên công ty vẫn có những thuận lợi hơn các công ty khác là hiểu biết về Chủ đầu
tư rõ hơn qua nhiều lần hợp tác trong các công trình trước và có thể được ưu tiên
hơn. Công ty chúng tôi thấy là đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư cũng như
của hồ sơ mời thầu.Thời hạn hoàn thành gói thầu theo hồ sơ mời thầu là 600 ngày
kể từ ngày khởi công, nhưng với năng lực của công ty chúng tôi thấy có khả năng
rút ngắn thời gian xây dựng sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng. Nhìn chung
các nhà thầu tham gia đấu thầu công trình này đều có thể mạnh riêng nhưng qua
phân tích năng lực của các nhà thầu cũng như điều tra được một phần chiến lược
kinh doanh của họ và năng lực thực sự của nhà thầu chúng tôi thấy khả năng trúng
thầu là hoàn toàn có thể.
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
11
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
CHƯƠNG II
LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT
I. LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TỔNG QUÁT
Trước hết Nhà thầu xin đề ra phương hướng thi công tổng quát như sau:
- Cơ giới hóa tối đa, nhất là trong những công việc có khối lượng lớn như công
tác thi công cọc nhồi, công tác đào móng, công tác bê tông … để rút ngắn thời gian
xây dựng mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
- Trong các phần thi công thực hiện các công việc theo các phân đoạn, phân
đợt và tổ chức thi công dây chuyền .
- Dựa vào khả năng doanh nghiệp, khối lượng công tác chính, mặt bằng rộng
nên ta sẽ bố trí cần trục tháp và vận thăng để chuyển lên cao, kết hợp với xe cải tiến

Quốc. Tại Việt Nam một số đơn vị xây dựng liên doanh với Trung Quốc vẫn sử
dụng công nghệ khoan này. Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch
bentonite được bơm xuống để giữ vách hố đào. Mùn khoan và dung dịch được máy
bơm và máy nén khí đẩy từ hố khoan lên đưa vào bê lắng. Lọc tách dung dịch
bentonite và cho quay lại, mùn khoan ướt được bơm vào xe téc và vận chuyển ra
khỏi công trường. Công việc đặt cốt thép và đổ bê tông tiến hành bình thường.
Ưu điểm của phương pháp này là giá thiết bị rẻ, thi công đơn giản, giá thành hạ.
Nhược điểm của phương pháp này là: Chất lượng và độ tin cậy chưa cao.
• 2.1.1.2. Phương pháp khoan dùng ống vách.
Phương pháp này xuất hiện ở thập kỷ 60-70 ở thế kỷ trước. Ống vách được hạ
xuống và nâng lên bằng cách vừa xoay vừa rung. Trong phương pháp này không
cần dùng đến dung dịch bentonite để giữ vách hố khoan. Đất trong lồng ống vách
được lấy ra bằng gầu ngoạm. Việc đặt cốt thép và đổ bê tông được tiến hành bình
thường.
Ưu điểm của phương pháp này là: Không cần đến dung dịch bentonite, công trường
sạch, chất lượng đảm bảo.
Nhược điểm của phương pháp này là: Khó làm được cọc có độ sâu >30 m, máy thi
công cồng kềnh, khi làm việc gây chấn động lớn, khó sử dụng cho việc xây chen
trong thành phố.
• 2.1.1.3. Phương pháp khoan gầu.
Trong công nghệ này gầu khoan thường ở dạng thùng xoay cắt đất và đưa ra ngoài.
Cần gầu khoan thường ở dạng ăngten, thường là 3 đoạn truyền được chuyển động
xoay từ máy đào xuống gầu đào nhờ hệ thống rãnh. Vách hố khoan được giữ ổn
định bằng dung dịch bentonite. Quá trình tạo lỗ được thực hiện trong dung dịch
bentonite. Dung dịch bentonite được thu hồi lọc và tái sử dụng vừa đảm bảo vệ sinh
vừa giảm khối lượng chuyên chở. Trong quá trình khoan có thể thay các đầu đào
khác nhau để phù hợp với các nền đất và có thể vượt qua các dị vật trong lòng đất.
Việc đặt cốt thép và đổ bê tông được tiến hành trong dung dịch bentonite. Các thiết
bị khoan gầu thông dụng ở Việt Nam là Batter (Đức), Soi – Mec (Italia) và Hitachi
(Nhật).

Lồng cố thép được gia công thành các giai đoạn tại nơi gia công thép sau đó được
đưa ra vị trí thi công. Các ống siêu âm được cố định vào các lồng thép.
Lắp đặt lồng cốt thép vào trong lỗ khoan bằng cẩu phục vụ.
Cố định lồng cốt thép vào ống vách tạm.
Lắp đặt ống Tremie
Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ công tác đổ bê tông.
Bước 5 : Đổ bê tông cọc
Kiểm tra chiều sâu hố khoan, thổi rửa đáy hố khoan.
Kiểm tra chất lượng bê tông.
Đổ bê tông cọc bằng ống dẫn thẳng đứng (ống tremie): Đổ bằng bơm bê tông.
Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu cọc.
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
14
ỏn tt nghip Lp h s d thu
2.1.2. T chc thi cụng cc khoan nhi
2.1.2.1. Phng ỏn thi cụng
Cú hai phng ỏn thi cụng cc nhi ú l phng ỏn o h múng trc,thi cụng
cc sau v phng ỏn thi cụng cc trc o h múng sau.
o h múng trc thỡ thun li cho vic o t, khi lng lm bng mỏy
ln,nhanh. Nhng nu gp ma thỡ khú khn cho cụng tỏc bờ tụng cc v i
múng.Mt khỏc cc thớ nghim phi thi cụng ct cao hn ỏy múng,do vy s khú
khn cho quỏ trỡnh thi cụng.
Thi cụng cc trc thỡ khi lng o th cụng ln, nhng khc phc c
nhng nhc im ca phng ỏn o h múng trc.Thi cụng d dng,m bo
tin .
T nhng lp lun trờn,nh thu chn phng ỏn thi cụng cc trc,o h múng
sau.
2.1.2.1. Xỏc nh khi lng thi cụng.
Cụng trỡnh cú 68 cc khoan nhi vi 2 ng kớnh khỏc nhau.
Cc c thi cụng ct mt hố -0.45.Ct mi cc l -44.95m

=(D+0.1)/2, L
1
= 6 m
R
2
= D/2 , L
2
= 38.5 m
Khối lượng đất vận chuyển 1 cọc: V
vc
=V*K
t
Trong đó:K
t
:hệ số tơi của đất lấy bằng 1.2, V:Khối lượng đất khoan 1 cọc
Dung dịch bentonite cho 1 cọc: V
bentonite
=V*K
K:hệ số kể đến tổn thất:1.15
Khối lượng bê tông 1 cọc: V
bê tông cọc
=Π*D
2
*L/4
L=42.8m
KHỐI LƯỢNG THI CÔNG 1 CỌC KHOAN NHỒI
STT
Loại
cọc
Đất đào

Khoan tạo lỗ
m 38.5 0.018 0.69
5.54
4
Cung cấp Bentonite
m3 41.33
6.89
5
LĐ cốt thép
d ≤ 18
Tấn 0.352
5.64
6
d >18
Tấn 2.139
7
Hạ lồng cốt thép
Lồng 4 0.021 0.08
0.67
8
Đổ bê tông
m3 33.61 0.013 0.43
3.43
9
Rút ống vách
m 6 0.008 0.05
0.38

HAO PHÍ MÁY THI CÔNG CỌC D800
TT Công tác Đơn vị Khối lượng

d ≤ 18
Tấn 0.169
4.03
6
d >18
Tấn 1.027
7
Hạ lồng cốt thép
Lồng 4 0.021 0.08
0.67
8
Đổ bê tông
m3 21.51 0.021 0.45
3.61
9
Rút ống vách
m 6 0.007 0.04
0.34
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
17
ỏn tt nghip Lp h s d thu
2.1.2.3. Tin thi cụng ngy tng cc khoan nhi.
tt công việc chính
thời gian thi công(giờ)
1
2
3
4
5
6

1
2
3
4
5
6
7
8
10
chuẩn bị
khoan mồi
hạ ống vách
khoan tạo lỗ
gia công lắp đặt cốt thép
sủ lý lắng cặn
lắp ống và đổ bê tông
rút ống vách và rào
bảo vệ cọc
hạ lồng thép
cung cấp d.dịch bentonite
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
0.4
0.77
0.48
4.93
6.18
4.03
tiến độ thi công NGàY cọc d800
0.67
9

Thùng chứa đất đào lên
Máy xúc từ thùng chứa đất lên ôtô
Ôtô vận chuyển đất
Máy bơm bê tông.
BẢNG CHỌN MAY KHOAN CỌC NHỒI
Loại máy ED - 5500
Các thông số máy
Chiều dài tay cần (m) 22
Chiều sâu khoan max (m) 58
Mô men khoan max (KNm) 50.9
Lực nâng gầu max (KN) 156.9
Tốc độ dịch chuyển (km/h) 1.9
Trọng lượng công tác (T) 56.5
Áp lực lên mặt đất (kg/cm2) 0.78
Số máy chọn 1
Giá ca máy(đồng/ca) 6500000
BẢNG CHỌN MÁY CẨU PHỤC VỤ
Loại máy RDK - 25
Các thông số máy
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
19
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
Chiều dài tay cần (m) 12.5
Chiều dài cần phục vụ (m) 5
Độ cao nâng max (KNm) 16
Tầm với Rmax (m) 17
Sức nâng (T) 22
Số máy chọn 1
Cơ cấu di chuyển bánh xích
Giá ca máy(đồng/ca) 1300000

Loại xe
Dongfeng - DFL3251A(Hãng
AIRMAN-Nhật)
Sức trở lớn nhất (T) 12
γ:Thể tích tự nhiên của đất (T) 1.8
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
20
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
n1:Thể tích đất xe chở được 1 lần (m3) 6.67
Tính số xe cần vận chuyển trong 1 ngày
Q: Khối lượng đất cần vận chuyển trong 1 ngày
(m3) 61.81
p: khối lượng đất 1 ô tô chở được trong 1 ngày
(p=3600*8*n2/Tôtô) (m3) 82.9
Tôtô: chu kỳ của 1 lươt ô tô chạy chở đất (Tôtô
= Tlấy đất + Tđv + Tđổ) 2361.00
Tlấy đất: Thời gian lấy đất (Tlấy đất = nxúc*
Tck) 255.00
Tck: thời gian 1 chu kỳ của máy xúc 15
nxúc: số lần xúc đất đổ đầy ô tô (nxúc=n1/q) 17
(q: dung tích gầu xúc) 0.4
Tđv: Thời gian ô tô đi về (T đv=
2*3600*L/Vtb) (s) 2016
L: cự ly vận chuyển (km) 7
Vtb: Vận tốc ô tô chạy khi có chở đất và không
chở đất lây (km/h) 25
Tđổ: Thời gian quay đầu xe và đổ đất (s) 90
n2: khối lượng đất 1 ô tô phải vận chuyển (m3) 6.80
Số xe ô tô cần để vận chuyển(m= Q/p) 0.7
Số máy chọn 1

Bơm thu hồi 20Kw 186,159
Máy trộn bentonite 21.6kw 237,948
Máy sàng lọc bentonite 354,110
Máy cắt uốn 5Kw 115,000
Máy hàn 23Kw 130,000
• Các thiết bị khác:
Chọn thùng chứa mùn khoan bằng tôn dầy 4-5 mm gia cường bảo vệ bằng hệ thống
sường khung thép góc. Thùng hình thang đáy 2 x 3 m, miệng 3 x 5, cao 2 m, cần 3
thùng đựng mùn khoan.
Ống Casing
φ
1000 ,
φ
800 dài 6 m.
Gầu khoan Buckets
φ
1000,
φ
800 gầu vét
φ
1000,
φ
800 Búa phá đá, gầu ngoạm
phôi đá, tấm thép cho máy đào đứng dầy 24 mm
Thiết bị đổ bê tông: Ống đổ bê tông, bàn kẹp phễu, clê xích tháo lắp ống đổ bê tông.
Dụng cụ gia công thép, thiết bị đo đạc, máy kinh vĩ thước đo.
2.1.2.4. Lựa chọn tổ đội thi công cọc nhồi.
Bảng 2.6. Bố trí tổ đội thi công cọc khoan nhồi
Tổ Thành phần công việc Bậc thợ Số CN
1

Rút ống đổ bê tông
Kiểm tra chất lượng đổ bê tông
5
Điện nước (làm 2 ca)
3.5/7 5Điện chiếu sáng, bơm, hàn,…
Bơm bentonite
Tổng số công nhân 38
2.1.3. Xác định giá thành quy ước công tác cọc khoan nhồi
2.1.3.1.Chi phí máy thi công (MTC)
• Chi phí một lần thi cong cọc khoan nhồi:
Chi phí vận chuyển máy đến và đi khỏi công trường,chi phí tháo dỡ và lắp đặt(nếu
có),chi phí làm bệ,bục.
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ MỘT LẦN
TT
Thành phần Thành tiền (đ)
1 CP 1 lần máy khoan nhồi 8,000,000
SVTH: Nguyễn Văn Qúy Lớp 50KT1 MSSV:994.50
23
Đồ án tốt nghiệp Lập hồ sơ dự thầu
2 CP 1 lần cần trục 3,000,000
3 CP 1 lần Máy xúc đất 3,000,000
4 Các máy khác 2,000,000
5 Tổng chi phí một lần 16,000,000
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG CỌC NHỒI
TT Loại máy
Số máy
thi công
Số ca
làm
việc

CN/tổ
Tổng số ngày
công
Tổng HPLĐ
(ng.công)
Đơn giá NC
(đồng/ng.công)
Thành tiền
(đồng)
Ca 1 Ca 2 Ca 1 Ca 2 Ca 1 Ca 2
1 3.7/7 5 68 68 340 340 97,000 111,550 70,907,000
2 4.0/7 18 68 68 1224 1224 100,000 115,000 263,160,000
3 3.5/7 5 68 68 340 340 95,000 109,250 69,445,000
4 3.5/7 5 68 68 340 340 95,000 109,250 69,445,000
5 3.5/7 5 68 68 340 340 95,000 109,250 69,445,000
Tổng cộng 38 2584 2584 542,402,000
2.1.3.1.Giá thành quy ước thi công cọc khoan nhồi
GIA THÀNH QUY ƯỚC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
TT Nội dung Ký hiệu
Thành tiền
(đồng)
1 Chi phí nhân công NC 542,402,000
2 Chi phí máy M 919,380,488
3 Chi phí trực tiếp khác TTK=1.3%(NC+CM) 19,003,172
4 Chi phí chung CPC=5.8%TT 85,885,568
5 Giá thành quy ước Z1=NC+M+TTK+CPC 1,566,671,229
2.1.4. Biện pháp thi công cọc khoan nhồi.
2.1.4.1.Công tác chuẩn bị.
Trước khi tiến hành thi công cọc phải kiểm tra lại hạng mục công tác của giai
đoạn chuẩn bị bao gồm: Quy hoạch mặt bằng tổng thể, hệ thống điện, nước, đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status