LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn của TS. Trần Việt Hà.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 4 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Việt Phong
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tiến sĩ Trần
Việt Hà - người đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình
thực hiện, hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ngân hàng Công thương Phúc Yên đã
tạo mọi điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực ti n còn
t mà vấn đề đ t ra lại khá lớn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót. K nh mong
sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên
cứu tiếp theo được hoàn thiện hơn.
TÁC GIẢ
1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ............................ 7
1.2.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động t n dụng ................................................................7
1.2.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động t n dụng ..................................................................8
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động t n dụng của ngân hàng .................9
iii
1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động t n dụng ......................................................10
1.2.4.1. Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động t n dụng đối với ngân hàng ................. 10
1.2.4.2. Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động t n dụng đối với nền kinh tế ............... 11
1.3. Chất lƣợng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng
mại ................................................................................................................................ 12
1.3.1. Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng......................12
1.3.1.1. Khái niệm quản trị rủi ro trong Ngân hàng thương mại .................................. 12
1.3.1.2. Khái niệm quản trị rủi ro t n dụng trong Ngân hàng thương mại .................... 12
1.3.1.3. Mục tiêu của quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng ..................................... 12
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng ..................................................13
1.3.2.1. Nhận diện rủi ro trong hoạt động t n dụng ....................................................... 13
1.3.2.2. Đo lường rủi ro trong hoạt động t n dụng ........................................................ 16
1.2.2.3. Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động t n dụng .................................................... 18
1.3.2.4. Xử lý rủi ro trong hoạt động t n dụng .............................................................. 27
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng quản trị rủi ro trong hoạt động tín
dụng của Ngân hàng thƣơng mại ............................................................................... 29
1.4.1. Nhân tố chủ quan......................................................................................................29
1.4.1.1. Quan điểm của ngân hàng đối với vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động t n
dụng ............................................................................................................................... 29
1.4.1.2. Nguồn nhân lực của ngân hàng ........................................................................ 30
1.4.1.3. Hệ thống thông tin quản trị của ngân hàng ...................................................... 31
1.4.1.4. Nền tảng công nghệ ngân hàng ........................................................................ 31
2.2.1.4. Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm ........................................................... 49
2.2.2. Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên ....................................................50
2.2.2.1. Nhận diện rủi ro t n dụng ................................................................................. 51
2.2.2.2. Đo lường rủi ro t n dụng ................................................................................. 53
2.2.2.3. Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động t n dụng .................................................... 60
2.2.2.4. Xử lý rủi ro trong hoạt động t n dụng .............................................................. 69
2.3. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên. ............................................... 70
2.3.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................................70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................................73
2.3.2.1. Hạn chế ............................................................................................................. 73
v
2.3.2.2. Nguyên nhân .................................................................................................... 74
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN .................................. 78
3.1. Quan đi m - phƣơng hƣớng mục tiêu ................................................................ 78
3.1.1. Định hướng của Đảng và Nhà nước về mục tiêu, chiến lược trung dài hạn với
phát triển ngành ngân hàng ................................................................................................78
3.1.2. Phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc .............................................79
3.1.3. Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam .............................80
3.1.4. Định hướng hoạt động t n dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi
nhánh Phúc Yên..................................................................................................................81
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên...................................82
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức quản trị rủi ro t n dụng theo hướng tách bạch các
vii
PHỤ LỤC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 1.2 – Phân loại nợ định t nh
26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCT Phúc Yên
36
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NHCT Phúc Yên giai đoạn 2010 - 2014
38
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay của NHCT Phúc Yên giai đoạn 2010 – 2014
41
Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ và phát hành thẻ ATM của NHCT Phúc Yên
42
Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Phúc Yên
Việt Nam
Bảng 2.13: Kết quả xếp hạng t n dụng nội bộ của khách hàng vay vốn tại NHCT
58
Phúc Yên thời điểm 31/12/2014
Bảng 2.14: Báo cáo kết quả chấm điểm năm 2014 của NHCT Phúc Yên
59
Bảng 2.15: Phân cấp thẩm quyền phán quyết của Giám đốc NHCT Phúc Yên
61
Bảng 2.16: Mức phán quyết t n dụng của Trưởng phòng giao dịch NHCT Phúc
62
Yên
Bảng 2.17: Tr ch lập dự phòng rủi ro năm 2014 của NHCT Phúc Yên
68
Bảng 2.18: Dư nợ xử lý rủi ro t n dụng và kết quả thu hồi nợ xử lý rủi ro của
69
NHCT Phúc Yên năm 2010-2014
NHCT Phúc Yên
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
XLRR
Xử lý rủi ro
VND
Đồng Việt Nam
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài ch nh quan trọng của nền kinh
tế, là tổ chức tài ch nh cung cấp danh mục các dịch vụ tài ch nh đa dạng, trong đó
t n dụng là hoạt động xương sống của bất kỳ ngân hàng thương mại nào. T n dụng
tuy là hoạt động sinh lời lớn của ngân hàng thương mại song cũng là hoạt động tiềm
ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Tổn thất nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến kết
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, an toàn rủi ro trong hoạt động tín
dụng là nội dung ch nh trong quản trị rủi ro t n dụng của mọi Ngân hàng thương
mại. Cho đến nay quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng tại ngân hàng thương mại
còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng
như an toàn của hệ thống ngân hàng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các
Ngân hàng thương mại nước ta sẽ chịu sự canh tranh gay gắt của các ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng tại Ngân hàng
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên trong khoảng thời gian
từ năm 2010 đến năm 2014. Đề tài được nghiên cứu trên giác độ ngân hàng thương
mại và quản trị t n dụng được giới hạn ở quản trị cho vay; nội dung quản trị rủi ro
trong hoạt động t n dụng giới hạn ở nhận diện rủi ro trong hoạt động t n dụng, đo
lường rủi ro, phòng ngừa rủi ro t n dụng và xử lý rủi ro trong hoạt động t n dụng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đ ch nghiên cứu của đề tài luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê, phân t ch so sánh, phương
pháp phân t ch tổng hợp, phương pháp phân t ch các hoạt động kinh tế.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động
t n dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động t n
dụng của ngân hàng thương mại.
5.2. Về mặt thực tiễn
Từ việc phân t ch, đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng
tại Ngân hàng công thương Phúc Yên cùng nguyên nhân của tình hình đó, tác giả đề
tài sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt
động t n dụng của doanh nghiệp này. Những giải pháp và kiến nghị đó có cơ sở
khoa học và thực ti n, có t nh khả thi chẳng những sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
xi
kinh doanh của doanh nghiệp là đơn vị nghiên cứu, mà còn có thể làm tài liệu tham
khảo cho nhiều ngân hàng thương mại khác.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng của
chưa đến hạn trả; khoản tiền t ch luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa đủ điều
kiện để đầu tư.... Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệp tìm cách
đầu tư kiếm lời. Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khi chưa có
nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời. Tất cả tạo thành nguồn vốn tiềm
tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để
phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân trong xã hội cần vốn để
cải thiện sinh hoạt ho c đối phó với những rủi ro trong cuộc sống; Ngân sách Nhà
nước bị thâm hụt, Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thu
chi cho nền kinh tế.
1
Như vậy, ta thẩy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và
một số người thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể trực tiếp
g p nhau, ho c có thể g p nhau thì chi ph rất cao và không kịp thời. Hoạt động t n
dụng của các ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những người có
vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại
đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại
các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "t n dụng ngân hàng là
chiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn g p nhau"
1.1.2.2. Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập
trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế.
Như trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay để cho vay" t n dụng
ngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu. Điều này được
thể hiện ở việc t n dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ
chức, cá nhân để cho vay đầu tư phát triển kinh tế.
Bằng các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú cúng với
việc thoả mãn th ch đáng nhu cầu lợi ch, nhu cầu tiền đột xuất của người gửi tiên
fma các Ngân hàng thương mại đã thu hút được hầu hết các nguồn tiền nhàn rỗi dù
hoạt động khá quan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm giám sát mọi hoạt động tài
ch nh tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Như vậy thông qua
hoạt động t n dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm soát hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý thức hơn trong cơ chế
quản lý tài ch nh, quản lý đồng vốn, qua đó tăng cường củng cố chế độ hạch toán kế
toán thêm vững chắc.
1.1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển
hàng hoá, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm
soát lạm phát.
Thông qua hoạt động t n dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên
khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt
động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức t n dụng để làm thay đổi khối lượng
tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được
lạm phát, bởi vì t n dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khống
chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờ
kiểm soát được giá cả. Hay nói cách khác ,việc đưa tiền vào lưu thông qua t n dụng
3
ngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo
bằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ.
M t khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý
vĩ mô đối với các Ngân hàng thương mại và các tổ chức t n dụng khác, có nhiệm vụ
kiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế
hoạt động an toàn và có hiệu quả. Thông qua hoạt động t n dụng các Ngân hàng
thương mại, Ngân hàng trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư,
hiệu quả đầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có ch nh sách tiền tệ th ch hợp. Nếu nền
kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế cao
xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nước trên thế
giới.
Tóm lại, t n dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh
tế đất nước.T n dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn để
giải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản xuất
mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông qua t n
dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông,
thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ. M t khác, t n dụng ngân hàng còn
thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh
nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh.
1.1.3. Phân loại tín dụng
Hoạt động t n dụng trong ngân hàng được phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau, cụ thể như sau:
Nếu căn cứ theo thời gian cấp tín dụng: Hoạt động t n dụng bao gồm:
T n dụng ngắn hạn: Là loại hình t n dụng mà thời gian cấp t n dụng
kéo dài dưới 12 tháng (dưới 01 năm).
T n dụng trung hạn: Là loại hình t n dụng mà thời gian cấp t n dụng
kéo dài từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng (từ 01 năm đến 05 năm).
T n dụng dài hạn: Là loại hình t n dụng mà thời gian cấp t n dụng kéo
dài từ 60 tháng (05 năm) trở lên.
Việc phân loại t n dụng theo thời gian cấp t n dụng có ý nghĩa quan trọng
trong vấn đề quản trị t n dụng vì thời gian cấp t n dụng sẽ gắn liền với yếu tố rủi ro
của ngân hàng. Với loại hình t n dụng ngắn hạn, do di n ra trong thời gian ngắn,
ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc quản trị vốn t n dụng và hạn chế rủi ro
nên giá cả t n dụng (hay lãi suất t n dụng) thường thấp hơn. Trong khi đó, các
loại hình t n dụng trung, dài hạn trong thời gian tương đối dài khiến ngân hàng
đối m t với nguy cơ rủi ro t n dụng cao hơn, vì vậy cũng yêu cầu bên nhận t n
5
- T n dụng đảm bảo bằng tài sản: là việc ngân hàng cấp t n dụng với điều
kiện khách hàng phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ với ngân hàng thông qua các
6
hình thức thế chấp, cầm cố tài sản ho c có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Hình thức t n
dụng này thường áp dụng cho các đối tượng khách hàng mới ho c khách hàng chưa
tạo dựng được uy t n với ngân hàng. Trong trường hợp có rủi ro xảy ra, tài sản đảm
bảo sẽ là nguồn thu nợ bổ sung để giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng.
- T n dụng đảm bảo không bằng tài sản (hay t n chấp): là việc ngân hàng cấp
t n dụng nhưng không yêu cầu khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố ho c
bảo lãnh của bên thứ ba. Ngân hàng thường áp dụng hình thức t n dụng này đối với
các đối tượng khách hàng quen thuộc, có uy t n và có tiềm lực tài ch nh tốt để đảm
bảo khả năng trả nợ. Trong một số trường hợp, một số khoản t n dụng do Ch nh phủ
chỉ định cũng được áp dụng hình thức t n dụng này.
Trên đây chỉ là một số cách phân loại cơ bản đối với hoạt động t n dụng của
ngân hàng. Hoạt động t n dụng có thể phân loại theo ngành nghề kinh tế, theo đối
tượng khách hàng, theo mục đ ch tài trợ…
1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động tín dụng
Do có vấn đề chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn trong hoạt động t n
dụng giữa ngân hàng và khách hàng, hoạt động t n dụng của ngân hàng luôn chứa
đựng những rủi ro. Rủi ro trong hoạt động t n dụng (rủi ro t n dụng) được định
nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng trong hoạt động t n dụng khi khách
hàng được cấp t n dụng không thực hiện đầy đủ ho c không thể thực hiện những
nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng.
Rủi ro t n dụng xảy ra không chỉ đối với hoạt động cho vay của ngân hàng
mà còn đối với các hoạt động t n dụng khác như bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê
tài chính bao thanh toán .v.v… Một số trường hợp phát sinh rủi ro t n dụng đối với
là những loại rủi ro t n dụng mà ngân hàng có thể chủ động trông việc nhận diện rủi
ro, dự t nh mức độ ảnh hưởng cũng như tổn thất nếu xảy ra rủi ro, từ đó ngân hàng
có thể lên kế hoạch phòng ngừa và hạn chế tổn thất. Nguyên nhân gây ra rủi ro loại
này chủ yếu xuất phát từ ch nh bản thân các ngân hàng.
-
Rủi ro tín dụng không th ki m soát đƣợc (hay rủi ro t n dụng bất khả
kháng): là loại rủi ro t n dụng mà ngân hàng rất khó, ho c không thể nhận diện rủi
ro, dự đoán thời điểm rủi ro phát sinh hay dự báo, đánh giá những tác động, thiệt hại
mà rủi ro t n dụng gây ra. Nhóm rủi ro t n dụng này xuất phát từ các nguyên nhân
khách quan nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng.
Nếu căn cứ theo tính chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro t n dụng sẽ được phân loại thành hai nhóm chính:
- Rủi ro sai hẹn: Là loại rủi ro mà khách hàng sai hẹn trong việc thực hiện
cam kết với khách hàng (v dụ chậm trả gốc và lãi vay đến hạn…). Đây là rủi ro mà
các ngân hàng thường xuyên phải đối m t trong quá trình cấp t n dụng. Tuy nhiên,
loại rủi ro này ở mức độ chưa nghiêm trọng và ngân hàng có thể thực hiện các biện
pháp nghiệp vụ cần thiết để ngăn ch n những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra.
- Rủi ro mất vốn: là loại hình rủi ro mà khách hàng không có khả năng thực
hiện các nghĩa vụ đã cam kết và ngân hàng phải đối m t với khả năng không thể thu
hồi được vốn t n dụng đối với khách hàng. Nhóm rủi ro này có mức độ nghiêm
trọng và khả năng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động t n dụng của ngân hàng.
8
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng
ngân hàng. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm được xác định như sau:
Dƣ nợ vay có tài sản bảo đảm
Tỷ lệ nợ vay có tài sản bảo đảm
=
Tổng dƣ nợ cho vay
Tài sản bảo đảm là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng. Khi khách hàng
kinh doanh thua lỗ, dự án đầu tư không hiệu quả, khách hàng không còn khả năng
9
trả nợ thì nếu khoản vay có tài sản bảo đảm, ngân hàng có thể phát mại tài sản để
thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro t n dụng cho ngân hàng.
1.2.4. Ảnh hƣởng của rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.2.4.1. Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với ngân hàng
Trước hết, rủi ro trong hoạt động tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng thanh toán của ngân hàng
Thực vậy, nếu ta phân t ch một trường hợp đơn giản nhất, ngân hàng thường
thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế, đ c thù
của nguồn vốn này thường mang t nh chất ngắn hạn. Trên cơ sở nguồn vốn huy
động, ngân hàng lập kế hoạch cho vay và định thời gian cho vay nhằm đảm bảo khả
năng thu hồi vốn t n dụng và khả năng thanh toán của ngân hàng đối với các khách
hàng tiền gửi. Nhu cầu thanh toán của khách hàng tại ngân hàng khá thường xuyên
và đa dạng (như chuyển tiền, rút tiền, mua bán ngoại tệ…) Tuy nhiên, khi rủi ro sai
hẹn xảy ra, ngân hàng sẽ g p khó khăn trong việc thu xếp các nguồn vốn thay thế để
thanh toán cho các yêu cầu của khách hàng tiền gửi. Vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng
hơn nếu rủi ro sai hẹn có t nh hệ thống ho c phát sinh rủi ro mất vốn đối với các
khoản t n dụng của ngân hàng.
việc đảm bảo khả năng thanh toán cho tới mục tiêu lợi nhuận của hoạt động t n
dụng, hơn nữa, uy t n và thương hiệu của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng đáng kể.
1.2.4.2. Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế
Các NHTM và TCTD là các trung gian tài ch nh với chức năng quan trọng là
điều tiết dòng vốn đầu tư trong nền kinh tế từ những nơi đồng vốn đang tạm thời
nhàn rỗi đến với các nhu cầu vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Do đó, khi các
trung gian tài ch nh chịu ảnh hưởng của rủi ro t n dụng, chức năng điều chuyển vốn
của ngân hàng bị gián đoạn (do các khoản đầu tư của ngân hàng dưới hình thức cho
vay đang chậm thu hồi vốn ho c không thể thu hồi được vốn). Như vậy, một bộ
phận các cá nhân và doanh nghiệp của nền kinh tế hiện đang là khách hàng của
ngân hàng đó sẽ không nhận được kịp thời đồng vốn cho các phương án kinh doanh.
Mở rộng hơn về quy mô, càng nhiều NHTM và TCTD g p phải rủi ro t n dụng thì
sự ảnh hưởng tới việc triển khai các hoạt động kinh tế càng trở nên rõ rệt. Sự vận
động của dòng vốn bị ngưng trệ tất yếu ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hàng hóa
và các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Hiện nay, các mối quan hệ kinh tế ngày càng được mở rộng, một cá nhân hay
tổ chức có thể thiết lập mối quan hệ với nhiều NHTM và TCTD. Điều này khiến
cho các NHTM và TCTD chỉ hoạt động độc lập một cách tương đối vì luôn có sự
ràng buộc qua lại từ ch nh các đối tượng khách hàng chung này. Vì thế, rủi ro t n
11
dụng có thể gây ra những ảnh hưởng mang t nh chất dây chuyền tới nhiều ngân
hàng khác nhau, mức độ thiệt hại cũng khuếch đại lên nhiều lần. Thậm ch rủi ro t n
dụng có khả năng làm sụt đổ một chuỗi các mắt x ch là các NHTM và TCTD của hệ
thống tài ch nh mỗi nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn tài ch nh của mỗi
quốc gia.
1.3. Chất lƣợng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại
phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động t n dụng, từ
đó tăng doanh thu, giảm chi ph , nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại.
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng
Hoạt động quản trị rủi ro t n dụng sẽ bao gồm các nội dung ch nh: Nhận diện
rủi ro t n dụng; Đo lường rủi ro t n dụng; Phòng ngừa rủi ro t n dụng; Xử lý rủi ro
t n dụng trong trường hợp rủi ro t n dụng đã phát sinh trong thực tế.
Chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng đề cập trong luận văn này
thể hiện ở Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động t n dụng. Các nội dung này được
thực hiện tốt, đầy đủ hay không nói lên chất lượng quản trị rủi ro là cao hay thấp.
1.3.2.1. Nhận diện rủi ro trong hoạt động tín dụng
Đây là nội dung nội dung đầu tiên và quan trọng nhất của công tác quản trị
rủi ro t n dụng, vì chỉ khi nhận diện đầy đủ về rủi ro t n dụng, các ngân hàng mới có
thể chủ động xây dựng các chiến lược và ch nh sách quản trị rủi ro phù hợp. Rủi ro
t n dụng đối với các ngân hàng là khác nhau, phụ thuộc vào quy mô hoạt động và cơ
cấu cấp t n dụng, do đó nhận diện rủi ro cần chú trọng đến những đ c thù riêng
trong hoạt động t n dụng của mỗi ngân hàng.
Nhận diện rủi ro t n dụng là việc ngân hàng phát hiện các dấu hiệu rủi ro t n
dụng tiềm ẩn khi cấp t n dụng cho khách hàng, từ đó quyết định từ chối cấp t n dụng
nếu nhận thấy không có khả năng kiểm soát được những rủi ro đó ho c quyết định
chấp thuận cấp t n dụng kèm theo các điều kiện rằng buộc đối với khách hàng nhằm
quản trị rủi ro t n dụng. Nhận diện rủi ro t n dụng không chỉ bắt đầu từ khâu khởi
tạo – phê duyệt t n dụng mà còn xuyên suốt quá trình cấp t n dụng cho khách hàng,
vì rủi ro luôn tồn tại dưới hình thái những dấu hiệu tiềm ẩn và luôn có khả năng xảy
ra trong thực tế trong những hoàn cảnh nhất định.
Thông thường, hoạt động cho vay sẽ di n ra theo một quy trình gồm 4 bước:
Tiếp xúc khách hàng – Đề xuất t n dụng – Tái thẩm định và Phê duyệt t n dụng –
Giải ngân và thu nợ khoản vay. Trong mỗi bước của quá trình cấp t n dụng đều có
thể xuất hiện những dấu hiệu để cảnh báo về khả năng phát sinh rủi ro nếu cho vay