Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần hàng hải MERMAID việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-----------------

NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HÀNG HẢI MERMAID VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG

Hà Nội – Năm 2012


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự giúp đỡ của các thầy cô và đồng nghiệp, Luận văn cao
học của tôi đến nay đã được hoàn thành. Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu
sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Thầy giáo TS. Nguyễn Đại Thắng – Viện Trưởng Viện Kinh tế và Quản lý –
Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, cán bộ Viện Đào tạo sau đại học của
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ.
Sự giúp đỡ của lãnh đạo và các đồng nghiệp trong Công ty cổ phần hàng hải
Mermaid Việt Nam đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp .................................................................8
1.1.2 Vị trí tài chính doanh nghiệp .........................................................................9
1.1.3 Vai trò tài chính doanh nghiệp.....................................................................10
1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp ..............................10
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp........................14
1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ........................................................18
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp................................................18
1.2.2 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp...........................................18
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp...........................................20
1.2.4 Tài liệu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp......................................21
1.2.5 Phương pháp dùng để phân tích tài chính....................................................24
1.2.6 Nội dung phân tích tài chính........................................................................26
TÓM TẮT CHƯƠNG I .............................................................................................38
CHƯƠNG II..............................................................................................................39
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
HÀNG HẢI MERMAID VIỆT NAM........................................................................39
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam.............................39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển...............................................................39
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ...............................................................................39
2.1.4 Cơ cấu cán bộ và chất lượng nhân lực trong công ty ...................................45
2.1.5 Một số kết quả hoạt động của Công ty trong thời gian vừa qua ...................47
2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty CP hàng hải Mermaid Việt
Nam ........................................................................................................................48

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 1

Cao học QTKD 2010-2012


Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 2

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

BCKQKD

: Báo cáo kết quả kinh doanh

2.

BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

3.

BCLCTT

: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4.


HĐQT

: Hội đồng quản trị

10. SXKD

: Sản xuất kinh doanh

11. TSNH

: Tài sản ngắn hạn

12. TSDH

: Tài sản dài hạn

13.

NSTTS

: Năng suất tổng tài sản

14.

HSTT

: Hệ số tài trợ

15. CSH


23. ROS

: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

24. IMO

: Tổ chức hàng hải quốc tế

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 3

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của Công
ty CP hàng hải Việt Nam giai đoạn 2010-2011 ....................................................... 45
Bảng 2.2: Bảng một số chỉ tiêu chủ yếu đã đạt được ............................................... 47
Bảng 2.3: Bảng tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ......................................... 48
Bảng 2.3.1: Bảng so sánh các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một số công
ty bảo dưỡng thiết bị an toàn hàng hải trên thị trường ............................................. 49
Bảng 2.4: Bảng kết quả các chỉ tiêu hiệu quả tài chính............................................ 51
Bảng 2.5: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích ROS...................................................... 55
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu, tỷ trọng các loại tài sản....................................... 57
Bảng 2.7: Bảng tính các chỉ tiêu năng suất tài sản................................................... 61
Bảng 2.8: Bảng tính hệ số tài trợ............................................................................. 63
Bảng 2.9: Bảng tính cơ cấu nợ phải trả và vốn CSH................................................ 64

Bảng 3.11: Bảng cân đối kế toán ngày 31.12.2012.................................................. 105
Bảng 3.13: Bảng các chỉ tiêu tài chính năm 2012.................................................... 106

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty........................................................................... 41
2. Biểu đồ cơ cấu nhân lực Công ty năm 2010-2011............................................. 46

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 5

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình cạnh tranh, hội nhập và toàn cầu hóa, sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để có thể đứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt,
doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, phải có chính sách, chiến
lược đúng đắn trong quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng.
Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính, đánh
giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về tình hình tài chính của doanh
nghiệp mình.
Trước thách thức của nền kinh tế thị trường tạo ra, Công ty CP hàng hải
Mermaid Việt Nam có thêm nhiều cơ hội đồng thời cũng phải cạnh tranh quyết liệt với
nhiều đối thủ. Để tồn tại và phát triển bền vững, Công ty phải đổi mới tư duy, tăng

Mermaid Việt Nam qua 2 năm 2010-2011.
 Phạm vi nghiên cứu: Công ty CP hàng hải Mermaid Việt Nam
 Phương pháp nghiên cứu: Khi thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương
pháp: quan sát, thống kê, điều tra, tổng hợp, so sánh, thay thế liên hoàn, đồ
thị, phân tích.
4. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo được kết cấu
thành 3 chương:
+

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

+

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần hàng hải
Mermaid Việt Nam

+

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam.

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 7

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam


Trang 8

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

phân phối thu nhập cho lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và
lãi cổ phần.
Những quan hệ kinh tế được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua
việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là quan hệ tiền tệ.
Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập,
chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ tài
chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính nước ta.
1.1.2 Vị trí tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính quốc gia
và là khâu cơ sở của hệ thống tài chính.
Nếu xét trên phạm vi của một đơn vị sản xuất - kinh doanh thì tài chính doanh
nghiệp được coi là một trong những công cụ quan trọng để phát triển sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Bởi mọi mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh chỉ có thể
thực hiện được trên cơ sở phát huy tốt các chức năng của tài chính doanh nghiệp từ
việc xác định nhu cầu đã xác định, khi có đủ vốn phải tổ chức sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, có hiệu quả đồng vốn bỏ ra và phải theo dõi, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi
phí sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính toán bù đắp chi phí
và sử dụng đòn bẩy tài chính kích thích, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông
qua việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh
nghiệp.
Nếu xét trên góc độ của hệ thống tài chính nước ta thì tài chính doanh nghiệp
được coi là một bộ phận của hệ thống tài chính, các định chế tài chính, trong đó ngân

nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ so sánh giữa khả năng chuyển
hóa thành tiền của các tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn phải trả.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời

=
Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu thanh toán hiện thời được coi là an toàn khi nó phải lớn hơn hoặc bằng
1; điều này có nghĩa là không được dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài
hạn. Chỉ tiêu này còn có thể tính theo số tuyệt đối:
Tài sản ngắn hạn > Nợ ngắn hạn
Tài sản dài hạn < Nguồn vốn dài hạn ( Vay dài hạn + Nguồn vốn CSH)
b) Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán là thước đo về khả năng trả nợ, không dựa vào việc phải
bán các tài sản dự trữ (tồn kho) là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành
tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu.

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 10

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Khả năng thanh toán lãi vay

=
Lãi vay

1.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính
a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 11

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ số này cho biết trong một đồng doanh thu bán hàng thu được bao nhiêu đồng
lãi sau thuế cho doanh nghiệp. Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về
hiệu quả kinh doanh.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lợi doanh thu

=
Doanh thu

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) hay tỷ suất thu hồi tài sản

Trang 12

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp.
Nó thể hiện đồng vốn đầu tư đã thu được bao nhiêu đồng doanh thu sau một kỳ kinh
doanh. Chỉ tiêu này càng lớn càng hiệu quả.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Doanh thu thuần
Năng suất sử dụng tổng tài sản

=
Tổng tài sản bình quân

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, trong mỗi
thành phần tài sản lại bao gồm nhiều yếu tố cấu thành. Vì vậy khi tính năng suất tài
sản chúng ta có thể tính năng suất cho từng bộ phận và cho từng yếu tố cấu thành.
- Năng suất sử dụng tài sản dài hạn
Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản dài hạn bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần sau một kỳ kinh doanh.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Doanh thu thuần
NS sử dụng tài sản dài hạn

=
Tài sản dài hạn bình quân


Kỳ thu nợ hay thời gian thu tiền là số ngày của một vòng quay các khoản phải
thu, nhằn đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu do bán chịu.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Khoản phải thu
Kỳ thu nợ =
Doanh thu/360
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
1.1.5.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp
Những nhân tố bên trong là những nhân tố mang tính chủ quan của doanh
nghiệp. Trong phạm vi nghiên cứu, ta chỉ xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài
chính ở doanh nghiệp. Đó là các nhân tố như:
a) Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các
loại doanh nghiệp chủ yếu như sau:
-

Doanh nghiệp nhà nước

-

Công ty cổ phần

-

Công ty trách nhiệm hữu hạn

-

Doanh nghiệp tư nhân


phải ứng ra một lượng vốn tương đối lớn, doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản
xuất có tính chất thời vụ thì nhu cầu vốn giữa các quý trong năm thường có sự biến
động lớn, tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng
thường gặp những khó khăn cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm
bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn.
c) Năng lực của nhà quản trị
Năng lực quản trị của nhà quản lý là một nhân tố rất quan trọng, quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp trên thương trường, năng lực quản trị bao gồm năng lực
lãnh đạo, khả năng ra quyết định và một phần năng lực chuyên môn. Nhà quản trị
doanh nghiệp nếu có kiến thức và tầm nhìn, biết cách hoạch định những kế hoạch phát

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 15

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

triển lâu dài cho công ty, có suy nghĩ và hành động hợp thế hợp thời sẽ mang lại
những thành công nhất định cho doanh nghiệp mình trên thị trường.
d) Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất bao gồm cả trình độ bố trí, tổ chức tài sản dài hạn, phương
thức tiên tiến mà doanh nghiệp áp dụng trong sản xuất sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sử
dụng công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất sẽ cho ra những sản phẩm tốt, chất
lượng cao và giá thành hạ, giúp tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường,
từ đó góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khi các yếu tố này
tăng, các chỉ số tài chính của doanh nghiệp sẽ luôn tốt, thương hiệu của công ty sẽ
ngày một bền vững và vững mạnh.

b) Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế:
Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởng lớn
tới doanh thu, do đó cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp cũng được phản ánh nếu có sự thay đổi về giá cả. Sự tăng
giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự tăng giảm về chi phí tài chính và
sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau. Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo
lường khả năng huy động vốn vay. Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới
tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư.
c) Sự cạnh tranh trên thị trường và tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
Sự cạnh tranh về sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai giữa các
doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kinh tế tài chính của doanh nghiệp mà có liên
quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng trong một
nền kinh tế luôn luôn biến động và người giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm cho
doanh nghiệp hoạt động khi cần thiết.
Cũng tương tự như vậy, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp
phải ra sức cải tiến kỹ thuật quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài
chính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho
doanh nghiệp.
d) Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Chính sách thuế, kế toán cũng như các chính sách về tài khóa tiền tệ có tác
động lớn đến chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Nếu các chính sách này ổn định và mang
tính tiên tiến sẽ thúc đẩy việc xác định và tính toán chính xác các chỉ tiêu tài chính
doanh nghiệp. Việc chú trọng ban hành và hoàn thiện các bộ luật về kế toán, thống kê,
tài chính, thuế của nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phân tích tài chính
doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 17


Mối quan tâm hàng đầu của các chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp
là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó các nhà quản trị doanh nghiệp
còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như: Tạo công ăn việc làm cho người lao động,
nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đóng góp

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 18

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện
được các mục tiêu trên đây nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn và là hai mục
tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác,
nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng sẽ bị ngừng hoạt
động và buộc phải đóng cửa.
Như vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp cần phải có đầy
đủ thông tin về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá
đúng đắn tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán,
khả năng sinh lời, rủi ro và dự đoán chính xác tình hình tài chính để đề ra quyết định
đúng đắn.
 Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng:
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng. Mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh
nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời

Phân tích tài chính giúp họ về hoạt động của doanh nghiệp, nắm bắt được xu
hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đo nâng cao trách nhiệm đối với công việc mà
họ đảm nhận, giúp họ đánh giá được thu nhập của bản thân sẽ tăng lên hay giảm đi.
 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước như tài chính, ngân hàng, kiểm toán,
thuế :
Phân tích tài chính giúp cho việc kiểm tra, giám sát, kiểm toán, hướng dẫn và tư
vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán,
thuế và kỷ luật tài chính, tín dụng, ngân hàng…
Tóm lại: Phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính, nó có thể được ứng
dụng theo nhiều hướng khác nhau, nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.
Chính vì thế phân tích tài chính thực sự có ích và cần thiết đối với nhiều đối tượng.
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Kiểm tra và đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đã xây
dựng
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính và tìm nguyên nhân
gây nên mức độ ảnh hưởng đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại yếu kém và khai thác các
tiềm năng của tình hình tài chính doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 20

Cao học QTKD 2010-2012


Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

1.2.4 Tài liệu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1 Các tài liệu bên trong của doanh nghiệp

Đề tài: Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần hàng hải Mermaid Việt Nam

Phần tài sản của BCĐKT phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời
điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, bao gồm: Tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp
đến thời điểm lập báo cáo bao gồm các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
*) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp tại
những thời kỳ nhất định.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần I – Lãi lỗ: Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh (sản
xuất kinh doanh; đầu tư tài chính; hoạt động khác)
Phần II – Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước: Phản ánh các
khoản thuế, các khoản phải nộp khác mà doanh nghiệp phải nộp (kỳ trước chuyển
sang, phải nộp kỳ này) và đã nộp trong kỳ báo cáo.
Phần III – Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT được khấu trừ, thuế
GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được miễn giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt độnh kinh doanh, người sử dụng
thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ; so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùng
ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài chính phù
hợp.
*) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào BCLCTT, nhà quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status