Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng ninh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TỪ SỸ SÙA

Hà Nội – Năm 2013


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa,
Viện đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý của nhà trường cùng các thầy cô
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS. TS Từ Sỹ Sùa, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Chi nhánh Ngân

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ........................................... 28
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng .............................................. 34
Tóm tắt chương 1 ................................................................................................. 37
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẢNG NINH .................................................................................................... 38
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Quảng Ninh. ......................................................................................................... 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 38
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và những loại hình dịch vụ chủ yếu ............................ 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực .......................................................................... 41
2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua ............................ 46
2.2 Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Quảng Ninh......................................................................... 48
2.2.1 Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh .................................................... 48
2.2.2 Phân tích kết quả tín dụng theo thời gian ..................................................... 53
2.2.3 Phân tích kết quả tín dụng theo loại tiền tệ ................................................... 55
2.2.4 Phân tích kết quả tín dụng theo đối tượng khách hàng .................................. 56


2.2.5 Thị phần của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Quảng Ninh trên địa bàn ....................................................................................... 58
2.3 Phân tích chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Ninh ......... 62
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh an toàn của khoản vay ............................................... 62
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của khoản vay ......................................... 67
2.4 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quảng
Ninh. .................................................................................................................... 69
2.4.1
Kết quả đạt được .................................................................................... 69
2.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng tín dụng ............................................... 73

Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Ninh từ
năm 2010 – năm 2012. ......................................................................................... 46
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động đầu tư tín dụng của NHNo&PTNT .......................... 50
Quảng Ninh (2010-2012) ...................................................................................... 50
Bảng 2.3: Cơ cấu khoản vay theo thời gian ........................................................... 53
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ ........................................................... 55
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng .......................................... 56
Bảng 2.6: Tổng nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn ....................... 59
Quảng Ninh năm 2010 đến 2012 .......................................................................... 59
Bảng 2.7: Tổng dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn Quảng Ninh năm 2010
đến 2012 ............................................................................................................... 60
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ............................................................... 63
Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng vốn .......................................................................... 65
Bảng 2.10: Doanh thu từ cho vay .......................................................................... 68


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của Chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Ninh . 52
Hình 2.2: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian .......................................................... 54
Hình 2.3: Tỷ trọng bình quân nguồn vốn các NHTM trên địa bàn ......................... 61
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................... 61
Hình 2.4: Tỷ trọng bình quân dư nợ các NHTM trên địa bàn ................................ 61
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................... 61
Hình 2.4: Tình hình dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu ..................................................... 63
Hình 2.5: Hiệu suất sử dụng vốn ........................................................................... 66


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

: Kiểm soát nội bộ

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

WB

: Ngân hàng thế giới

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

TW

: Trung ương


thôn Quảng Ninh nói riêng vẫn chưa được thực hiện, chưa được nhiều người
quan tâm. Do vậy tác giả đề tài này đặt vấn đề muốn đi sâu nghiên cứu tìm
hiểu thực trạng của vấn đề này để có thể có những giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng, phòng tránh rủi ro.
Xuất phát từ thực tiễn và với mong muốn xem xét như vậy, tác giả đã chọn
nghiên cứu đề tài “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1


Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ. Mục đích chính của luận văn là đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh, nơi tác giả công tác.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh, luận văn đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng tại một ngân hàng cụ
thể là Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh.
Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh từ năm
2010 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được áp dụng các phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
- Phương pháp thống kê để thu thập và phân tích thông tin.
- Kết hợp phương pháp điều tra khảo sát phân tích, so sánh, tổng hợp
thống kê kinh nghiệm để nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp đồ thị, biểu đồ.

Trong ngân hàng trung gian, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
trung gian lâu đời nhất, có từ lúc ngân hàng mới ra đời: Ngân hàng thực hiện
nhận gửi và tín dụng nhưng chưa có hoạt động chuyên biệt giữa nhận gửi và
tín dụng ngắn hạn với nhận gửi và tín dụng trung dài hạn mà hoạt động ngân
hàng mang tính tổng hợp.
Mỗi quốc gia đều có định nghĩa riêng về NHTM: Ở Mỹ, NHTM được hiểu
là công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động
trong ngành dịch vụ tài chính. Ở Pháp, NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở
nào thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức
khác, các khoản tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín
dụng hay dịch vụ tài chính. Ở Ấn Độ, NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác
để tín dụng hay tài trợ đầu tư,…

3


Ở Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng do Hội đồng Nhà nước thông qua
ngày 23/05/1990 đã xác định và ghi rõ: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Chức năng của ngân hàng thương mại:
a) Chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng thương mại đóng vai trò là
cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này,
ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
người cho vay và hưởng lợi nhuận là các khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận
tiền gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia:
người gửi tiền và người đi vay: Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ
khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho
họ. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và

thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong
nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm
về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành mà còn
bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng
thương mại tạo ra.
Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu
thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra
làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng
tiền cung ứng.
c) Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây ngân hàng thương mại đóng
vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán
theo yêu cầu của khách hàng như trích tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Việc ngân hàng thương
mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất lớn đối với toàn
bộ nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại cung cấp cho

5


khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ ATM… Tuỳ theo nhu
cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ
đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp
chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một
phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể
kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại bảo đảm thanh toán
an toàn. Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng
thời thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền

trường hiện nay. Hoạt động tín dụng tồn tại một cách khách quan với tư cách
là người mở đường, người tham gia quyết định mọi quá trình sản xuất, tập
trung nguồn vốn nhàn rỗi ngoài lưu thông dưới dạng tiết kiệm đem lại đầu tư
để phục vụ phát triển kinh tế.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền
kinh tế: là trung gian điều hòa cung cầu về vốn là cầu nối giữa các dòng vốn
tạm thời thừa với các nhu cầu vốn tạm thời thiếu. Qua thực tế chúng ta có thể
nhận thấy khi các quan hệ hàng hóa - tiền tệ ngày càng phát triển thì các quan hệ
về tín dụng cũng ngày càng phát triển, ngược lại các quan hệ tín dụng phát triển
ngày càng đa dạng và phong phú là điều kiện hỗ trợ và kích thích các quan hệ
hàng hóa - tiền tệ cũng phát triển hơn.
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể chỉ dựa vào nguồn
vốn tự có.Vì trong quá trình chu chuyển vốn, tình trạng tạm thời thừa và thiếu
vốn có thể xuất hiện trong nhiều khoảng thời gian dài, ngắn khác nhau. Song
xu thế chung cho ta thấy tình trạng thiếu vốn trong ngắn hạn và cả trong dài
hạn ở các doanh nghiệp là mang tính phổ biến.
Do hoạt động tín dụng ngân hàng có tính bao trùm cả xã hội nên các
NHTM có thể "mua về" và "bán ra" với một khối lượng vốn lớn tương đương
với cả tổng nguồn vốn đầu tư trong xã hội theo quan hệ cung - cầu vốn tín

7


dụng. Qua đó NHTM có thể tiếp nhận được hầu hết mọi nguồn tiền tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội và lại dùng chính nguồn vốn đó để thỏa mãn các nhu
cầu vốn tạm thời thiếu cho chính các chủ thể đó, khi có quan hệ vay vốn với
ngân hàng, vì vậy khả năng thỏa mãn các nhu cầu vốn qua kênh tín dụng lớn
hơn nhiều so với các kênh phân phối vốn khác. Mặt khác thông qua sự vận
dụng lãi suất linh hoạt (cả lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay) và các công cụ
khác, tín dụng ngân hàng còn góp phần định hướng đầu tư, xác định hiệu quả

qua các công cụ như lãi suất, tái chiếu khấu, hoạt động thị trường mở, tỷ lệ dự
trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán…Chính phủ có thể kiểm soát được lượng tiền
trong lưu thông, kiềm chế lạm phát và ổn định sức mua của đồng tiền.
Tín dụng ngân hàng là góp phần thúc đẩy việc hình thành và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để có thể đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và khoa học công nghệ thì cần
phải có vốn. Việc đầu tư này ngoài nguồn vốn của ngân sách nhà nước
(NSNN) cần có một phần vốn đóng góp không nhỏ của các TCTD. Thực tế
cho thấy ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như
Việt Nam thì tín dụng ngân hàng là một công cụ tài trợ đặc biệt quan trọng
đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Tín dụng ngân hàng là công cụ thực hiện chính sách xã hội: Các chính
sách xã hội có thể được tài trợ bởi phương thức tài trợ không hoàn lại NSNN.
Tuy nhiên, phương thức này thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả,
gây lãng phí nguồn lực. Vì thế hiện nay phương thức tài trợ không hoàn lại đã
bị thay thế dần bởi phương thức tài trợ có hoàn lại. Thông qua phương thức
này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và có hiệu quả
hơn. Mặt khác thông qua việc sử dụng các công cụ tín dụng như lãi suất, thời
hạn, hạn mức tín dụng,… đã tác động mạnh mẽ vào các đối tượng chính sách
được tài trợ buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn
trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng được cải thiện từng bước.
Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng

9


chính sách, từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với các nguồn tài trợ.
Hoạt động tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển và mở rộng kinh tế
đối ngoại: Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động sản xuất hàng

- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động sản
xuất kinh doanh thêm năng động và có hiệu quả hơn: Hoạt động trong môi
trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận
động để phù hợp với những biến động của thị trường. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mình doanh nghiệp phải đi
vay ngân hàng và phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, do
đó doanh nghiệp cần tìm hiểu và đầu tư vốn vào những ngành nghề có tỷ suất
lợi nhuận cao, qua đó vừa duy trì được hoạt động của mình, vừa hoàn trả
được vốn vay ngân hàng. Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc di chuyển vốn, góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất kinh
doanh. Tín dụng ngân hàng thực sự là công cụ kinh tế quan trọng góp phần
tạo ra các nguồn vốn hỗ trợ hữu hiệu, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích phục
vụ đắc lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là công
cụ điều tiết có hiệu quả của nhà nước để tác động vào mọi hoạt động kinh
doanh theo các mục tiêu chung của nền kinh tế, từ đó làm cho các hoạt động
kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động và linh
hoạt hơn.
c) Đối với ngân hàng
- Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Thu nhập từ hoạt động tín dụng được hình thành chủ yếu bởi chênh lệch giữa
lãi cho vay với lãi suất huy động và một số các khoản phí khác theo quy định,
khoản thu nhập này là phần thu nhập đáng kể trong tổng thu nhập của các
NHTM. Đặc biệt ở các nước chưa có thị trường vốn phát triển thì hoạt động
cho vay truyền thống vẫn được coi như hoạt động bao trùm nhất trong kinh
doanh của NHTM. Do đó thu nhập từ cho vay có thể được xem như khoản thu
nhập chính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, Tuy nhiên
hoạt động tín dụng lại là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn nhất trong kinh doanh
ngân hàng nên các NHTM thường rất coi trọng và nâng cao chất lượng quản
11



12


chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
(Khoản 10 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng).
Như vậy, theo định nghĩa trên có thể thấy trong hoạt động tín dụng bao
gồm các nghiệp vụ như sau:
a) Nghiệp vụ cho vay:
- Cho vay theo món: là loại vay theo hình thức cho vay từng lần với
thời hạn vay là ngắn hạn. Loại vay này áp dụng cho khách hàng có quan hệ
không thường xuyên với ngân hàng.
- Cho vay hạn mức: là loại vay mà ngân hàng cùng khách hàng xác
định một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định (từ 12
tháng trở xuống). Loại vay này chỉ áp dụng với khách hàng có tình hình sản
xuất kinh doanh ổn định, nguồn thu thường xuyên và có quan hệ tín dụng
thường xuyên với ngân hàng.
- Cho vay dự án đầu tư: là loại hình vay có thời hạn vay trung, dài hạn
phục vụ các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn, cho vay đồng tài trợ: là loại hình cho vay trong đó
các NHTM cùng hợp vốn cho vay một dự án, phương án vay vốn của khách
hàng. Một NHTM trong các NHTM cho vay hợp vốn/đồng tài trợ sẽ làm ngân
hàng đầu mối để thu xếp khoản vay.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng Thẻ Tín dụng –
Visa Card: Visa Card là thẻ tín dụng quốc tế, cho phép khách hàng sử dụng số
vốn vay trong hạn mức của thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà không
phải dùng tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ, ngoài ra khách hàng còn được
rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc điểm ứng tiền mặt của
các NHTM có hệ thống Visa Card trong và ngoài nước.

+ Bảo lãnh vay vốn.
+ Bảo lãnh thanh toán.
+ Bảo lãnh đối ứng.
+ Các loại bảo lãnh được phép khác.

14


Riêng đối với bảo lãnh thanh toán, khi khách hàng nhập khẩu yêu cầu
ngân hàng mở Thư bảo lãnh để mua hàng từ nước ngoài thì hình thức này sẽ
được gọi là Thư tín dụng (L/C).
Thư Tín dụng được điều chỉnh bởi “Thông lệ và Tập quán thống nhất
về Tín dụng chứng từ” nêu trong ấn phẩm số 500 của Phòng Thương mại
Quốc tế. Trong Thư Tín dụng, ngân hàng phát hành sẽ thực hiện việc thanh
toán thay cho người đề nghị mở Thư tín dụng theo yêu cầu của họ hoặc theo
lệnh của một Bên thứ Ba (Người thụ hưởng). Việc thanh toán bằng cách chấp
nhận hối phiếu do Bên thụ hưởng phát hành trên cơ sở bộ chứng từ đúng theo
quy định, và các điều khoản tín dụng được tuân thủ. Quá trình thanh toán
bằng cách vay vốn ngân hàng sẽ được thực hiện bằng các hình thức chiết
khấu như ở trên.
Các loại thư Tín dụng: Thư tín dụng không huỷ ngang; Thông báo Thư
tín dụng; Xác nhận Thư tín dụng; Thư tín dụng có thể chuyển nhượng.
1.1.2.4. Quy trình thực hiện hoạt động tín dụng
Việc thực hiện hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều phải tuân theo
quy trình tín dụng. Quy trình tín dụng được soạn thảo trên nguyên tắc tuân thủ
các văn bản pháp lý hiện hành liên quan tới quá trình cho vay, với mục đích
giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa
rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn
nhu cầu vay vốn của khách hàng. Quy trình này cũng xác định người thực
hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ liên quan trong quá trình cho

động của pháp nhân như: Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh; Có tài sản, nguồn thu tài chính mà pháp nhân đó có quyền tự
mình quyết định sử dụng để trả nợ cho Ngân hàng; Điều lệ về tổ chức và hoạt
động; người đại diện theo pháp luật của pháp nhân …
2. Đối với cá nhân Việt Nam:
Là những cá nhân không bị hạn chế năng lực pháp luật, có quyền tham
gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó;

16


Cá nhân vay vốn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không bị
hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 24 và Điều
25 của Bộ luật dân sự.
3. Đối với hộ gia đình:
Người đại diện hộ gia đình quan hệ giao dịch vay vốn với Ngân hàng
phải là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ và phải có đủ năng lực pháp
luật và năng lực hành vi dân sự như xác định đối với cá nhân.
4. Đối với tổ hợp tác:
Có hợp đồng hợp tác giữa các thành viên tổ hợp tác có chứng thực của
ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo Điều 120 của Bộ luật dân sự; Có
văn bản thỏa thuận giữa các thành viên tổ hợp tác cử tổ trưởng tổ hợp tác. Tổ
trưởng là đại diện của tổ hợp tác hoặc người được tổ trưởng ủy quyền bằng
văn bản phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự như xác định
đối với cá nhân;
5. Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân:
Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếu có)
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Chủ doanh nghiệp tư nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự như xác định đối với cá nhân.

+ Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
+ Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
e. Quy trình thực hiện: Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi Cán bộ
tín dụng (CBTD) tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi tất toán thanh lý
hợp đồng tín dụng.
Quy trình thực hiện được tiến hành theo ba bước:

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status