Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần CMC phú thọ - Pdf 39

ĐINH TRUNG KIÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN THỊ MINH PHƯỢNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CMC PHÚ THỌ
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Chuyênngành: Quảntrịkinhdoanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
KHÓA 2010B

TS. VŨ QUANG

HÀ NỘI - 2013


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn của riêng tôi. Những kết quả phân tích,


8

Danh mục các phụ lục

9

Phần mở đầu

10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

13

1.1. Chất lượng nhân lực và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của

13

doanh nghiệp trong kinh tế thị trường.
1.1.1 Chất lượng của doanh nghiệp

13

1.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp

15

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cán bộ quản lý doanh

41

CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CMC PHÚ THỌ
2.1. Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình

41

hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

1

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm

45

2.1.2 Đặc điểm về khách hàng

47

2.1.3 Đặc điểm công nghệ


phần CMC Phú Thọ
2.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ CBQL của

68

Công ty cổ phần CMC Phú Thọ
2.3.1. Nguyên nhân 1: Mức độ sát đúng thấp của kết quả xác định nhu

69

cầu, quy hoạch CBQL của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ
2.3.2. Nguyên nhân 2: Mức độ hấp dẫn thấp của chính sách thu hút ban
đầu CBQL giỏi và mức độ độ hợp lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho
CBQL mới được bổ nhiệm của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

71

2.3.3. Nguyên nhân 3: Mức độ hợp lý hạn chế của tiêu chuẩn và quy
trình xem xét bổ nhiệm của CBQL của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

75

2.3.4. Nguyên nhân 4: Mức độ hợp lý hạn chế của phương pháp đánh
giá thành tích và mức độ hấp dẫn thấp của chính sách đãi ngộ cho các
loại CBQL của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

77

2.3.5. Nguyên nhân 5: Mức độ hấp dẫn thấp của chính sách hỗ trợ và

86

đoạn 2012 - 2017
3.1.2. Những yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần

89

CMC Phú Thọ giai đoạn: 2012 - 2017
3.2 Giải pháp 1: Đổi mới chính sách sử dụng: quy hoạch thăng tiến, bổ

91

nhiệm, miễn nhiệm, đánh giá thành tích đóng góp, đãi ngộ CBQL của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ giai đoạn: 2012 - 2017
3.2.1. Công tác quy hoạch cán bộ

94

3.2.2 Về chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm CBQL của Công ty cổ phần

94

CMC Phú Thọ
3.2.3. Công tác đánh giá thành tích công tác

95

3.2.4. Chính sách đãi ngộ đội ngũ CBQL

95


Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND

Ủy ban nhân dân

GS. TS

Giáo sư, Tiến sỹ



Quyết định



Nghị định

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


Đại học chính quy

KS2

Kỹ sư 2

QTKD

Quản trị kinh doanh

HĐQT

Hội đồng quản trị

PX

Phân xưởng

ROA

Return on Assets
Tỷ suất sinh lời của tài sản

WTO

Word Trade Organization
Tổ chức thương mại quốc tế

NCKH


Bảng 1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (%)

24

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Việt Nam 2011 - 2015

25

Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DNSX
công nghiệp Việt Nam

26

Bảng 1.5 Mẫu bảng so sánh đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh
nghiệp theo chuyên gia tư vấn.

29

Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt
đào tạo chuyên môn ngành nghề

30

Bảng 1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam.

32


Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

51

5

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

Bảng 2.2 Thống kê cơ cấu 03 loại kiến thức quan trọng Ban Giám đốc
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ các phòng ban

54

Bảng 2.3 Cơ cấu 03 loại kiến thức của Ban Giám đốc Công ty, Trưởng, phó các
phòng ban và Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

57

Bảng 2.4 Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về tỷ lệ % hợp lý của CBQL theo cơ
cấu ngành nghề được đào tạo của Công ty cổ phần Phú Thọ giai đoạn 2012-2017

58

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành

cổ phần CMC Phú Thọ năm 2010

73

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp kết quả chính sách đãi ngộ của CBQL Công ty cổ
phần CMC Phú Thọ so với Công ty cổ phần Viglacera Việt Trì năm 2010

81

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả chính sách hỗ trợ nâng cao trình độ cho
CBQL của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ so với đối thủ cạnh tranh năm 2010

84

Bảng 3.1 Một số đề xuất đổi mới chính sách thu hút CBQL giỏi của Công ty cổ
phần CMC Phú Thọ giai đoạn 2012-2017

92

Bảng 3.2 Một số đề xuất đổi mới cơ chế chính sách đãi ngộ CBQL của Công
ty cổ phần CMC Phú Thọ giai đoạn 2012-2017

96

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

6

Lớp: QTKD-VT


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt
động của doanh nghiệp
Hình 1.2 Quá trình tác động của chất lượng quản lý đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp

17

18

Hình 1.3 Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh

22

Hình 2.7 Biểu đồ tình hình giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống của đội
ngũ CBQL Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

67

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty cổ phần
CMC Phú Thọ
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

8


108
109
110
111
112

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn:
Theo lý luận chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý công ty là nhân tố
quyết định nhiều đến khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của công ty.
Nhận thức được điều này, các nhà quản lý mới nhận ra rằng: Chính con người
- các nhân viên của mình - mới chính là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp
hay cơ quan đó.
Ở nước ta, từ khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước thì nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực. Nhà quản lý qua thực tế
kinh doanh sẽ có được cách nhìn mới hơn, thực tế hơn, hiện đại hơn về công tác
quản lý. Công tác quản lý đã thay đổi để phù hợp với cơ chế mới. Tuy nhiên công
tác quản lý nhân sự còn gặp phải một số yếu kém.
Trên thực tế khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới các
doanh nghiệp Việt Nam phải có những đột phá trong giải quyết tất cả các vấn đề,
trong đó vấn đề có vai trò quyết định là vấn đề chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.
Trong thời gian học tập tại Công ty cổ phần CMC Phú Thọ, qua nghiên cứu
công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty, tôi thấy rằng công ty đã và

-

Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở Công ty cổ phần
CMC Phú Thọ.

-

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Bộ máy cán bộ quản lý của Công ty cổ
phần CMC Phú Thọ trên cơ sở đó đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty cổ phần CMC Phú Thọ.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu lý thuyết về quản lý nhân lực hiện có.
Tiến hành thu thập có hệ thống các số liệu trong phạm vi đề tài nghiên cứu từ các
Phòng của Công ty cổ phần CMC Phú Thọ.
Thực hiện điều tra bằng phương pháp chuyên gia các đối tượng liên quan
nhằm mục đích có được những đánh giá, nhận xét về chất lượng đội ngũ CBQL từ
góc độ của người quản lý.
Công tác điều tra tiến hành theo 2 bước chính:
- Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính, tham luận trực tiếp,
thông qua đó hoàn chỉnh các mục trong bảng điểm đánh giá.
- Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng, thu thập thông tin
từ đối tượng phỏng vấn.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:
Trong luận văn được trình bày lần đầu tiên về kết quả đánh giá sâu sát, định
lượng tình hình chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty cổ phần CMC
Phú Thọ.


12

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trong kinh tế thị trường, khi phải cạnh tranh với các đối thủ khu vực và thế
giới doanh nghiệp Việt Nam không còn cách nào hơn là phải bước đột phá về
nhận thức và đầu tư cho việc nâng cao chất lượng nhân lực đổi mới quản lý nhân
lực. Chúng ta không phủ nhận vai trò quan trọng của các yếu tố khác như: Công
nghệ, tài chính, sản xuất, marketing, hành chính…. Các lĩnh vực đó thực sự có vai
trò tích cực khi chúng có chất lượng phù hợp nhu cầu. Chất lượng của các lĩnh vực
đó cao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nhân lực của lĩnh vực đó, của
lực lượng lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp.
1.1 Chất lượng nhân lực và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh
nghiệp trong kinh tế thị trường.
1.1.1 Chất lượng của doanh nghiệp
Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư, sử
dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường. Hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bất kỳ hoạt động nào khác của con
người có mục đích đạt được hiệu quả cao nhất có thể. Hiệu quả hoạt động của

các doanh nghiệp, điều đó không chỉ làm cho bộ máy của doanh nghiệp hoạt động
tốt mà còn là một biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng cường sức cạnh
tranh của doanh nghiệp. Việc sử dụng nhân lực đúng, đủ, hợp lý sẽ đem lại hiệu
quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Theo Giáo trình về quản lý nhân lực [14, tr460], chất lượng nhân lực của
doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và về mặt đồng
bộ (cơ cấu) các loại. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp là toàn bộ
và cơ cấu các loại khả năng lao động cần thiết cho việc thực hiện, hoàn thành tốt
nhất những nhiệm vụ của doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai xác định.
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là nhân tố chủ yếu chất lượng, chi
phí thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các
sản phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và của sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp.
Con người phân tích, dự báo nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranh
quyết định chiến lược, kế hoạch, phương án kinh doanh: sản phẩm-khách hàng với
chất lượng và số lượng xác định; con người sáng tạo, lo chuyển giao công nghệ,
vận hành máy móc, thiết bị và không ngừng cải tiến, hiện đại hóa máy móc, thiết
bị; con người xác định nhu cầu vốn, nhu cầu vật tư, nhu cầu nhân lực và tổ chức
việc đảm bảo các đầu vào quan trọng đó...

Chất lượng
nhân lực của
doanh nghiệp

KNCT của
các yếu tố sản
xuất

KNCT của sản
phẩm đầu ra


Lập kế hoạch (Hoạch định); Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ; Điều
phối (Điều hành); Kiểm tra (kiểm soát). Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp bao
gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương chức vụ hoặc
phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp đó.
Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do những người cán bộ quản lý hợp
thành. Chất lượng (Sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng
sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ. Theo Giáo trình về quản lý nhân lực
[14,tr 493], chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp
ứng nhu cầu từng loại và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại. Nhu cầu là mức độ
cần thiết của từng loại và của toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý để các loại công việc,
các vấn đề quản lý phát sinh được thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất
lượng. Các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp được hình thành theo cách phân loại
công việc quản lý doanh nghiệp. Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối
thành quản lý chiến lược (lãnh đạo) và quản lý điều hành; Cán bộ quản lý doanh
nghiệp bao gồm 2 loại quan trọng: loại cán bộ quản lý điều hành - cán bộ đứng
đầu các cấp quản lý và loại cán bộ quản lý chuyên môn – phụ trách các bộ phận
chức năng.
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cán bộ quản lý doanh
nghiệp
Để trả lời câu hỏi tại sao khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên phải thường
xuyên nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp, chúng ta tìm
hiểu về mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động
và với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp.

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

15

Lớp: QTKD-VT


định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới
doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới.
Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so
với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh là vị thế cạnh tranh thấp
kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt hiệu quả thấp hơn,
xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn.
Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

16

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

Ta
N¨ng lùc

§èi thñ c¹nh tranh


Khã

Thêi gian

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt


Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng ;
Cạnh tranh vay vốn;
Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào;
Tổ chức quá trình kinh doanh;
Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;
Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh...
Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý
kém, hiệu quả kinh doanh thấp.
Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ
bốn loại công việc sau:
- Hoạch định: lựa chọn các cặp sản phẩm-khách hàng và lập kế hoạch thực
hiện;
- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ;
- Điều phối hoạt động của doanh nghiệp;
- Kiểm tra.
Không thực hiện hoặc thực hiện không tốt dù chỉ một loại công việc nêu ở
trên là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thấp.
Trình độ (năng lực, chất lượng) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp được nhận
biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện 6 công đoạn nêu ở trên.

Chất
lượng
quản lý
hoạt
động của
doanh
nghiệp

Trình độ và


Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực
quản lý. Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các
quyết định, biện pháp quản lý. Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ. Chất lượng của các cơ sở,
căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư
cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng.
Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý
khi có tác động của chủ thể quản lý. Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến,
thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý. Thay đổi,
diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người,
phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện
pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá
bằng cách xem xét trực tiếp, sau đó xem chúng được xét tính đầy đủ đến đâu các
mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên cơ sở xem xét chất lượng (độ tin cậy) của các số
liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng.
Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của
doanh nghiệp có các căn cứ đầy đủ, chính xác là khi các quyết định đó có chất
lượng cao. Các quyết định quản lý có chất lượng cao cùng với việc tổ chức thực
hiện các quyết định đó tốt làm cho người lao động trong doanh nghiệp sẽ hào
hứng sáng tạo làm cho kết quả kinh doanh tăng, chi phí giảm thiểu làm cho năng
lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng cao, tức là tốc độ tăng
hiệu quả kinh doanh thường cao hơn tốc độ tăng chất lượng quản lý.


giảm hoặc tăng chậm;

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

19

- Lãng phí, rủi ro nhiều,
giá thành đơn vị sản

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

tranh mạnh hơn hẳn
- Ba phần của bản
kế hoạch ít cụ thể,
kém rõ ràng, không
lôgic với nhau

tranh, về năng lực
của bản thân
doanh nghiệp
trong cùng một
tương lai;

phẩm cao;

năng làm công tác - Chi phí cho hoạt động
tổ chức cán bộ;
quản lý cao do mức độ tích
- Nhận thức, đầu cực, sáng tạo trong công
- Số lượng cán bộ có tư cho đào tạo và việc của từng cán bộ và
năng lực phù hợp với ràng buộc giữa
mức độ phối hợp, trôi chảy
chức trách quá ít; Số tham gia đóng góp trong hoạt động của bộ
lượng cán bộ đảm
máy thấp.
với đãi ngộ cho
nhiệm cùng một lúc
cán bộ làm công - Trục trặc, lãng phí, rủi ro
từ 3 chức trách trở
tác tổ chức chưa nhiều, giá thành đơn vị sản
lên quá nhiều...
đủ hấp dẫn...
phẩm của doanh nghiệp
cao...

- Số lượng quyết
3. Điều
phối (điều định điều phối vội
- Thiếu nghiêm
vàng, phiến diện quá túc, động cơ và kỹ
hành)
năng điều phối
hoạt động nhiều;
của doanh - Số lượng trục trặc hoạt động cụ thể
đáng kể quá nhiều;

cao...
với đãi ngộ cho
cán bộ điều phối
chưa đủ hấp dẫn...
4. Kiểm tra
trong quản
lý hoạt
động của
doanh
nghiệp

- Số lượng kiểm tra
hình thức, ít được
chuẩn bị kỹ trước
quá nhiều;
- Tiêu cực trong
kiểm tra quá
nhiều...

Thiếu nghiêm túc,
động cơ và kỹ
năng kiểm tra
trong loại hoạt
động cụ thể của
doanh nghiệp;

- Chi phí cho điều phối
cao; Giá thành đơn vị
sản phẩm của doanh
nghiệp không giảm hoặc


Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;



Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;



Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán
không có sức cạnh tranh.

Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của
doanh nghiệp có các căn cứ đầy đủ, chính xác là khi quản lý doanh nghiệp có chất

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

21

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

lượng cao. Khi tổ chức thực hiện tốt các quyết định đó người lao động trong
doanh nghiệp sẽ hào hứng sáng tạo, năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ đạt được
hiệu quả kinh doanh cao, không ngừng phát triển.


Hiệu quả kinh
doanh cao;
doanh nghiệp
tồn tại và phát
triển

1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh
nghiệp.
Theo Giáo trình về quản lý nhân lực [14, tr 269], cần thiết phải đánh giá
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao nhiêu nên phải đánh giá. Muốn đánh giá
được phải biết và sử dụng phương pháp đánh giá. Phương pháp đánh giá càng có
hàm lượng khoa học cao càng cho kết quả đánh giá có sức thuyết phục. Hàm
lượng khoa học của phương pháp đánh giá là kết tinh của mức độ thuyết phục của
bộ tiêu chí được thiết lập, mức độ sát đúng của bộ dữ liệu, mức độ chấp nhận được
của các chuẩn dùng để so sánh và cách lượng hóa mức độ đánh giá.
Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

22

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần CMC Phú Thọ

Trong khoa học và trên thực tế từ trước đến nay người ta đánh giá chất

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng
của các cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó. Chất lượng người cán bộ quản lý

Học viên: Nguyễn Thị Minh Phượng

23

Lớp: QTKD-VT

Khoá: CH2010B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status