LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoà nhập với sự biến đổi lớn lao của nền kinh tế,
ngành công nghiệp xây dựng và thương mại nước ta đã có những bước phát triển
mạnh mẽ. Hiện nay,các ngành này đã thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các
hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế. Đối
với mọi doanh nghiệp thì hoạt động đầu tư phát triển là vô cùng quan trọng bởi đầu
tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Cho đến
nay, khái niệm đầu tư phát triển không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp nữa. Tuy
nhiên nhìn nhận và thực hiện có hiệu quả các nội dung của đầu tư phát triển trong
doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng.
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long là 1 đơn vị kinh doanh đa dạng
với các hoạt động trong nhiều ngành nghề lĩnh vực như: Sản xuất và gia công giấy
vàng mã xuất khẩu, kinh doanh trường học, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng…
Được thành lập từ ngày 24 tháng 6 năm 2003, từ đó đến nay công ty đã đạt được
những kết quả đáng kể, có được kết quả đó là do công ty đã chú trọng nhiều cho lĩnh
vực đầu tư phát triển.
Dù phải đối mặt với nhiều thách thức phía trước cũng như sự cạnh tranh của các
đối thủ nhưng công ty đã khéo léo tận dụng những lợi thế cũng như khắc phục những
khó khăn để khẳng định thương hiệu của mình. Với mục tiêu luôn đề cao chất lượng
uy tín , sự phát triển của công ty dựa trên chính sách không ngừng đầu tư nâng cao
chất lượng sản phẩm chất lượng lao động, trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo là
nền tảng trong sự phát triển của công ty trong thời gian vừa qua. Nhận thức được tầm
quan trọng của đầu tư phát triển đối với công ty, công ty đã tập trung mọi nguồn lực
vật chất, nhân lực, tài chính cho hoạt động đầu tư phát triển.Tuy vậy, cũng không
trách khỏi những thiếu sót vì thế công ty cần xem xét quan tâm hơn để đạt được hiệu
quả đầu tư cao nhất
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long
cùng với kiến thức thu được từ quá trình học tập tôi đã quyết định chọn đề tài chuyên
đề thực tập là “Tình hình đầu tư phát triển của công ty cổ phần sản xuất và
thương mại Hạ Long: thực trạng và giải pháp”
1
mại lớn ở địa bàn thành phố Hạ Long.
Công ti có 6đơn vị trực thuộc nằm rải rác trên không gian rộng gây cho công tác
quản lí gặp khá nhiều khó khăn. Doanh nghiệp vừa có sản xuất vừa có kinh doanh
thương mại và xây dựng.
1 văn phòng về thiết kế xây dựng nằm trong địa bàn thành phố Hạ Long.
2 phân xưởng sản xuất giấy để trực thuộc hạch toán báo sổ ở Tiên Yên và Ba
Chẽ (cách văn phòng công ty 100Km) về phía biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc.
Phân xưởng gia công vàng mã xuất khẩu trực thuộc hạch toán báo sổ nằm trên
địa bàn thành phố Hạ Long.
Trường THPT dân lập Lê Thánh Tông đơn vị trực thuộc tại phường Hồng Hải -
TP Hạ Long.
Văn phòng đại diện tại Móng Cái – Quảng Ninh.
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long có tư cách pháp nhân độc lập
theo qui định của pháp luật, Công ty là 1 đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng
và chịu trách nhiện về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong phạm vi
phần vốn đóng góp của các cổ đông.
1.3 TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÍ.
1.3.1. Nhiệm vụ kinh doanh.
Là một doanh nghiệp vừa có sản xuất vừa có kinh doanh thương mại, chức năng
chính của Công ty là :
- Sản xuất và gia công giấy vàng mã xuất khẩu sang thị trường Đài Loan.
- Kinh doanh trường học.
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng.
1.3.2. Tổ chức bộ máy của Công ty.
Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại Hạ Long được tổ chức thành các
phân xưởng, trạm, các phòng ban trực thuộc công ty thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ nhất định do công ty giao. Công ty có văn phòng công ty, 3 phân xưởng sản xuất
3
và gia công giấy vàng mã xuất khẩu, 1 trạm kinh doanh tổng hợp , 1 văn phòng đại
diện tại TP Hồ Chí Minh.
tại TP Hạ Long có 76 cán bộ công nhân viên với nhiệm vụ đào tạo dạy
nghề với các khoa nghề theo đăng kí kinh doang như: Khoa Tin học -
ngoại ngữ: Khoa Điện Công Nghiệp ; Khoa đào tạo lái xe đường bộ.
- Trường THPT dân lập Lê Thánh Tông: Được thành lập năm 2005 tại
Thành Phố Hạ Long có 38 cán bộ công nhân viên với nhiệm vụ đào tạo
hệ phổ thông trung học
1.3.3. Tổ chức bộ máy quản lí và nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty.
4
Công ty cổ phần sản xuất va Thương mại Hạ Long quản lí theo kiểu phân
cấp, bao gồm : Đại hội đồng cổ đông , Hội đồng quản trị, Ban giám đốc , Ban kiểm
soát, các phòng ban chức năng và phân xưởng, đơn vị trực thuộc.
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất
của Công ty, gồm: Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ
đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường. Đại hội đồng cổ
đông quyết định những vấn đê được luật pháp và điều lệ công ty qui
định và được họp mỗi năm ít nhất 1 lần. Đặc biệt đại hội đồng cổ đông
sẽ thông qua các Báo cáo tài chính hằng năm của Công ty và ngân sách
tài chính cho năm tiếp theo, đồng thời được quyền bầu hoặc bãi nhiệm
thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát công ty. Ngoài ra
đại hội đồng cổ đông có một số quyền và nghĩa vụ khác như quyết định
loại cổ phần và tổng số quyền chào bán của từng loại, quyết định mức
cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần do Hội đồng quản trị đề nghị;
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Nghe và chất vấn báo cáo
của Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban kiểm soát và tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty…
- Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật
pháp, trử những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau:
+ Quyết định chiến lược , kế hoạc trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm
+ Phân tích thực hiện kế hoạch sản xuất, phân tích thực hiện kế hoạch định mức
kinh tế kĩ thuật. Giup giám đốc trong việc kiểm tra hoạt đông của các xưởng
sản xuất.
- Phòng kinh doanh :
+ Tổ chức kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất.
+ Lập các phương án kinh doanh và tổ chức thực hiện các phương án đó
+ Quyết toán, thanh lí các phương án kinh doanh hàng xuất nhập khẩu.
+ Tham mưu cho giám đốc về chính sách liên quan đến kinh doanh Thương
Mại - Xuất nhập khẩu , các vấn đề liên quan đến thương lượng và kí kết hợp
đồng với khách hàng. Từ đó có thể giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp
đồng với khách hàng
…
- Phòng Tổ chức hành chính - Lao động tiền lương:
+ Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các phương pháp sắp xếp , cái tiến tổ
chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lí, điều phối tuyển
dụng lao động nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
an toàn Công ty theo từng thời kì. Đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện đúng
đắn các chính sách, chế độ với người lao động, chỉ đạo kế hoạch phòng hộ, an
toàn lao động.
+ Quản lí thiết bị văn phòng và làm công tác tạp dịch khác.
- Phòng kế toán tài chính :
+ Có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin
kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theo dõi chính sách, chế
độ thể lệ kế toán tài chính của bộ tài chính, theo dõi các văn bản pháp luật kinh
tế có liên quan, thực hiện kiểm tra công tác kế toán tài chính của đơn vị trực
thuộc.
+ Thông qua số liệu tập hợp, tổng hợp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch thu nợ, kế hoạch
thanh toán. Kiểm tra việc bảo quản sự dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn từ
đó phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vu\i tham ô lãng phí, các hành vi vi
& TL
Phòng
KH &
KT
Phòng
TC -KT
Các
Phân
xưởng
sx
Trường
học
VP đại
diện
Móng
Cái
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
120
1. đầu tư ngắn hạn 121
2. dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn
129
III. Các khoản thu ngắn hạn 130 V.02 3.113.266.490 9.506.473.100 3.947.028.077
1. phải thu của khách hàng. 131 1.396.840.945 6.901.401.100 174.056.491
2. trả trước cho người bán 132 312.000.000 1.376.800.000 2.028.871.455
3.phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu dài hạn khác. 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn
khó đòi.
219
II. Tài sản cố định 220 18.035.565.747 35.608.059.881 49.285.242.572
1. TSCĐ hữu hình. 221 V.08 11.432.936.574 10.233.613.404 32.882.616.957
8
- Nguyên giá 222 18.418.411.434 18.736.872.434 43.425.413.178
- Gía trị hao mòn lũy kế 223 (6.985.474.860) (8.503.259.030) (10.542.796.221)
2. TSCĐ thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Gía trị hao mòn lũy kế 226
3. TSCĐ vô hình 227 V.10 6.006.600.000 13.373.595.000 13.371.345.000
- Nguyên giá 228 6.014.100.000 13.383.345.000 13.383.345.000
- Gía trị hao mòn lũy kế 229 (7.500.000) (9.750.000) (12.000.000)
4. Chi phí XD cơ bản dở dang 230 V.11 596.029.173 12.000.851.477 3.031.280.615
III. Bất động sản đầu tư. 240 V.12
- Nguyên giá 241
- Gía trị hao mòn lũy kế 242
IV. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn.
250
1. Đầu tư vào công ty con. 251
2. Đầu tư vào công ty lien kết,
liên doanh.
252
3. Đầu tư dài hạn khác. 258 V.13
4. Dự phòng giảm giá đầu tư TC
dài hạn.
259
4. Vay và nợ ngắn hạn. 334 V.20 3.298.511.893 12.293.311.983 11.705.000.000
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
335 V.21
6. Dự phòng trợ cấp mất việc
làm.
336
7. Dự phòng phải trả dài hạn. 337
B. Vốn chủ sở hữu. 400 7.531.544.766 12.533.111.821 21.981.717.796
I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 7.437.825.756 12.483.067.095 22.021.573.070
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu. 411 685.040.000 685.040.000 870.100.000
2. Thặng dư vốn cổ phần. 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu. 413 2.621.947.050 6.591.753.956 15.465.884.000
4. Cổ phiếu quĩ. 414
5. Chênh lệch đánh giá lại tài
sản.
415 56.244.000 56.244.000 56.244.000
6. Chênh lệch tỉ giá hối đoái 416
7. Qũi đầu tư phát triển 417 1.470.290.840 3.500.252.381 3.500.252.381
8. Qũi dự phòng tài chính 418 195.624.330 294.462.045 346.302.045
9. Qũi khác thuộc vốn chủ sở
hữu.
419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối.
420 2.408.679.536 355.314.713 528.790.644
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 1.000.000.000 1.254.000.000
II. Nguồn kinh phí và quĩ khác 430 93.719.010 50.044.726 (39.855.274)
1. Qũi khen thưởng phúc lợi. 431 93.719.010 50.044.726 (39.855.274)
2 Nguồn kinh phí. 432 V.23
lĩnh vực kinh doanh như: Sản xuất và gia công giấy vàng mã xuất khẩu, kinh doanh
trường học, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng…Đã đem lại nguồn lợi nhuận cao
cho Công ty.
2. Vốn và nguồn vốn.
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
11
12
Vốn đầu tư
chủ sở hữu.
Lợi nhuận chưa
phân phối
Vốn khác của chủ
sở hữu
Qũi thuộc vốn
chủ sở hữu
Chênh lệch
đánh giá lại
tài sản.
Chênh
lệch tỉ giá
hối đoái
Nguồn vốn đầu
tư XDCB
Tổng cộng
Số dư đầu năm
trước
685.040.000 2.408.679.536 2.621.947.050 1.759.634.180 56.244.000 7.531.544.766
Tăng vốn trong
năm trước
4.000.000.000 2.153.544.972 1.000.000.000 7.531.544.766
động trong kinh doanh của DN: Chỉ kinh doanh thuần tuý đơn ngành, nên khi có biến
động lớn DN không có khả năng trụ vững. Cùng với sự trì trệ của nguồn nhân lực, thừa
lao động phổ thông, thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao. Do vậy, qua nhiều năm
thua lỗ chồng chất, Cty TM Hạ Long bị đẩy dần đến bờ vực phá sản...
Sau khi nhà nước có chủ trương khuyến khích các DN chuyển sang CPH. Cty Sản xuất
và Thương mại Hạ Long nhanh chóng nắm lấy cơ hội, chủ động chuyển đổi từ DN 100%
vốn nhà nước sang DN cổ phần từ năm 2003. Lúc này CBCN Cty với tinh thần là người
chủ đã chụm đầu, kề vai, sát cánh để lo toan xây dựng DN. Với chủ trương tăng chất
lượng nguồn nhân lực, Cty thực hiện giải quyết tốt cho những lao động ít có khả năng
đáp ứng cho DN theo Nghị định 41 – CP. Đồng thời, với chính sách “chiêu hiền đãi sĩ”
Cty đã tuyển thêm lao động là kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, tăng số lao động từ 300
người lên 425 người. Không những chú trọng nguồn nhân lực, Cty còn tăng diện sản
xuất kinh doanh từ 7 cơ sở lên 9 cơ sở, phát triển theo quy mô đa ngành nghề. Cùng với
đó, Cty cũng được sự quan tâm sâu sát của UBND tỉnh Quảng Ninh như: Khoanh nợ cũ,
xoá nợ khó đòi, và ưu tiên trong chính sách đầu tư. Chính vì vậy, năm đầu tiên (2004)
sau đúng 1 năm CPH, Cty đã tăng trưởng nhanh chóng cả về lượng và chất, lãi ròng 1 tỷ
115 triệu VND, tài sản của Cty đã tăng 100% so với ban đầu. Bước khởi đầu thuận lợi đã
giúp cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long đã và đang ngày càng lớn
mạnh thêm với phương châm tích cực, chủ động trong mọi công việc, phát huy cao độ
nội lực và tiềm năng sẵn có, đồng thời được sự giúp đỡ của từ các chính sách của nhà
nước, các Bộ ngành, địa phương Công ty đã có điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất
kinh doanh và thu được những kết quả đáng nể sau hơn 6 năm hoạt đột sản xuất kinh
doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và có tích luỹ phát triển. Chú trọng đầu
tư bổ sung cơ sở sản xuất, dây chuyền sản xuất để nâng cao công suất, chất lượng sản
phẩm, chất lượng lao động, đảm bảo uy tín và dần mở rộng thị trường để chiếm lĩnh thị
trường.
14
Bảng số liệu về nguồn vốn đầu tư của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ
Long đối với 3 lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất và gia công giấy vàng mã, Kinh
Hình thức kinh doanh của công ty khá rộng, ngành nghề đầu tư đa dạng bao gồm: Sản
xuất và gia công giấy vàng mã xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, kinh doanh trường
học, và kinh doanh cơ sở hạ tầng xây dựng.
Đối với lĩnh vực sản xuất và gia công giấy vàng mã xuất khẩu.: 2 phân xưởng sản
xuất giấy để trực thuộc hạch toán báo sổ ở Tiên Yên và Ba Chẽ (cách văn phòng công ty
100Km) về phía biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc. Phân xưởng gia công vàng mã xuất
khẩu trực thuộc hạch toán báo sổ nằm trên địa bàn thành phố Hạ Long. Đây là lĩnh vực
công ty đi sâu vào đầu tư phát triển từ đầu nên nó là ngành tạo ra lợi nhuận chính cho
công ty.
Đối với ngành kinh doanh trường học: Cty đã và đang khẩn trương đầu tư vào lĩnh
vực giáo dục, đào tạo. Trong năm 2008, Cty đầu tư 20 tỷ VND vào xây dựng Trường
THPT Lê Thánh Tông, với mục tiêu thu hút khoảng 1.200 học sinh/năm. Bên cạnh đó,
Cty tiếp tục đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề Hạ Long, với các nghề đào tạo
như: Tin học; ngoại ngữ; tự động hoá; điện tử, điện lạnh; công nghệ môi trường; công
nghệ sinh học; hàn kỹ thuật cao; và đào tạo nghề lái xe với sức thu hút trung bình 3.000
học viên/năm.
Đối với ngành kinh doanh cơ sở hạ tầng: Vài năm gần đây, nhận thấy tình hình lĩnh
vực xây dựng đang có chiều hướng phát triển và có khả năng mang lại lợi nhuận cao,
công ty đã tập trung nâng vao việc đầu tư phát triển vào lĩnh vực này và đã đạt được 1 số
thành tựu nhất định. Hiện nay, Cty đang đầu tư hơn 100 tỷ VND xây dựng Trung tâm
Thương mại trên diện tích 1.000 m2. Đây là toà nhà cao 15 tầng phục vụ cho hoạt động
hành chính của Cty, đồng thời làm dịch vụ cho thuê văn phòng; kinh doanh siêu thị
thương mại; và kinh doanh căn hộ cao cấp. Đó chình là 1 bước thành công lớn trong lĩnh
vực xây dựng của công ty.
Tóm lại tình hình đầu tư tại công ty đang diễn ra khá tốt, những hạng mục mà công ty
bỏ vốn ra để đầu tư phát triển đều mang lại những hiệu quả nhất định và mang về những
nguồn lợi nhuận cho công ty. Sau đây chúng ta sẽ xét đến vốn và nguồn vốn để công ty
phục vụ cho việc kinh doanh những lĩnh vực trên..
Trong thời gian qua, Công ty cổ phấn sản xuất và thương mại Hạ Long dù thành lập
vẫn chưa lâu năm, với nhiều khó khăn và bước đầu nhiều trở ngại như về nguồn vốn còn
như đảm bảo tính cạnh tranh với các sản phẩm đối thủ tạo chỗ đứng vững chắc trên thị
trường, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long ngày càng quan tâm đến đổi
17
mới máy móc thiết bị công nghệ, tăng cao năng suất lao động. Máy móc trang thiết bị có
vai trò rất quan trọng trong việc thi công các công trình, việc sử dụng máy móc trong thi
công giúp đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công trình.
Do việc sản xuất và gia công giấy vàng mã xuất khẩu sang Đài Loan là 1 ngành nghề
truyền thống của Công ty nên số lượng máy móc phục vụ cho ngành nghề kinh doanh
này là khá lớn và có chất lượng cao (đã được nâng cấp theo thời gian) nhằm đảm bảo cho
vấn đề chất lượng đang ngày càng được quan tâm hơn của khách hàng.
∗ Đầu tư thiết bị văn phòng:
Thiết bị văn phòng là yếu tố không kém phần quan trọng đảm bảo điều kiện tốt nhất cho
người lao động. Đầu năm 2007 Công ty đã trang bị đầy đủ các máy móc và dụng cụ cơ
bản như : máy vi tính cho các phòng ban, máy fax, photocopy, máy in laze và trong thời
gian tới Công ty sẽ nối mạng để các thành viên trong Công ty cập nhật thông tin một
cách nhanh chóng hơn.
Đầu năm 2008 Công ty đã đầu tư thêm máy tính xách tay cho một số chức vụ nhất định
trong công ty như : giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng, công trường ….Đồng
thời đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại khác.
Bảng tăng giảm tài sản cố định hữu hình.
Khoản mục
Nhà cửa kiến
trúc
Máy móc
thiết bị
Phương tiện
vận tải
truyền dẫn
Thiết bị
dụng cụ
16.041.816.134
- Tăng khác
- Chuyển
sang BĐS
đầu tư.
18
- Thanh lý,
nhượng bán.
344.451.089 344.451.089
- Giam khác
Số dư cuối
năm
24.292.612.55
1
9.028.774.26
2
9.713.066.76
4
206.621.57
6
184.338.02
5
43.425..413.178
Gía trị hao
mòn lũy kế
Số dư đầu
năm
3.475.932.033 3.921.436.14
6
978.461.638 73.321.713 54.107.500 8.503.259.030
cuối năm
20.009.945.98
5
4.237.461.70
4
8.388.388.34
2
124.729.80
9
122.091.11
7
32.882.616.957
Nguồn: Phòng kế toán.
- Gía trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố, đảm bảo
các khoản vay.
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý.
19
- Các cam kết về việc mua bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai.
Việc sử dụng số tiền khấu hao TSCĐ được công ty thực hiện theo các qui đinh của
pháp luật hiện hành, cụ thể:
+ Đối với TSCĐ được hình thành từ vốn vay: số tiền khấu hao được hoàn trả cho phần
vốn vay đã hình thành lên TSCĐ đó.
+ Đối với TSCĐ hình thành từ vốn chủ sở hữu, vốn góp của các cổ đông: số tiền khấu
hao được dùng để đầu tư mở rộng sản xuất…
Nhận xét: Do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty có hoạt động sản xuất công
nghiệp, tỉ lệ tài sản cố định chiếm 60% tổng tài sản của Công ty. Đối với một đơn vị vừa
có hoạt động sản xuất Công nghiệp, vừa có kinh doanh thương mại như Công ty thì tỷ lệ
này là tương đối hợp lý. Việc quản lý TSCĐ , phân bổ khấu hao cũng như sử dụng nguồn
khấu hao luôn đảm bảo đúng qui định của Nhà nước và Qui chế quản lý công ty.
và đào tạo lao động
237.489.825 287.914.500 366.128.906 325.147.281
Đầu tư cải thiện
môi trường điều
kiện làm việc
100.000.000 100.000.000 100.000.000 100.000.000
Khuyến khích lợi
ích vật chất và tinh
thần của người lao
động.
50.000.000 68.000.000 80.000.000 80.000.000
Tổ chức quản lý
lao động.
57.000.000 65.000.000 65.000.000 80.000.000
Tổng: 1.810.140.975 2.067.805.730 2.211.477.031 2.210.393.181
Nguồn: Phòng kế toán
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Hạ Long cũng nhận thức được đầy đủ vấn đề
này nên công ty luôn coi nhân lực là đầu vào quan trọng nhất để phát triển sản xuất,
hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn và thực hiện các chiến
lược của doanh nghiệp. Đến nay Công ty đã có một đội ngũ lao động đủ năng lực và đội
ngũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm trong xây lắp, vận hành máy móc thiết bị hiện
đại.
21
Như vậy trong năm qua cùng với việc mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động đầu
tư, thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên tiếp tục được cải thiện.
Để đủ điều kiện tham gia các dự án lớn, tăng sức cạnh tranh của Công ty trên thị
trường, thời gian qua Công ty đã rất chú trọng đào tạo nguồn nhân lực. Nhằm không
ngừng nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ lãnh đạo, tay nghề cho đội ngũ công nhân
trong Công ty thoã mãn ngày một tốt hơn yêu cầu của khách hàng, Công ty và các Xí
nghiệp trong những năm qua đã thực hiện được các nội dung sau:
Số LĐ Tỉ lệ (%) Số LĐ Tỉ lệ (%)
1 Tổng số CBCNV 390 432
-Nam 176 90 192 88
-Nữ 214 110 240 112
2 Trình độ
- Đại học 32 8.2 42 9.7
- Trung cấp 36 9.2 40 9.3
- Công nhân kĩ thuật 84 21.5 102 23.6
- LĐ phổ thông 238 61.1 248 57.4
Nguồn: phòng TC-HC
Do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty, hiện tại Công ty đang thực hiện kí hợp
đồng lao động cho cán bộ CNV dưới 3 loại hợp đồng:
- Hợp đồng không thời hạn
- Hợp đồng có thời hạn
- Hợp đồng thời vụ: áp dụng cho các đối tượng khai thác, thu mua NVL sản xuất giấy tại
Tiên Yên, Ba Chẽ.
* Nhận xét:
Về cơ cấu lao động: Tỉ lệ CBCNV có trình độ Đại Học chiếm 9.7% , trung cấp chiếm
9.3%, công nhân kĩ thuật chiếm 23.6% và lao động phổ thong chiếm 57.4%. Số liệu trên
cho thất việc phân bổ lao động trong các khâu sản xuất kinh doanh của Công ty tương
đối hợp lí, 90% là lao động trong khâu sản xuất Công Nghiệp, 10% là lao động quản lý
và kinh doanh. Lao động phổ thông chiếm tỉ lệ cao do mặt hàng sản xuất công nghiệp
của Công ty là mặt hàng giấy vàng mã xuất khẩu không cần trình độ cao, công đoạn gia
công dán mác số lao động lớn và đa phần là lao động nữ mà công đoạn này lao động phổ
thông đơn thuần đều có thể thực hiện được. Đội ngũ trình độ đại học, trung cấp tuy thấp
nhưng được tập trung 100% ở khâu quản lý và kinh doanh, do vậy đã đảm bảo được hiệu
quả quản lí trong kinh doanh. Tuy nhiên cũng cần thấy rõ với trình độ phát triển hiện nay
23
thì đội ngũ CNV ở Công ty vẫn cần phải được tăng cường, tỏng điều kiện hội nhập kinh
tế Công ty cần có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng bổ sung cho bộ phận này để
- Trưởng các bộ phận phòng ban Công ty xác định năng lực cần thiết của những
người thực hiện các công việc có ảnh hưởng đến chất lượng dự án thuộc phạm vi bộ
phận mình quản lý.
- Định kỳ 3 tháng một lần, trưởng các bộ phận phòng ban Công ty xác định nhu
cầu nguồn lực cho bộ phận mình trên cơ sở xác định năng lực hiện có và năng lực đánh
giá, cân đối nguồn nhân lực sau đó lập nhu cầu về đào tạo, đào tạo lại, điều động nội bộ
hoặc tuyển dụng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh trình lãnh
đạo xét duyệt.
- Phòng tổ chức lao động lập kế hoạch, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo,
điều động và tuyển nhân lực cần thiết, đánh giá kết quả thực hiện và đào tạo cho người
lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của các hành động của họ và
đóng góp như thế nào đối với chất lượng công trình. Từ đó họ có những hoạt động cần
thiết để nâng cao năng lực trình độ đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Các hồ sơ liên quan đến giáo dục đào tạo, kỹ năng kinh nghiệm nghề nghiệp đều
được phòng tổ chức lao động cập nhật và lưu lại một cách thích hợp nhằm phục vụ cho
công tác đào tạo của Công ty.
* Công tác lập kế hoạch về chất lượng.
Trong công tác lập kế hoạch chất lượng Công ty đã thực hiện các nội dung:
- Kế hoạch quản lý nguyên vật liệu: đảm bảo 100% vật tư, hàng hoá có nguồn gốc
rõ ràng, 100% nguyên vật liệu được kiểm tra trước khi đưa vào công trình.
- Kế hoạch quản lý máy móc thiết bị Công ty tổ chức bố trí lao động phù hợp với
máy móc thiết bị để phát huy tối ưu năng lực máy móc thiết bị, thực hiện khấu hao hợp
lý.
Phòng quản lý cơ giới chịu trách nhiệm việc kiểm tra, phối hợp đối với các đơn vị
quản lý, sử dụng thiết bị, bảo dưỡng và kiểm tra.
25