GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 1
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ .................................. 6
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI
NÔNG NGHIỆP ...................................................................................................... 10
1.1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (TSDĐPNN) ................................................. 10
1.1.1. Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.................................................... 10
1.1.2. Đặc điểm của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp............................................... 11
1.1.3. Vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ................................................... 12
1.1.4. Mục tiêu của việc áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ........................... 13
1.1.5. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế SDĐPNN ............................................. 15
1.1.5.1. Đối tượng chịu thuế SDĐPNN ...................................................................... 15
1.1.5.2. Đối tượng không chịu thuế SDĐPNN ........................................................... 15
1.1.5.3. Căn cứ tính thuế SDĐPNN............................................................................ 15
1.2. Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .......................................................... 16
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế và Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.............. 16
1.2.2. Nội dung cơ bản quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.............................. 19
1.2.2.1. Tuyên truyền chính sách thuế ........................................................................ 19
1.2.2.2.Tổ chức chỉ đạo, điều hành triển khai chính sách thuế .................................... 20
1.2.2.3. Quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế................................................................. 20
1.2.2.4. Quản lý diện tích đất chịu thuế ...................................................................... 21
1.2.2.5. Quản lý giảm miễn thuế ................................................................................ 27
1.2.2.6. Quản lý thu nộp thuế ..................................................................................... 28
1.2.2.7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ....... 29
1.2.3. Sự cần thiết quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ..................................... 30
1.3. Quy trình quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ........................................... 31
2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của chi cục thuế Vinh trong những năm vừa qua ..... 49
2.3.1. Đánh giá chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của chi cục thuế Vinh trong
những năm vừa qua ................................................................................................... 49
2.3.2. Số thu NSNN trên địa bàn TP. Vinh năm 2012, 2013, 2014 ............................. 50
2.4. Thực trạng quản lý thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế thành phố Vinh ................... 52
2.4.1.Công tác tuyên truyền chính sách thuế .............................................................. 53
SDĐPNN giai đoạn 2012 -6/2015 .............................................................................. 54
2.4.2.Tổ chức chỉ đạo, điều hành triển khai chính sách thuế ....................................... 55
2.4.3.Công tác quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế....................................................... 56
2.4.4.Công tác quản lý diện tích đất chịu thuế ............................................................ 59
2.4.5.Công tác quản lý giảm miễn thuế ...................................................................... 63
2.4.6.Công tác quản lý thu nộp thuế ........................................................................... 67
2.4.7.Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế SDĐPNN .......................... 69
2.5. Những kết quả đạt được của công tác tác quản lý thuế SDĐPNN ........................ 70
2.6. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế SDĐPNN ................. 71
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 3
2.6.1. Những tồn tại trong công tác quản lý thuế SDĐPNN ....................................... 71
2.6.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý thuế SDĐPNN ............ 74
2.6.2.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................................. 74
2.6.2.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................. 77
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 4
3.2.5.2. Nội dung giải pháp ........................................................................................ 97
3.2.5.3. Hiệu quả của giải pháp .................................................................................101
3.3.Một số kiến nghị .................................................................................................101
KẾT LUẬN .............................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................106
PHỤ LỤC ................................................................................................................107
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CBCC
: Cán bộ công chức
: Quyền sử dụng đất
SDĐPNN
: Sử dụng đất phi nông nghiệp
TH – XLDL
:Tổng hợp xử lý dữ liệu
THDT
:Tổng hợp dự toán
TH
:Tin học
UBND
:Ủy ban nhân dân
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 7
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề - Lý do chọn đề tài :
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Theo khảo sát của Ngân hàng thế giới
trên 85 nước thì có đến 60 nước có khoản thu thuế chiếm hơn 80% tổng thu NSNN
trong đó có Việt Nam. Thuế còn là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích phát triển sản xuất. Ở nước ta từ
đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX đã tiến hành cải cách hệ thống chính sách thuế và tổ
chức lại ngành thuế cho phù hợp với cơ chế quản lý mới. Ngày 1/10/1990, một hệ
thống các luật, pháp lệnh về thuế được áp dụng thống nhất trong cả nước đã được
ban hành. Các sắc thuế cũng được áp dụng chung cho các thành phần kinh tế, không
còn phân biệt khu vực quốc doanh và khu vực ngoài quốc doanh nữa.
Luật Quản lý thuế ra đời ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành ngày
01/7/2007 là một bước ngoặt mang tính lịch sử, kể từ đây chúng ta đã có một hành
lang pháp lý vững chắc để thực hiện tốt việc quản lý thuế.
Hệ thống thuế mới đã đánh dấu một bước tiến bộ trong công tác quản lý vĩ
mô của Đảng và Nhà nước, đóng góp tích cực vào sự quản lý kinh tế vĩ mô và tăng
thu ngân sách.
Tuy vậy, trong quá trình thực hiện hệ thống thuế hiện hành vẫn còn có những
điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế trong nước, cần phải tiếp tục bổ sung hoàn
thiện.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (gọi tắt là thuế SDĐPNN - trước đây là
thuế nhà đất) hàng năm đóng góp vào ngân sách Nhà nước với tỷ trọng không lớn
nhưng lại là một loại thuế rất phức tạp, việc quản lý thu hết sức khó khăn bởi loại
thuế này gắn liền trực tiếp tới từng hộ dân cư. Cùng với việc đô thị hóa ngày càng
- Phân tích công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của Chi cục
thuế thành phố Vinh trong thời gian qua
- Nhận xét kết quả đạt được cũng như các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện quản lý thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế thành phố Vinh.
- Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế SDĐPNN tại Chi cục thuế
thành phố Vinh.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Hệ thống văn bản pháp luật về thuế SDĐPNN
+ Thông tin trên các website, tạp chí, truyền hình có liên quan
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả thu NSNN năm 2012, 2013, 2014
+ Số liệu thống kê của Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư,
Phòng Tài nguyên Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
- Phương pháp xử lý thông tin:
+ Phương pháp tổng hợp, so sánh chuẩn
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 9
+ Dùng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế SDĐPNN:
Cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý thuế, trình độ công chức, cán bộ thu thuế, tình
hình nợ đọng thuế…
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
ngoài mục đích làm nông nghiệp và các mục đích công cộng.
Cụ thể:
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đánh vào các đối tượng chịu thuế theo quy
định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
Một là, Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Hai là, Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng khu
công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác,
chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Ba là, Đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích kinh doanh, bao
gồm:
Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất
xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi
ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng
công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh;
Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật. [1]
Như vậy chúng ta có thể rút ra được khái niệm về thuế SDĐPNN như sau:
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu vào hành vi sử dụng đất phi
nông nghiệp gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng khu công
nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác,
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
định pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tính chất động viên chủ thể có quyền
sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu quả. Thông qua việc thu
thuế đã khuyến khích chủ thể có quyền sử dụng đất phải sử dụng có hiệu quả bằng
việc đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 12
- Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần trăm
(%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu cố định cho mỗi
đơn vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng đất. Chủ thể sử
dụng đất phi nông nghiệp ở những vị trí có khả năng sinh lợi lớn, mang lại lợi
nhuận cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn những chủ sử dụng đất ở
những vị trí kém sinh lợi.[1]
1.1.3. Vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế là công cụ chủ yếu để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và là công
cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, ngoài ra thuế còn là công cụ
điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các
hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có những vai trò
cơ bản sau:
- Đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần đáp ứng các nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, thực
hiện chính sách an sinh xã hội, duy trì quân đội, bộ máy hành chính nhà nước…
hoặc hình sự.
- Giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm bảo thị
trường bất động sản phát triển lành mạnh. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp góp
phần làm cho các giao dịch bất động sản cũng trở nên minh bạch hơn, hợp đồng
thực hiện nhanh hơn và hạn chế được các giao dịch ngầm. Bởi lẽ nếu không đăng
ký sang tên quyền sử dụng đất kịp thời thì người chuyển nhượng phải chịu thuế đối
với cả đất đã chuyển nhượng.
- Là công cụ quan trọng để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
trong sử dụng và chuyển dịch bất động sản: Do giá đất tính thuế được xây dựng trên
cơ sở lý thuyết địa tô, nên giá đất tính thuế ở những khu vực khác nhau, vị trí khác
nhau, trục đường giao thông khác nhau thì có số thuế phải nộp khác nhau. Tức là
mức thuế phải nộp căn cứ vào khả năng sinh lợi của đất, đất có vị trí sinh lợi cao,
giao thông thuận tiện thì phải đóng thuế cao hơn đất ở vị trí không có khả năng sinh
lợi, mức độ tiện ích thấp. Đồng thời pháp luật thuế nhà đất quy định người có quyền
sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp lớn (vượt hạn mức quy định) thì phải đóng
thuế nhiều hơn người có quyền sử dụng diện tích nhỏ (trong hạn mức).
1.1.4. Mục tiêu của việc áp dụng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Việc ban hành Luật thuế SDĐPNN đã khắc phục được rất nhiều hạn chế của
Luật thuế nhà đất trước đây.
Luật thuế SDĐPNN được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2010, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/01/2012. Việc ban hành Luật thuế SDĐPNN nhằm đảm bảo
các mục tiêu, yêu cầu: Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai; khuyến khích
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế đầu cơ, khuyến khích thị trường bất động sản
phát triển lành mạnh; khắc phục những hạn chế của pháp lệnh thuế nhà đất hiện
hành, nâng cao tính pháp lý của pháp luật về thuế, đồng thời động viên sự đóng góp
của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạn mức quy định
vào ngân sách Nhà nước.
Nguyễn Thị Minh Tâm
- Chính sách giao đất có thu tiền sử dụng đất đã huy động được nguồn vốn
không nhỏ phục vụ cho mục đích chỉ đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
đồng thời giải phóng sức sản xuất của đất đai, nâng cao khả năng sử dụng đất.
- Thực hiện chính sách công bằng xã hội
Chính sách thu đối với người sử dụng đất góp phần thực hiện công bằng xã
hội, điều tiết một phần thu nhập của người sử dụng đất, người chuyển nhượng
quyền sử dụng đất. Công bằng xã hội còn thể hiện trong chính sách thu thông qua
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 15
việc người sử dụng nhiều đất sẽ phải nộp nhiều thuế hơn và người sử dụng ít đất
phải nộp thuế ít hơn.
1.1.5. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế SDĐPNN
1.1.5.1. Đối tượng chịu thuế SDĐPNN
Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sử dụng vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm. Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế SDĐPNN
nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh [1].
1.1.5.2. Đối tượng không chịu thuế SDĐPNN
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm: Đất
sử dụng vào mục đích công cộng gồm: đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng công
trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng,
Diện tích đất tính thuế (m2)
Thuế suất (%)
1
Diện tích trong hạn mức
0,03
2
Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức
0,07
3
Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức
0,15
Nguồn: Theo Luật số 48/2010/QH12 của Quốc hội về luật SDĐPNN
Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định
của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới
mặt đất, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định áp dụng
mức thuế suất 0,15%. Đất lấn chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng
nhằm đảm bảo cho người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật [8].
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm
chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường được thiết kế
nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục
vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự
công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ
trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt, để ai là người
nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng
hạn số thuế phải nộp vào NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò
quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a. Quá trình ra đời của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Chính
phủ phê duyệt, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về chính sách
thuế, Luật Quản lý thuế đã được ban hành để khắc phục các hạn chế trên, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Luật Quản lý thuế
được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 22/11/2006, có hiệu lực
thi hành từ 01/7/2007. Đồng thời, trong năm 2010 một số sắc thuế được sửa đổi bổ
sung trong đó có Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Luật thuế SDĐPNN dựa
trên một số nội dung cơ bản của Pháp lệnh thuế nhà đất năm 1992, đã khắc phục
được những nhược điểm của thuế nhà đất và có những nội dung mới phù hợp hơn
với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế hiện nay. Việc ban hành Luật thuế SDĐPNN
nhằm đáp ứng một số mục tiêu chính sau:
- Góp phần thực hiện quản lý đất đai, sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, hạn
chế đầu cơ, khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.
- Khắc phục hạn chế của chính sách thuế nhà đất. Nâng cao tính pháp lý của
chính sách thuế nhà đất hiện hành trên cơ sở kế thừa và bổ sung những điểm mới
cho phù hợp.
- Tiếp cận thông lệ Quốc tế, động viên sự đóng góp của Người sử dụng đất,
Quản lý thu thuế SDĐPNN là một bộ phận của quản lý hành chính nhà nước.
Nói đến quản lý thuế nói chung và quản lý SDĐPNN là nói đến các vấn đề chủ yếu
sau:
Một là, xác lập chính sách thuế, xây dựng pháp luật, chế độ trong lĩnh vực
thuế SDĐPNN.
Hai là, xây dựng và thực hiện quy trình, thủ tục quản lý và hành thu thuế
SDĐPNN cụ thể.
Ba là, tổ chức bộ máy ngành thuế nói chung và thu thuế SDĐPNN từ Tổng
cục Thuế (TCT) cho đến Cục thuế và Chi Cục thuế ở địa phương, cùng với việc quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những vấn đề nhân sự trong nội bộ ngành
Thuế đồng thời xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý thu cũng như mối
quan hệ giữa các bộ phận trong các cơ quan quản lý thu thuế với nhau và mối quan
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 19
hệ giữa các cơ quan nhà nước với công dân.
Bốn là, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phục vụ cho công tác
quản lý thu thuế SDĐPNN.
Như vậy, có thể hiểu quản lý thu thuế SDĐPNN là sự điều hành, tổ chức
thực hiện và giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế SDĐPNN của cơ quan hành
chính nhà nước trong lĩnh vực thuế (cơ quan Thuế) đối với các chủ thể thực hiện
pháp luật thuế SDĐPNN (còn gọi là đối tượng nộp thuế SDĐPNN) nhằm hướng tới
các mục tiêu cơ bản là: Huy động và tập trung đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN,
Trang 20
1.2.2.2.Tổ chức chỉ đạo, điều hành triển khai chính sách thuế
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là chính sách có số đối tượng nộp thuế
lớn, việc triển khai thực hiện chính sách thuế có liên quan đến nhiều cơ quan, ban
ngành trên địa bàn thành phố. Vì vậy UBND thành phố cần phải thành lập Ban chỉ
đạo triển khai thực hiện luật thuế sử dụng đất nông nghiệp từ cấp thành phố xuống
đến phường, xã. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong ban chỉ đạo để
phối hợp triển khai thực hiện chính sách thuế đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa
bàn.
1.2.2.3. Quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế
* Cấp mã số thuế:
Người nộp thuế được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định để thực
hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy
định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì mã số thuế đã cấp
được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp với ngân sách nhà nước.
Thủ tục cấp mã số thuế:
+ Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh, thủ tục đăng ký cấp
mã số thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh: hồ sơ đăng ký cấp mã số
thuế là hồ sơ khai thuế phải nộp của năm đầu tiên, bao gồm: tờ khai thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp theo mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số
153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính; bản chụp chứng minh thư
nhân dân hoặc chứng minh thư quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài có
chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+Trường hợp NNT chưa có mã số thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế
mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TKSDDPNN áp dụng cho tổ chức;
Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất,
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
+ Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ
gồm:
Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTHSDĐPNN.
Nguyên tắc khai thuế:
+ NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên
quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các
thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng. Nếu đất
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 22
đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng
nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).
Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp phường,
xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và
chuyển cho Chi cục Thuế thành phố để làm căn cứ tính thuế. Đối với hồ sơ khai
thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính
thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm xác nhận và gửi chi cục thuế thành phố.
Trang 23
các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất, thì
NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp phường,
xã nơi có đất chịu thuế và không phải lập tờ khai tổng hợp thuế.
Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các các
phường, xã và không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa
đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất: NNT phải thực
hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp các phường, xã nơi có
đất chịu thuế và lập tờ khai tổng hợp thuế nộp tại Chi cục Thuế thành phố nơi NNT
chọn để làm thủ tục kê khai tổng hợp.
Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các các
phường, xã khác nhau và chỉ có một (01) thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền
sử dụng đất, thì NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại
UBND cấp các phường, xã nơi có đất chịu thuế và phải lập tờ khai tổng hợp tại Chi
cục Thuế thành phố nơi có thửa đất ở vượt hạn mức.
Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các các
phường, xã và có thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất, thì NNT
phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất và nộp tại UBND các phường, xã
nơi có đất chịu thuế; đồng thời lựa chọn Chi cục Thuế thành phố nơi có đất chịu
thuế vượt hạn mức để thực hiện lập tờ khai tổng hợp.
Chậm nhất là ngày ba mươi mốt tháng 3 (31/03) của năm dương lịch tiếp
theo, NNT lập Tờ khai tổng hợp thuế theo mẫu số 03/TKTH-SDDPNN gửi Chi cục
Thuế thành phố nơi NNT thực hiện kê khai tổng hợp và tự xác định phần chênh lệch
giữa số thuế phải nộp theo quy định với số thuế phải nộp trên Tờ khai NNT đã kê
khai tại các Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế.
Đối với đất SXKD phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng
không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh, thì NNT nộp hồ sơ khai thuế tại
Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy
+ Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân
cấpthành phố đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và
diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở,
thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức
công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành, thì áp dụng hạn mức
giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
+ Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp
thành phố đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện
tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở, thì áp
dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở
đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành, thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện
hành để làm căn cứ tính thuế;
+ Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp
thành phố chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, thì toàn
bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong
Nguyễn Thị Minh Tâm
Luận văn cao học QTKD (2014-2016)
GVHD: TS. Trần Việt Hà
Trang 25
hạn mức;
+ Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận, thì không áp dụng hạn mức.
Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với
diện tích đất trong hạn mức.
Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất