CÁC BÀI TOÁN SUY LUẬN HAY
Câu 1: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%. Sau phản ứng
thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20%. Thêm vào X một lượng bột
MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl
còn là 21,10%. Nồng độ phần trăm MgCl2 trong dung dịch Y là
A. 12,35%.
B. 3,54%.
C. 10,35%.
D. 8,54%.
cho : ddHCl = 100 g → nHCl = 0,9
MgCO3 : b
CaCO3 : a
32,85 − 7,3 − 73b → b = 0, 04 → B
32,85 − 73a → a = 0,1;
0, 242 = 100 + 100a − 44a
0, 211 = 100 + 5, 6 + 84b − 44b
Câu 2: Cho m gam một kim loại tác dụng vừa đủ với 12,5m gam dung dịch H 2SO4 14% (loãng),
sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X có khối lượng thế nào so
với dung dịch H2SO4 ban đầu? (biết trong quá trình phản ứng nước bay hơi không đáng kể)
A. Tăng 2,86%.
B. Tăng 8,00%.
C. Tăng 8,97%.
D. Tăng 7,71
kể). Giá trị nào của m trong các giá trị sau là không thỏa mãn?
A. 12,3.
B. 9,6.
C. 2,4.
D. 8,7.
3+
2+
2+
2Fe + Mg → 2Fe + Mg (1)
Fe2+ + Mg → Fe + Mg2+ (2)
Phản ứng (1) làm tăng khối lượng dd, nếu có xảy ra pứ 2 có thể làm hoặc giảm khối lượng
dung dịch
● Tăng 2,4 gam:
● Giảm 2,4 gam:
+ Chỉ xảy ra 1: Mg = 2,4 gam
2Fe3+ + Mg → 2Fe2+ + Mg2+
+ Đã xảy ra pứ 2:
0,5 → 0,25
2Fe3+ + Mg → 2Fe2+ + Mg2+ (1)
Fe2+ + Mg → Fe + Mg2+
0,5 → 0,25
A. 71,53% hoặc 81,39%
B. 93,23% hoặc 71,53%
C. 69,23% hoặc 81,39%
D. 69,23% hoặc 93,23%
120 x + 160 y = 5, 2
x = 0, 03
⇒
⇒ % FeS 2 = 69, 23
TH1: Có Fe2(SO4)3 và CuSO4
14,5 x + 11y = 0,545 y = 0, 01
TH2 : Có Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 → % FeS 2 = 93, 23
Câu 7: Cho 6,69g hỗn hợp ở dạng bột gồm Al, Fe vào 100ml dd CuSO4 0,75M khuấy kĩ hỗn
hợp để pư xảy ra hoàn toàn thu được chất rắng A. Hòa tan hoàn toàn A bằng dd HNO3 1M thu
được khí NO là sp khử duy nhất. Thể tích dd HNO3 ít nhất cần dung là
A:0,6
B. 0,5
C.0,4
D. 0,3
−
4 HNO3 + 3e → 3NO3 + NO + H 2O
Có Ngay
27a + 56b = 6, 69
Nếu nHNO3
Nếu nHNO3
27 a + 56b = 6, 69
Zn + 2OH → ZnO2 + H 2 ↑
D.5,6
Có ngay
nNH3 = 0, 09
⇒ VD = 2, 24
nH 2 = 0, 01
Bai 9 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm NaHCO3,NaCl va Na2SO4 vào nước được dung dich X
thêm H2SO4 loãng vào dung dich X đến khi không có khí thoát ra nữa thì dừng lại lúc này trong
hỗn hợp chứa lượng muối với khối lượng bằng 0,9 lần khối lượng của hỗn hợp muối ban
đầu.phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp ban đầu là :
nNaHCO3 = a
84a 84.0,1
=
=C
m2 = 0,9m1 ⇒ 0,1m1 = 13a ⇒ % NaHCO3 =
m1
13
m − m = 13a
2
1
A.84%
B.28,96%
C.64,62%
SO4
Br −
Bài 11: Cho dd FeCl2 nồng độ 10% pư vừa đủ vói dd NaOH nồng độ 20% Đun nóng trong kk
để pư sảy ra hoàn toàn Tính nồng độ % của muói trong dd sau pư (coi nước bay hơi ko đáng kể)
A.6,31%
B.8,12%
Giả sử nFe2+ = 1 ⇒ nNaOH = 2 ⇒ % NaCl =
C.7,49%
D.7,45%
117
=D
1270 + 400 − 90 − 9
Chú ý Fe(OH ) 2 → Fe(OH )3
Câu 12: Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3
(dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V 2 ml
dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam.
So sánh tỉ lệ V2/V1 thấy
A. V2/V1 = 0,9 hoặc V2/V1 = 1,183
B. V2/V1 = 2,5 hoặc V2/V1 = 3,55
C. V2/V1 = 1,7 hoặc V2/V1 = 3,75
2
.58
2
dd
3
= 333,33
nKMnO4 = → mKMnO4 =
3
0,316
C H : a
a = 0,348
= 1: 2 4 → MnO2 ↓= 58
⇒
⇒D
b
=
0,
652
C3 H 6 : b
a + b = 1
62a
6,906
333,33 + 28a + 42b − 58 = 100
cho : ddHCl = 100 g → nHCl = 0,9
MgCO3 : b
CaCO3 : a
32,85 − 7,3 − 73b → b = 0, 04 → B
32,85 − 73a → a = 0,1;
0, 242 = 100 + 100a − 44a
0, 211 = 100 + 5, 6 + 84b − 44b
Câu 16 X là hỗn hợp của hai kim loại Kiềm và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan vào
nước thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì phần trăm
khối lượng Li trong hợp kim vừa luyện được là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R là ?
A. Mg
B. Ca
C. Ba
D. Sr
Li trong hợp kim vừa luyện được là 13,29%.→Kim loại Kiêm là Li (a gam)
a + 2,8
28,8 − 1, 4
= 0,1329 → a = 1, 4 → nR = 0, 2 → R =
= 137
28,8 + 2,8
0, 2
Câu 17 Hòa tan hh X gồm Al và Sn vào axit HNO3 loãng dư,thu đc 57,75g muối và 4,48 l khí
D1
NO2 : 0, 025
→P→A
N 2O4 : 0, 05
Câu 19 Lắc 13,14 gam Cu với 250ml dung dich AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56
gam chất rắn A va dung dich B.Nhung thanh kim loai M nang 15,45 gam vao dung dich B khuấy
đều tới khi phản ứng hoàn toàn thu được một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z.Kim loai
M là:
A.Zn
B.Mg
C.Pb
D.Fe
∑ m = 13,14 + 0, 25.0, 6.108 + 15, 45 = 44, 79
4,875
⇒M =
= 65
pu
0, 25.0,3
mM = 44, 79 − 17,355 − 22,56 = 4,875
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất
rắn sau phản ứng đem hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO 3 37,8% thấy nồng độ phần
trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08
gam muối rắn. Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%.
Công thức muối rắn tách ra sau phản ứng là
120a + 160b = 5, 2
a = 0.0404
Fe ( NO3 ) 3
% FeS 2 = 93, 23
11a + 8b = 0,545 2a b b = 0, 0022
Cu ( NO3 ) 2
TH1:
TH2:
120a + 160b = 5, 2
Fe2 ( SO4 ) 3 : 0,5a
a = 0, 03
3a + 4b
3a + 4b
3a + 4b
CuSO4 : 2b
3a + 4b + 6 2 ữ+ 4 2a + b 2 ữ = 0,545 2a + b 2 ữ b = 0, 01
C.6,46
D.7,25
nH 2 = 0, 005
→ m = 0,17.39 = 6, 63
có ngay
nNH 4+ = 0, 02
Câu 24: Cho hỗn hợp gồm 6,72g Mg và 0,8g MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm
bay hơi dung dịch Y thu được 46g muối khan. Số mol HNO3 phản ứng là:
A. 0,68
B. 0,70
C. 0,72
D. 0,74
nMg = 0, 28
⇒ nNH 4 NO3 = 0, 02 ⇒ nX = nN 2 = 0, 04 ⇒ ∑ nHNO3 = 0, 72
Ta có ngay
nMgO = 0, 02
Câu 25: Hoà tan hết 1,08g Ag vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng thu được khí X (sản phẩm
khử duy nhất). Hấp thụ toàn bộ khí X vào 20ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô
cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn còn lại là:
A. 1,994
B. 1,914
C. 1,41
D. 2,26
⇒ b = 8a
24
Có ngay
4,1667m = m + 96a + 35,5b
Bài 28 Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3 và Cu tác dụng với dung dịch chứa
0,414 mol H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chứa 2 muối.
Cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 64,4 hoặc 61,52
B. 65,976 hoặc 61,52
C. 73,122 hoặc 64,4
D. 65,976 hoặc 75,922
TH 1 :2 Muối là CuSO4 và FeSO4
Fe3O4 : a
3a + b + c = 0, 414
a = 0, 069
Có ngay Fe ( NO3 ) 3 : b ⇒ 232a + 242b + 64c = 33,35 ⇒ b = 0, 023 ⇒ m = 64, 4
3b.4 + 8a = 0,828
c = 0,184
Cu : c
⇒
nFe2O3 = b 72a + 160b = 16,56 b = 0, 09
⇒ 0, 21.56 = 0, 7.14,352 + 5, 6.3.nNO ⇒ V = 0,102.22, 4 = 2, 2848
Bài 30 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 30,4 gam hỗn hợp X gồm Fe 2O3 và FeO nung nóng
trong một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong HNO 3 vừa đủ được dung
dịch Z. Nhúng thanh đồng vào dung dịch Z đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh đồng
giảm 12,8 gam. Phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp X lần lượt bằng
A. 33,3% và 66,7%.
B. 61,3% và 38,7%.
C. 52,6% và 47,4%.
D. 75% và 25%.
nFeO = a
a + 2b = 0, 4
a = 0, 2
⇒
⇒
⇒C
nFe2O3 = b 72a + 160b = 30, 4 b = 0,1