TIỂU LUẬN:Quá trình hình thành và phát triển của công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam cùng với chương trình kiểm toán riêng mà công ty đang áp dụng.Lời nói đầuNgay từ những năm cuối thế kỷ XX, xu hướng phát triển của hầu hết các nước là hội nhập k - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Quá trình hình thành và phát triển của
công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam
cùng với chương trình kiểm toán riêng
mà công ty đang áp dụng

Lời nói đầu

Ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, xu hướng phát triển của hầu hết các nước
là hội nhập kinh tế thế giới. Thực tế đã chứng minh sự đúng đắn của xu hướng đó
và chắc chắn thế kỷ XXI là thế kỷ của sự hôi nhập kinh tế toàn cầu. Đứng trước xu
thế đó của thời đại, Việt Nam sau gần 20 năm đổi mới với những thành công mang
tính đột phá đã hội nhập kinh tế một cách mạnh mẽ, “đa phương hoá, đa dạng hoá”
các mối quan hệ. Chúng ta đã tích cực tham gia các tổ chức kinh tế, các diễn đàn
kinh tế lớn trên thế giới như: Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN), Khu vực

Phần III: Đánh giá ban đầu về công ty Kiểm toán định giá Việt Nam.
Phần I: Khái quát về công ty Kiểm toán và định giá Việt Nam.
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán và định giá
Việt Nam.
1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt
Nam.
Nền kinh tế nước ta đang phát triển với một tốc độ rất cao, với nhiều ngành
nghề, lĩnh vực mới mẻ. Cùng sự phát triển đó là sự đầu tư mạnh mẽ không những
của những nhà đầu tư trong nước mà còn có cả sự đầu tư của các nhà đầu tư nước

 Công ty đã nhiều lần thay đổi địa điểm trụ sở chính như:
-2001-2002: Đặt trụ sở tại phòng khách của Ban cơ yếu Chính phủ. Trong giai
đoạn này công ty gặp rất nhiều khó khăn do mới thành lập, khách hàng chưa nhiều,
trụ sở kinh doanh chưa thuận lợi. Tuy vậy nhưng với lòng quyết tâm của các nhà
lãnh đạo, công ty vẫn phát triển mạnh mẽ, đi lên, tạo được uy tín với khách hàng.
- 2002-2005: Đặt trụ sở tại số 54 đường Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội.
Tại đây công ty đã có những bước phát triển tương đối vững chắc, khẳng định được
tên tuổi của mình.
-Mới đây nhất (ngày 24/1/2005) công ty đã quyết định chuyển về:
Tầng 11, toà nhà Sông Đà, 165 Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 844.2670492
844.2670491
Email :
Việc thay đổi trụ sở chính nhằm mục đích tăng cường hơn nữa để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng. Tuy mỗi lần chuyển địa điểm là rất khó khăn và
vất vả nhưng với nỗ lực của toàn thể công ty và đặc biệt là của ban giám đốc, công
ty đã không ngừng cố gắng để tìm địa điểm phù hợp và thuận lợi cho việc kinh
doanh. Và nỗ lực đó đã được đền đáp khi công ty đã tìm được một địa điểm phù
hợp và lâu dài. Chắc chắn sau khi đã “an cư” rồi thì công ty sẽ ngày càng đáp ứng
tốt nhất những yêu cầu của khách hàng và tạo dựng dược uy tín của mình.
Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty còn có hai văn phòng đại diện tại thị xã
Sơn La và Hà Giang. Kế hoạch sắp tới của công ty là mở văn phòng đại diện tại Đà
Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
1.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty:

Mục tiêu hoạt động của công ty được xây dựng nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ tốt nhất, chiếm được cảm tình của khách hàng:
-Góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia, giúp các đơn vị kinh tế có
một bảng khai tài chính đúng đắn, được trình bày hợp lý, tạo lòng tin cho các nhà
đầu tư

1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của công ty
1.2.1 Bộ máy tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Kiểm toán và định giá có
mô hình như sau:

Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán và định giá Việt Nam. Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Hội đồng Khoa học Ban Kiểm soát

Giám đốc
Tư vấn - Định giá
Giám đốc
Kiểm toán - Tài chính

Giám đốc
Kiểm toán - Đầu tư
Các văn phòng
đại diện
Phòng Tư vấn Đầu tư
Phòng Định giá DN - TS
Phòng T
ư v
ấn Tài chính,
K
ế toán, Thuế

Phòng Kiểm toán

vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty như: tổ chức thực hiện kế
hoạch kinh doanh, nêu ra phương án đầu tư; phương án thiết lập cơ cấu tổ chức, quy
chế quản lý nội bộ Công ty.
- Hội đồng khoa học: Là bộ phận tham mưu, nghiên cứu và là bộ phận đề xuất
các phương án quản lý cũng như kinh doanh của Công ty.
- Ban kiểm soát: Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu ra và phải là cổ
đông. Quyền và nhiệm vụ của trưởng Ban kiếm soát do điều lệ Công ty quy định.
- Dưới Tổng giám đốc là các giám đốc các phòng ban nhằm quản lý, điều hành
các hoạt động của các bộ phận dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công ty là tự nguyện, bình đẳng, dân
chủ….
1.2.2 Đội ngũ nhân viên của công ty
Hiện tại công ty có 70 nhân viên chính thức, trong đó có 20 cộng tác viên là các
Giáo sư, những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Kiểm toán; 10 Kiểm toán
viên có bằng cấp Quốc gia, 1 người có bằng ACCA. Cụ thể:
- Cán bộ có trình độ Tiến sỹ : 01
- Cán bộ có trình độ Thạc sỹ : 07
- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên Quốc gia : 10
- Cán bộ có trình độ Kiểm toán viên : 12
- Cán bộ có trình độ Kỹ sư Xây dựng : 10

- Cán bộ có trình độ Kỹ sư Kinh tế XD : 06
- Cán bộ có trình độ cử nhân Tài chính-KT : 25
- Cán bộ có thời gian công tác trên 15 năm : 07
- Cán bộ có thời gian công tác trên 10 năm : 12
- Cán bộ có thời gian công tác trên 5 năm : 08
- Cán bộ có thời gian công tác dưới 5 năm : 08

1.2.4 Hệ thốngkế toán của công ty
1.2.4.1 Bộ máy kế toán
Do đặc điểm và qui mô hoạt động của công ty nên bộ máy kế toán của công ty chỉ
gôm bốn người trong đó:
-Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ thiết kế và vận
hành bộ máy kế toán của công ty. Ngoài ra, Kế toán trưởng tại Công ty còn phải chịu
trách nhiệm lập báo cáo tài chính để trình Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị của công
ty
-Thủ quỹ: Đây là người có trách nhiệm quản lý quỹ tiền, lập và quản lý các phiếu
thu, chi của công ty.
-Kế toán viên: Hai kế toán viên còn lại đảm nhiệm phần Kế toán tổng hợp và các
phần hành kế toán chi tiết khác như: Kế toán thu, chi; Kế toán tài sản cố định; Kế toán
tiền lương công nhân viên…
1.2.4.2 Chính sách kế toán chủ yếu của công ty
 Niên độ kế toán của công ty áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam và USD.
 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.
Các nghiệp vụ doanh thu và chi phí thực tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ được
chuyển đổi sang VND và hạch toán theo tỷ ông bố tại ngày phát sinh ngoại tệ. Những
phần chênh lệch tỷ giá phát sinh do thanh toán hoặc mua bán ngoại tệ trong kỳ được
hạch toán vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinh

doanh Cuối năm tài chính, số dư tiền phải thu, phải trả có gốc bằng ngoại tệ được qui
đổi theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố tại ngày 31/12. Phần chênh lệch tỷ giá
được hạch toán vào tài khoản chênh lệch tỷ giá trên bảng cân đối kế toán. Đầu năm
sau, ghi bút toán ngược để xoá số dư chênh lệch tỷ giá.
 Ghi nhận doanh thu.

Đối với những chứng từ bắt buộc của nhà nước thì doanh nghiệp áp dụng theo quy
định của nhà nước.
Đối với những chứng từ của công ty áp dụng theo hướng dẫn ở phần ghi chú của mỗi
chứng từ và các quy định chung dưới đây:
 Những khoản mua hàng hoá, dịch vụ đều phải có người ký xác nhận
 Phải có đủ mọi chữ ký đã ghi trên chứng từ. Nếu là người ngoài công ty phải
ghi rõ họ tên dưới chữ ký.
 Hạn chế ký thay, chỉ được ký thay khi chủ nhân đồng ý. Điều này sẽ giúp cho
việc tìm ra nguyên nhân sai phạm và quy kết trách nhiệm chính xác.
 Mọi nhân viên khi cần sử dụng loại chứng từ nào thì nhận từ phòng hành chính
hoặc in từ trong máy. Nếu cần đánh máy mới thì phải đầy đủ các yếu tố quy định trong
mẫu.
1.2.4.4 Hệ thống sổ kế toán
 Việc ghi chép tiến hành thường xuyên theo trình tự các nghiệp vụ phát sinh.
 Cuối mỗi trang sổ phải cộng dồn và chuyển sang trang sau, cuối mỗi tháng
phải có số tổng cộng.
 Kế toán lập các sổ chi tiết bao gồm:
 Sổ quỹ
 Sổ tài sản cố định
 Sổ theo dõi tạm ứng
 Sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả
 …
1.2.4.5 Hệ thống tài khoản kế toán
 Thống nhất áp dụng theo danh mục tài khoản và phương pháp ghi chép theo

chế độ kế toán Việt Nam.
 Tài khoản phải theo dõi được doanh thu, chi phí trực tiếp, từng loại nghiệp vụ

 Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính.
 Kiểm toán xác nhận báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm
 Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
 Lập hệ thống kế toán, hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp.
 Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán cho khách hàng: Dịch vụ này
giúp đơn vị khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán mình thông qua các tư
vấn về việc:
Hoàn thiện hệ thống kế toán.
+Xây dựng qui trình lập sổ
+Xây dựng qui trình ghi chép sổ
+Xây dựng qui trình lập báo cáo tài chính
-Xây dựng các qui chế kiểm soát.
+Qui chế quản lý quĩ và chi tiêu
+Qui chế quản lý hoá đơn và chứng từ
+Qui chế quản lý công nợ
+Qui chế quản lý hàng tồn kho
Tư vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế.
Hoàn thiện chứng từ kế toán đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp làm cơ sở
quyết toán thuế.
Hướng dẫn lập báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính theo quy định hiện
hành.
Tập huấn giải đáp thắc mắc về những thay đổi các sắc thuế theo chế độ liên quan
tới các lĩnh vực của đơn vị.
 Hướng dẫn cho khách hàng về việc kê khai thuế .

 Lập kế hoạch tài chính
1.3.1.2 Dịch vụ Kiểm toán xây dựng cơ bản

toán VAE mở ra dịch vụ định giá tài sản sẽ giúp cho việc cổ phần hoá diễn ra dễ dàng
hơn và chính xác hơn. Các dịch vụ định giá tài sản công ty cung cấp:
 Đánh giá tài sản vốn góp liên doanh.
 Đánh giá tài sản, vốn cổ phần hoá trong các doanh nghiệp.
 Đánh giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, thuê, mua tài sản.
1.3.1.5 Dịch vụ tư vấn kinh doanh
Các dịch vụ cung cấp bao gồm:
 Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành.
 Tư vấn về lựa chọn hình thức kinh doanh.
 Tư vấn về quản lý sản xuất, lập kế hoạch chiến lược.
 Đào tạo và hội thảo.
 Phân tích kế hoạch kinh doanh.
1.3.1.6 Dịch vụ tư vấn đầu tư
Bao gồm các dịch vụ cụ thể sau:
 Tư vấn tìm hiểu, đánh giá thị trường, định hướng đầu tư.
 Tư vấn lập tổng dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản hoàn thành.
 Tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán.
 Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, dự thầu
1.3.1.7 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực Kế toán quốc tế
Gồm hai loại dịch vụ chi tiết:
 Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho

mục tiêu hợp nhất kết quả kinh doanh với công ty mẹ theo chuẩn mực kế
toán quốc tế.
 Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính đã được chuyển đổi theo thông lệ kế
toán quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty


Phần II: đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán ở công ty kiểm toán và định giá việt
nam
2.1.Quy trình kiểm toán chung
2.1.1. Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán:
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, kế hoạch kiểm toán phải được lập
cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm
đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận,
rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời
hạn.
Giai đoạn này gồm 6 bước:
- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ
tục phân tích
- Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán
- Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán
2.1.1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế
ISA 220 về kiểm soát chất lượng của kiểm toán nêu rõ: “Công ty kiểm toán cần phải
đánh giá khách hàng trong tương lai và phải thường xuyên xem xét các khách hàng
hiện có để quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng. Công ty kiểm toán cần
phải cân nhắc về tính độc lập, năng lực để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và

cần lưu tâm đến tính chính trực của nhà quản lý của đơn vị”. Công việc này được thực
hiện thông qua việc xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng: Đối với khách hàng mới,

 Các nội qui, qui chế kiểm soát nội bộ và chính sách của khách hàng
- Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng
Nội dung
Tham
chiếu
Vấn đề
phát sinh
Người
thực hiện
Ngày
Th
ực hiện kiểm tra,
đánh giá các BCTC c
ủa DN
đ

đ
ảm bảo rằng

:

-

Nhìn chung các báo cáo này có nh

ất quán với các bằng chứng
kiểm toán đã thu thập được hay không?

-

Các nguyên t
ắc kế toán của
đơn v
ị có đư
ợc tuân thủ khi lập BCTC hay
không?
Trong trư
ờng hợp BCTC
đư
ợc gửi cho
các tổ chức ở nước ngoài, việc chuyển
từ hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam
sang tài khoản kế toán của công ty mẹ
áp dụng theo phương pháp, hệ thống kế
toán nào?
Bảng đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp
1.Phân tích sơ bộ:

N
ội dung

Năm trư
ớc

Năm nay

Ghi chú

1.

B
ố trí c
ơ c
ấu vốn:

- TSLĐ/Tổng tài sản (%)
- TSCĐ/Tổng tài sản (%)

2.

T

Ngày
-

Quan h
ệ giữa chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu
chi tiết trên cùng một báo cáo:
+ Kiểm tra các chỉ tiêu tổng hợp, đảm bảo
rằng chỉ tiêu tổng hợp đã bao gồm tất cả các
chỉ tiêu chi tiết
+ Điều chỉnh nếu không tìm nguyên nhân
chênh lệch và các giải trình

-

Quan h
ệ giữa các chỉ tiêu trong BCTC, số
liệu của một chỉ tiêu tại cùng một thời điểm
(đầu kỳ, cuối kỳ) có nhất quán hay không?
Phương pháp giải quyết nếu không tìm
nguyên nhân chênh lệch và các giải trình :
+ Số liệu cuối kỳ trước có phù hợp với số
liệu đầu kỳ này hay không ?
+ Nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên
nhân chênh lệch và thu thập bằng chứng giải
trình:
1. Có thể do điều chỉnh với quyết toán
thuế


Nh
ững loại trình bày sai sót
đ
ặc biệt

Ghi chú

Tính đ
ầy
đ


Tính hi
ện hữu

Tính chính xác

Tính đánh giá
ịnh rủi
ro cụ thể, chúng ta quyết định đưa vào HTKS để làm
giảm nhẹ rủi ro cụ thể và thực hiện kiểm tra chi tiết số
liệu hoặc kiểm tra các khoản mục chủ yếu. Giải pháp
đầu tiên và thích hợp là nếu có HTKS hữu hiệu thì
chúng ta có thể kiểm tra hệ thống này một cách có hiệu
quả. Nếu chúng ta đưa vào HTKSNB để làm giảm
những rủi ro cụ thể và khối lượng công việc chúng ta
phải kiểm tra hệ thống này hàng năm
2. Đ
ối với
nh
ững sai sót tiềm tàng mà chúng ta xác
đ
ịnh
được rủi ro cụ thể, chúng ta quyết định :
- Dựa vào HTKSNB đã đóng góp cho sự tin cậy của
HTKT và thực hiện kiểm tra số liệu theo các khoản mục
chủ yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status