Báo cáo thực tập tổng hợp
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Sự ra đời của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần
bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc.
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập
cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham
gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an
toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo
đảm an toàn xã hội.
Chính sách BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách
kinh tế và xã hội của Nhà nước, là những chủ trương, quan điểm, nguyên
tắc BHXH để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến một tầng lớp
đông đảo người lao động và các vấn đề kích thích phát triển kinh tế của
từng thời kỳ. Trong mỗi giai đoạn phát triển khinh tế khác nhau, chính
sách BHXH được Nhà nước đề ra và thực hiện phù hợp với mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội từng giai đoạn.
BHXH được thực hiện ở Việt Nam từ năm 1945 và đã trải qua
nhiều lần bổ sung, sửa đổi đặc biệt trong các năm 1961, 1985 và 1995.
Năm 1961, một Nghị định của Chính phủ được ban hành để cung cấp các
dịch vụ phúc lợi xã hội cho tất cả các cán bộ, viên chức làm việc trong
ngành nội chính, giáo dục, y tế, các doanh nghiệp Nhà nước, nội vụ. Hệ
thống này chỉ chịu trách nhiệm bảo hiểm cho khoảng 600.000 - 700.000
người trên tổng số dân là 17 triệu người của miền Bắc Việt Nam (theo số
liệu năm 1962). Năm 1964 Nghị định 218 thực hiện BHXH cho
quân nhân.
BHXH trên cơ sở thu BHXH bao gồm người sử dụng lao động đóng 15%
quỹ tiền lương và người lao động đóng 5% tiền lương hàng tháng. Quỹ
này được sử dụng để chi cho 5 chế độ trên. Quỹ BHXH được bảo tồn,
tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
Ngày 24/01/2002, Chính phủ có Quyết định số 20/2002/QĐTTg
chuyển hệ thống BHYT trực thuộc Bộ Y tế sang BHXH Việt Nam và
ngày 06/12, Chính phủ ra Nghị định 100/NĐCP quyết định chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của BHXH (bao gồm cả BHYT).
SV: Nguyễn Đức Phương
2
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Quá trình hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện
Tĩnh Gia
Cùng với BHXH tỉnh Thanh Hoá, BHXH huyện Tĩnh Gia cũng
được thành lập theo Quyết định số 138/QĐ/TC-CB ngày 15 tháng 6 năm
1995 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập BHXH
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hoá. Trên cơ sở tách bộ phận
chi trả BHXH và chính sách xã hội tại Ban tài chính kế hoạch, phòng lao
động TBXH, Liên đoàn lao động huyện. Như vậy BHXH huyện Tĩnh Gia
chính thức đi vào hoạt động tháng 8 năm 1995 và có trụ sở đóng tại Thị
trấn huyện Tĩnh Gia.
Với chức năng nhiệm vụ đã được quy định trong quy chế tổ chức
và hoạt động của BHXH Việt Nam. BHXH huyện có nhiệm vụ theo dõi
nộp BHXH đối với người sử dụng lao động và người lao động trên địa
Phủ.
Theo Luật BHXH của Quốc hội số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006
tổ chức BHXH là tổ chức sự nghiệp, có chức năng thực hiện chế độ,
chính sách BHXH, quản lý và sử dụng quỹ BHXH. Chính phủ thành lập
Hội đồng quản lý BHXH bao gồm đại diện Bộ Lao động – Thương binh
& Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, phòng
Thương mai và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam,
các tổ chức bảo hiểm xã hội và một số thành viên khác do chính phủ quy
định để chỉ đạo, giám sát hoạt động của tổ chức BHXH.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống
dọc, tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, gồm có :
1. Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Bảo hiểm xã hội
tỉnh, thành phố trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Bảo hiểm xã hội
huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.
Vị trí và chức năng Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ,
có chức năng thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Vị trí và chức năng Bảo hiểm xã hội Tỉnh:
Bảo hiểm xã hội tỉnh trực thuộc Trung ương là cơ quan trực thuộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt tại tỉnh nằm trong hệ thống tổ chức của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng giúp Tổng giám đốc tổ chức
SV: Nguyễn Đức Phương
4
Bảo hiểm 47B
- 1 Giám đốc
- 1 phó Giám đốc
SV: Nguyễn Đức Phương
5
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 1 kế toán trưởng
Các bộ phận nghiệp vụ :
- Bộ phận kế toán
- Bộ phận Thu : + Thu BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện
+ Thu BHXH
- Bộ phận giám định chi
- Bộ phận sổ thẻ
- Bộ phận chế độ chính sách
BHXH huyện Tĩnh Gia tổ chức thu BHXH, BHYT đảm bảo chi trả
các chế độ BHYT, BHXH đúng chế độ, đúng đối tượng; quản lý chặt chẽ
và sử dụng quỹ có hiệu quả; đảm bảo bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ
trong việc tham gia và hưởng thụ BHXH, BHYT.
Giải quyết, trả lời các ý kiến thắc mắc các chế độ, hoàn thành hồ sơ
cho các đối tượng tham gia cà thụ hưởng.
Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ phận chuyên trách
của cơ quan. Mở rộng, tuyên truyền để tăng nhanh đối tượng tham gia và
thụ hưởng BHXH, BHYT ở mọi thành phần kinh tế theo cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
BHXH huyện Tĩnh gia thực hiện các nghiệp vụ Thu BHXH và
Đạt (%)
2000
3.220.000.000
3.226.000.000
101
2001
3.629.190.000
3.815.357.000
105
2002
3.984.000.000
3.971.826.000
99,7
2003
6.725.200.000
16.039.000.000
17.278.996.134
108
*Năm 2008:
STT
Khối
KH thu năm
Số lao
đơn vị
2008(tr.đồng)
động
Số thu
tham gia
tham
BHXH
So với
hoạch
năm
2007
3
13.168.750
)
4
3.225
5
13.330.392
6
11.435.94
7
101,22
8
116,56
1.123.000
449
1.616995
4
5
N C LẬP
CÁN BỘ
1.389.650
1.906.000
6
XÃ
THU
16.180.600
BHYT
CỘNG
33.143.000
561
608
5.075
1.398.720
1.946.725
892.245
Đạt tỷ lệ
:
105,71 %
- Về thu BHYT tự nguyện :
Kế hoạch tỉnh giao
: 1.808.000.000 đồng
Thực hiện
:
Đạt tỷ lệ
:
906.940.000 đồng
50,16 %
2. Công tác quản lý chi trả:
BHXH huyện đã triển khai đến tận cơ sở về các chế độ chính sách
và những quy định của ngành trong công tác quản lý đối tượng. Thực
hiện báo giảm đầy đủ, đúng quy định. Dự toán chính xác số đối tượng
cũng như nguồn kinh phí. Tiếp nhạn kinh phí ngay từ đầu tháng để triển
khai chi trả kịp thời cho các đối tượng xong trước ngày 10 hàng tháng.
Cho đến nay BHXH huyện Tĩnh gia đã triển khai chi trả trực tiếp tại 29/
Năm 2002
24.299.047.100 đ
Năm 2003
35.423.394.023 đ
Năm 2004
38.756.495.235 đ
Năm 2005
52.476.590.326 đ
Số tiền chi trả năm 2006:
Tổng số chi :
64.359.744.000 đ
Trong đó : - Chi lương hưu T/C BHXH từ NSNN là :
47.911.951.000 đ
- Chi lương hưu T/C BHXH từ N. Quỹ là :
15.298.845.000 đ
- Chi 2 chế độ Ốm đau + Thai sản là :
886.058.000 đ
- Chi Nghỉ dưỡng – Phục hồi SK là :
263.250.000 đ
(đ)
Ngân
Số
sách NN
Số tiền
người
Quỹ
Số
BHXH
Số tiền
người
1
ốm đau
644
369.599.600
122.266.000
4
Hưu trí
4.130
68.124.022.300
2.920
48.064.707.800
1.210
20.059.314.500
5
Trợ cấp CB XP
69
460.473.200
69
460.473.200
MSLĐ + TC 91
127
510.860.000
111
452.440.000
16
58.520.000
9
Tuất 1 lần
43
212.585.500
36
134.737.800
7
77.847.700
120.774.844
697
120.774.84
28.852
85.227.606.634
Tổng số
5.121
59.604.284.500
23.731 25.623.422.134
Số tiền chi trả năm 2008 :
SV: Nguyễn Đức Phương
10
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chi trả BHXH
STT
416
552
475.244.700
2.979.049.400
Nghỉ dưỡng sức
61
117.832.000
61
117.832.000
4
TNLĐ và BNN
62
242.742.200
20
90.109.200
5
1.053
2.899.818.000
891
2.443.997.000
8
Mai táng phí
37
687.575.000
77
384.300.000
20
99.100.000
9
MSLĐ+TC 91
1.122
12
KCB Tự nguyện
1.926
233.954.046
1.926
233.954.046
68.644
26.082.393.463
63.640
40.215.801.663
1
2
ốm đau
Thai sản
3
Tổng số
22
2001
83
90
30
2002
58
120
25
2003
189
120
50
2004
249
20
15
5
2002
11
7
4
2003
11
6
5
2004
37
23
14
67 người
+ Tuất nuôi dưỡng:
2 người
+ Trợ cấp hưu theo NĐ 09 Cán bộ xã phường : 25 người
SV: Nguyễn Đức Phương
12
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đối tượng giảm :
+ Hưu trí hưởng lương nguồn ngân sách:
+ Hưu trí hưởng lương nguồn Quỹ BHXH:
60 người
9 người
+ Hưu quân đội:
13 người
+ Mất sức lao động:
+ Tuất nuôi dưỡng:
2 người
+ Trợ cấp hưu theo NĐ 09 Cán bộ xã phường : 4 người
Đối tượng giảm :
+ Hưu trí hưởng lương nguồn ngân sách:
+ Hưu trí hưởng lương nguồn Quỹ BHXH:
92 người
7 người
+ Hưu quân đội:
21 người
+ Mất sức lao động:
30 người
+ Tuất thường xuyên:
57 người
- Năm 2008:
SV: Nguyễn Đức Phương
13
06
người.
Đối tượng giảm năm 2008 là 271 người .
Trong đó :
+ Hưu trí hưởng từ nguồn ngân sách :
+ Tuất thường xuyên :
113 người
51 người
+ Hưu trí hưởng lương từ nguồn Quỹ BHXH: 7 người
4.Công tác giám định y tế và BHYT :
Đánh giá công tác phối hợp với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa
bàn để ký kết và thực hiện các hợp đồng KCB BHYT.
Công tác giám định tại cơ sở khám chữa bệnh còn nhiều khó khăn,
nhất là các đối tượng chưa có giấy tờ tùy than có ảnh, chứng minh thư…
việc giải quyết chế độ thanh quyết toán và quản lý đối tượng, đảm bảo
quyền lợi cho đối tượng có thẻ BHYT.
Căn cứ vào Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành và của BHXH
Việt Nam; qua nhiều hội nghị tập huấn do BHXH tỉnh tổ chức và hướng
dẫn, triển khai thực hiện công tác BHYT tự nguyện trong những năm vừa
SV: Nguyễn Đức Phương
14
Bảo hiểm 47B
SV: Nguyễn Đức Phương
15
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
trường THCS Thị Trấn bị bệnh hiểm nghèo đã được chi phí điều trị gần
40 triệu đồng trên một đợt điều trị, em Nguyễn Thị Hương - học sinh Thị
trấn bị bệnh máu trắng cũng đã được chi phí nhiều đợt điều trị mỗi đợt
gần 20 triệu đồng; bệnh nhân Lê Sỹ Hạnh chi phí cho một đợt điều trị
trong quý 4 năm 2007 là 82.798.466 đồng; Lê Thị Hạnh chi phí một đợt
quý 4 năm 2007 là 70.589.140 đồng; hàng ngàn bệnh nhân có thẻ BHYT
bị bệnh hiểm nghèo được điều trị KCB ở các cơ sở KCB tuyến trên với
mức chi phí từ 3 đến trên hàng chục triệu đồng.
5. Những khó khăn và hạn chế:
Do nhân thức về BHXH của một số đơn vị SDLD còn hạn chế,
việc nộp BHXH theo quý do đó số thu thường tồn đọng không dứt điểm
theo từng tháng.. Trong sản xuất kinh doanh việc tổ chức bộ máy quản lý
chưa đồng bộ ,chưa khoa học thiếu tính chuyên sâu nên khi trích tiền
lương,tiền công cho công nhân không quan tâm đến BHXH, BHYT phải
nộp.
Đối với khối xã tuy có nhiều cố gắng trong việc đông đốc, đối
chiếu thu nộp BHXHnhưng trong năm do tình hình kinh phí ngân sách
địa phương gặp nhiều khó khăn. Nhiều xã còn lung túng về vấn đề tài
chính dẫn đến việc đóng nộp BHXH còn rất chậm, thậm chí nhiều xã còn
chưa nộp BHXH cho công chức, để tồn đọng năm này sang năm khác vì
vậy số nợ đọng của khối xã còn rất lớn
chưa có những quyền hạn để giải quyết việc này.
Theo báo cáo của cơ quan chức năng thì số lượng đơn vị doanh
nghiệp trên địa bàn huyện ( tính đến năm 2008 ) có 157 doanh nghiệp với
trên 3.5000 lao động. Nhưng qua thực tế khảo sát của Đoàn công tác khảo
sát tình hình Doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì số đơn vị Doanh nghiệp
chỉ có 141 Doanh nghiệp đang hoạt động.
Trong đó có 111 Doanh nghiệp đang hoạt động, 30 Doanh nghiệp
không có trên địa bàn hoặc làm ăn không hiệu quả đang chời giải thể
hoặc làm ăn ở huyện,tỉnh ngoài.
Tổng số lao động của 111 Doanh nghiệp là: 2.927 người
Trong đó lao động :
Hợp đồng dài hạn là :
Hợp đống ngắn hạn là:
SV: Nguyễn Đức Phương
17
722 LĐ
= 24,7%
1.765 LĐ
= 60,3%
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
18
Bảo hiểm 47B
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Sự ra đời của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam…………………………1
2. Quá trình hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện Tĩnh Gia...3
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN TĨNH GIA
1. Cơ cấu tổ chức của Ngành Bảo hiểm xã hội……………………………...4
2. Cơ cấu tổ chức và của Bảo hiểm xã hội huyện Tĩnh Gia………………....5
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ( TỪ NĂM 2000 – 2008 )
1. Công tác thu BHXH……………………………………………………....7
2. Công tác quản lý chi trả………………………………………….…….…8
3. Công tác quản lý chế độ chính sách………… ………………………….12
4.Công tác giám định y tế và BHYT……………………….............………14
5. Những khó khăn và hạn chế………………………………………….….16
SV: Nguyễn Đức Phương
19
Bảo hiểm 47B