TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BỘ MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ
-------- --------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn : TS. Từ Quang Phương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lan
Lớp : Kinh tế Đầu tư
Khóa : 34
Hà Nội, tháng 8 -2006
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
3
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới, Việt
Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn. Để nền kinh tế
Việt Nam có thể đứng vững và sánh vai cùng các cường quốc kinh tế trên thế giới,
đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp.
Hiện nay ở nước ta có rất nhiều đơn vị doanh nghiệp đã và đang hoạt động
tương đối hiệu quả, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế,
nhưng bên cạnh đó cũng có không ít các đơn vị doanh nghiệp đang gặp phải rất
nhiều khó khăn. Làm thế nào để khắc phục các khó khăn này? không còn cách nào
khác doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu trên tất cả mọi lĩnh vực của Doanh
nghiệp mình như nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình đầu tư phát
triển, hay tình hình sử dụng vốn........ Qua đó tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MESCO:
1- Quá trình hình thành của Mesco:
Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị là doanh nghiệp Nhà nước
thuộc Tổng công ty Xây dựng Thủy Lợi I – Bộ Thủy Lợi cũ nay là Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty được thành lập theo Quyết định 921
TC/ QĐ ngày 9/11/1974 của Bộ Trưởng Bộ Thủy Lợi. Với hơn 30 năm xây
dựng và phát triển theo xu hướng phát triển kinh tế xã hội và chủ trương đường
lối của Đảng và Nhà nước Công ty đã thay đổi nhiều tên gọi khác nhau phù hợp
với từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Căn cứ Nghị định số 88-CP ngày 06/03/1979 của Hội đồng Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ Thủy Lợi.
- Căn cứ vào quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban
hành kèm theo Nghị 388-HĐBT ngày 21/11/1991 và Nghị Định 156-HĐBT
ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính Phủ đồng ý cho phép thành lập lại
doanh nghiệp Nhà nước tại thông báo số 24-TB ngày 06/02/1993 của Văn
phòng Chính phủ và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Ngày
9/11/1974 Bộ trưởng Bộ Thủy Lợi ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà
nước, và tên Công ty Vật tư thiết bị Thủy Lợi I ra đời - trực thuộc Liên hiệp các
xĩ nghiệp xây dựng Thủy Lợi I – Bộ Thủy Lợi.
Công ty kinh doanh chủ yếu vào lĩnh vực cung ứng vật tư, thiết bị, phụ
tùng Thủy lợi, khai thác vật liệu xây dựng, nhập khẩu các thiết bị vật tư máy
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
3
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
móc, xe máy....... theo các dự án, công trình Thủy lợi. Công ty là đơn vị pháp
nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy
phép kinh doanh. Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu
riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Số điện thoại: 04.9744905
Email:
Người đại diện: Lương Quốc Bình.
Công ty có mức vốn điều lệ là 3.300.000.000 VNĐ. Tổng số vốn này
được chia thành 33.000 cổ phần và được bán toàn bộ cho những người lao động
trong công ty hay nói cách khác cổ phần của người lao động chiếm 100% cơ cấu
vốn điều lệ của công ty.
Công ty là một đơn vị pháp nhân hoạt động theo luật pháp Việt Nam kể từ
ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con
dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, hoạt động theo Điều lệ của Công ty
và Luật Doanh nghiệp. Đến nay, công ty không ngừng lớn mạnh và tích lũy
được nhiều kinh nghiệm chuyên về thi công, xây dựng các công trình thủy lợi,
giao thông, dân dụng. Từ khi Công ty chuyển sang cổ phần hóa, công ty vẫn duy
trì được sự tồn tại và không ngừng phát triển trong bối cảnh cạnh tranh quyết
liệt của cơ chế thị trường.
2- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Mesco:
2.1 Chức năng:
Chức năng chủ yếu của Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị có
những nội dung sau:
- Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ thủy lợi và các ngành khác, hàng
tiêu dùng, phương tiện vận tải.
- Tư vấn mua sắm và tổ chức đấu thầu quốc tế vật tư thiết bị, xuất nhập
khẩu vật tư, thiết bị cho các ngành.
- Lắp đặt thiết bị trạm bơm, trạm thủy điện, lắp ráp xe hai bánh gắn máy
dạng IKD ( tham gia chế tạo một phần phụ tùng).
- Xây dựng các công trình thủy lợi (đập, cống, trạm bơm, trạm thủy điện,
kè đê sông, đê biển....), các công trình giao thông đường cầu cống, công trình
dân dụng.
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
thiết bị, ủy thác và nhận ủy thác trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện các bên cùng
có lợi.
Công ty còn được vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân
hàng Việt Nam và nước ngoài, được huy động từ các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước được phép phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định
của pháp luật về chứng khoán nhằm phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh của
công ty.
Nhà nước cũng cho phép Công ty đặt các chi nhánh, đại diện ở trong và
ngoài nước theo đúng quy định của Pháp Luật Việt Nam và nước bạn hàng.
3 - Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự của công ty Mesco:
3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyết định cao nhất của
Công ty. Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. ĐHĐCĐ có quyền bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, thông qua
báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết
định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty… (ghi rõ trong Điều lệ Công ty).
Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà không được uỷ
quyền. HĐQT của Công ty gồm 5 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra. HĐQT có
quyền quyết định chiến lược phát triển của Công ty, quyết định phương án đầu
tư, kiến nghị mức trả cổ tức, thời hạn và thủ tục trả cổ tức, xử lý các khoản lỗ
phát sinh trong quá trình kinh doanh, quyết định chế độ thù lao, các quyền lợi,
khen thưởng và xử lý vi phạm của thành viên HĐQT, Ban giám đốc và Ban
kiểm soát… (ghi rõ trong Điều lệ của Công ty).
Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc Công ty do HĐQT bầu ra trong
số thành viên HĐQT. Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ lập, chuẩn bị nội dung
chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, tổ chức việc thông qua quyết định
của HĐQT và các quyền hạn trách nhiệm khác ghi trong Điều lệ của Công ty.
K34
HỘI ĐỒNG QUẢN TRÞ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
P.T GIÁM ĐỐC
(XÂY DỰNG)
P.T GIÁM ĐỐC
(NỘI CHÝNH)
P.T GIÁM ĐỐC
(THƯƠNG MẠI)
P.TV MS & ĐTQT
XN XD ĐÊ KÌ & PTNT
P.KH & ĐẦU TƯ
P. KÕ TOÁN
VP ĐD ĐÀ NẴNG
P.H CHÝNH QT
P. KÕ HOẠCH
P. KỸ THUẬT
BAN X. DỰNG
XN XD & TC CƠ GIỚI
P.KÕ HOẠCH
P.KỸ THUẬT
BAN X.DỰNG
P.THƯƠNG MẠI
TRẠM VT HP
XN KHO VẬN
Chú thÝch:
Kiểm tra, giám sát
Chỉ đạo
Báo cáo
thời cũng là bộ phận thi công trực tiếp của Công ty. Các xí nghiệp này hạch toán
phụ thuộc Công ty.
Xí nghiệp kho vận : có chức năng tổ chức các hoạt động kinh doanh kho
bãi, bốc xếp và vận chuyển hàng hoá cho Công ty và các đơn vị có nhu cầu.
3.4 Tình hình nhân sự của Công ty Mesco:
Khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, Công ty gặp rất nhiều
khó khăn vì lao động dôi dư nhiều, trình độ lao động cũng như tay nghề của đội
ngũ cán bộ nhân viên thấp. Tuy nhiên, sau gần 5 năm hoạt động lực lượng cán
bộ công nhân viên của Công ty đã tăng lên nhanh chóng cả về chất lượng cũng
như số lượng. Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty được mô
tả qua bảng 1.
BẢNG – LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ
NĂM 2005
Chỉ tiêu Số lượng %
Tổng số 296 100
Đại học và trên đại học 87 29,39
Cao đẳng và trung cấp 42 13,85
Công nhân kỹ thuật 168 56,76
Nguồn: Phòng hành chính quản trị
Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty tương đối cao,
số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tới 29,39% tổng số lao
động trong Công ty, Cao đẳng và trung cấp chiếm 13,85% tổng số lao động của
Công ty, công nhân kỹ thuật chiếm 56,76% tổng số lao động của Công ty trong
đó số công nhân kỹ thuật có bậc tay nghề từ 5/7 trở lên chiếm 45% tổng số công
nhân kỹ thuật.
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
11
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
tỷ lệ tăng 26,36%.
Lợi nhuận thực hiện của Công ty cũng liên tục tăng. Tuy tốc độ tăng năm
sau so với năm trước là có giảm nhưng tốc độ tăng bình quân lợi nhuận thực hiện
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
12
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
lại nhanh hơn so với tốc độ tăng bình quân doanh thu (28% là tốc độ tăng bình
quân của lợi nhuận thực hiện so với 15% là tốc độ tăng bình quân của doanh thu).
Hàng năm, Công ty đóng góp vào ngân sách Nhà nước một khoản đáng
kể và liên tục tăng qua các năm. Năm 2001 là 1165,1 triệu đồng, năm 2002 là
1858,12 triệu đồng, năm 2003 là 2499,5 triệu đồng, năm 2004 là 3320,6 triệu
đồng, và năm 2005 Công ty nộp ngân sách hơn 3.600,5 triệu đồng. (Tốc độ tăng
bình quân là 27%)
Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên qua từng năm (năm
sau cao hơn năm trước) với tỷ lệ tăng gần 16,2%. Cụ thể là đến năm 2005 thu
nhập bình quân đầu người là 1,5 triệu đồng. Vì vậy đời sống của người lao động
trong Công ty cũng dần được cải thiện.
Tóm lại các chỉ tiêu của Công ty liên tục tăng với tỷ lệ cao chứng tỏ Công
ty có tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh.
B- THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO)
I. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG 5
NĂM QUA (2001- 2005):
1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ.
Nhìn một cách khái quát, vốn đầu tư phát triển có sự gia tăng đáng kể qua
các năm, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của Công ty và thể hiện hoạt
động đầu tư đã luôn được quan tâm đúng mức. Trong 5 năm 2001 – 2005, tổng
vốn đầu tư phát triển của Công ty lên tới 4.578 tỷ đồng với khối lượng vốn đầu
Từ bảng số liệu trên, dễ dàng nhận thấy, xét về số tuyệt đối, vốn đầu tư
phát triển có sự gia tăng qua các năm. Nếu như năm 2001, khối lượng vốn đầu
tư thực hiện của Công ty chỉ có 124.598 tỷ đồng, thì đến năm 2005, khối lượng
vốn đầu tư thực hiện đã đạt 1.790.215 tỷ đồng, tức là gấp đến hơn 14 lần. Kết
quả này có được là do lãnh đạo Công ty đã có những quyết sách đúng đắn trên
cơ sở nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư với sự phát triển của Công
ty, từ đó mở rộng quy mô và lĩnh vực đầu tư.
Vốn đầu tư từ năm 2001 đến nay có sự gia tăng đột biến so với các năm
trước là do chủ trương đa dạng hoá ngành nghề của Công ty, nhằm thích ứng với
nhu cầu và sự vận động biến đổi của thị trường cũng như tăng khả năng cạnh
tranh. Nếu như trước đây, ngành kinh doanh chính của Công ty là xây dựng,
thuỷ lợi, thì hiện nay, Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sang nhiều lĩnh
vực khác như: xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp, xây
dựng các công trình dân dụng, các công trình cơ sở hạ tầng và giao thông, du
lịch, sản xuất công nghiệp (xi măng, thép…). Vốn đầu tư cho nhà xưởng, cho
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
14
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
lực lượng xe máy, thiết bị, công nghệ, nhân lực… nhằm phục vụ các lĩnh vực
mới này đã làm tổng vốn đầu tư tăng mạnh. Năm 2002, vốn đầu tư phát triển
tăng 181,6% so với năm 2001 và tiếp tục tăng trong các năm gần đây, mặc dù
tốc độ có chậm lại, do hoạt động đầu tư đã dần dần đi vào ổn định (năm 2003
vốn đầu tư tăng 138,6% so với năm 2002; năm 2004 tăng 75,1% so với năm
2003 và năm 2005 tăng 21,7% so với năm 2004).
2. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ XÉT THEO CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ.
Sơ đồ: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xây dựng
và vật tư thiết bị.
Vốn đầu tư phát triển của Công ty xây dựng và vật tư thiết bị được hình
Vốn thực hiện
(tr. đồng)
352.154 19.932 59.127 273.095
Tỷ lệ % 100 5,66 16,79 77,55
Năm
2003
Vốn thực hiện
(tr. đồng)
840.059 41.415 144.742 653.902
Tỷ lệ % 100 4,93 17,23 77,84
Năm
2004
Vốn thực hiện
(tr. đồng)
1.471.327 40.167 254.392 1.176.768
Tỷ lệ % 100 2,73 17,29 79,98
Năm
2005
Vốn thực hiện
(tr. đồng)
1.790.215 39.206 311.676 1.439.333
Tỷ lệ % 100 2,19 17,41 80,40
Nguồn: Phòng TC- Công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị
+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp
Bước sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước trao quyền chủ động cho các
doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tự tìm hướng kinh doanh, tự hạch toán và
điều chỉnh hoạt động sản xuất cho phù hợp. Hơn nữa, Nhà nước cũng thực hiện
giảm cấp vốn trực tiếp bằng tiền mà cấp vốn gián tiếp thông qua những ưu đãi
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
17
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
Thời kỳ đầu mới thành lập, Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết bị
đã được Nhà nước trang bị một số máy may công nghiệp, tuy nhiên do các thiết
bị này đã cũ và lạc hậu nên công suất khá thấp. Hiện nay, sau nhiều lần đổi mới
thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu, Công ty đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật khang
trang hiện đại. Giá trị máy móc thiết bị trong cơ cấu tài sản của Công ty hiện nay
chiếm gần 60% tổng số vốn cố định, trong đó chủ yếu là các thiết bị mới nhập
về từ nước ngoài với công suất lớn và đây chính là điều kiện thuận lợi để Công
ty khai thác tốt tiềm năng về máy móc thiết bị lao động của Công ty.
BẢNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY THỜI KỲ (2001 -2005)
TT NĂM- LOẠI MÁY 2001 2002 2003 2004 2005
1
Máy xúc 0,8m
3
2 4 3 6 5
2 Máy ủi C100 5 7 9 3 2
3 Máy trộn bê tông 250L 15 4 8 5 9
4 Máy đầm cóc 3 2 12 8 5
5 Ô tô Kamrz 10 tấn 2 6 5 14 6
6 Xe tải 1,5 tấn 6 12 2 2 1
7 Xe tải 1,0 tấn 1 4 1 5 2
8 Xe nâng hàng 1,5 tấn 3 2 7 3 4
Nguồn: phòng Hành chính Quản trị của Mesco
BẢNG ĐƠN GIÁ MỘT SỐ THIẾT BỊ- ĐƠN VỊ (ĐỒNG)
NĂM 2005
TT TÊN THIẾT BỊ ĐƠN GIÁ
1
Hàng năm, Công ty lập ra một ban tuyển dụng và tổ chức thi sát hạch để
tuyển lao động vào làm việc theo nhu cầu của Công ty và các đơn vị thành viên.
Nhìn chung nguồn lao động tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết
bị thường ổn định. Về cơ cấu giới tính, lao động nữ thường chiếm tỷ lệ cao,
khoảng 80% trong tổng số cán bộ công nhân viên. Mặt khác, tuỳ theo yêu cầu
sản xuất của Công ty, hàng tháng Công ty có thể thuê thêm lao động ngoài để bổ
xung thêm cho lực lượng lao động vận chuyển máy móc thiết bị và Vật tư kỹ
thuật. Chất lượng nguồn lao động nói chung đều có xu hướng tăng qua mỗi năm,
đặc biệt là những lao động trẻ có tay nghề, có khả năng tiếp thu các kỹ thuật
công nghệ tiên tiến, hiện đại. Về điều kiện an toàn lao động, Công ty đều trang
bị các thiết bị, dụng cụ bảo hiểm cho người lao động, giúp người lao động an
tâm làm việc. Mặt khác, Công ty cũng tích cực đóng bảo hiểm cho công nhân
viên chức toàn Công ty, do đó đã tạo lập được niềm tin đối với người lao động.
Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty tương đối
cao, số lao động có trình độ Đại học chiếm tới 29,39% tổng số lao động trong
Công ty, số công nhân kỹ thuật có bậc tay nghề từ 5/7 trở lên chiếm 45% tổng số
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
19
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
công nhân kỹ thuật. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực là vấn đề được Công ty rất
quan tâm, vốn cho công tác phát triển nguồn nhân lực hàng năm đều tăng, năm
2001 vốn đầu tư nguồn nhân lực là 674 triệu đồng, và năm 2005 đã lên đến 941
triệu đồng. Những công nhân mới tuyển sẽ được trải qua lớp huấn luyện nâng
cao tay nghề, từ đó họ sẽ làm quen với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại của
công ty. Cho đến nay, công nhân của Công ty hoàn toàn có thể làm chủ công
nghệ.
BẢNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THỜI KỲ (2001-2005)
đơn vị: triệu đồng
NĂM 2001 2002 2003 2004 2005
hạ tầng là lĩnh vực đầu tư được Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết bị
chú trọng đứng thứ 2. Từ năm 2001 đến nay, Công ty đã thực hiện được rất
nhiều dự án có số vốn lớn và đã đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả cao. Một
trong số các dự án đầu tư cho cơ sở hạ tầng đó là dự án 470 (dự án đầu tư cải tạo
và mở rộng cơ sở hạ tầng được thực hiện trong năm 2001):
a- Dự án 470:
Tổng mức đầu tư: 9.365.661.000 đồng, trong đó:
Vốn xây lắp: 4.847.361.000 đồng
Vốn thiết bị: 4.418.300.000 đồng
Vốn kiến thiết cơ bản khác: 100.000.000 đồng
Bảng : Các hạng mục xây lắp của dự án 470
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Tên hạng mục
Theo QĐ phê duyệt số:
470/QĐ KTĐT ngày
21/10/1999 của Mesco
Khối lượng Thành tiền
Tổng dự toán
được duyệt
Xây lắp 6.700 4.847,361
1 Xây móng nhà 5 tầng và hoàn
thiện 1500 m
2
tầng 1 để làm kho
2.000 2.000
2 Xây tầng II nhà sản xuất số 3
làm kho
1500 m
2
926,6
của Nhà nước, xét trên mọi khía cạnh hợp lý, ổn định tạo điều kiện thuận lợi để
công ty có thể tính toán và hoạch định được kế hoạch đầu tư cũng như hướng
kinh doanh, xác định lợi nhuận sẽ thu được từ việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Đặc biệt cần cho việc thuê đất với thời hạn dài, sử dụng các điều kiện sẵn có về
CSHT để giúp các nhà đầu tư chuẩn bị và bắt tay vào đầu tư một cách thuận lợi
trong việc chuyển giao công nghệ hoặc tư vấn cho các nhà thầu.
b- Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận):
Hiện nay, Công ty đang trong quá trình tiến hành dự án phát triển khu du
lịch Bình Tiên (Ninh Thuận). Các căn cứ xây dựng dự án trong đó có hợp đồng
số 702/HĐKT ngày 26/10/2002 giữa Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết
bị (MESCO) và Công ty Tư vấn phát triển cộng đồng về việc lập dự án phát
triển khu du lịch Bình Tiên. Những năm gần đây, do chính sách mở cửa và
chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế đất nước, cùng với sự phát triển của các ngành
kinh tế khác, ngành Du lịch có những bước phát triển đáng kể và ngày càng tỏ rõ
vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu kinh tế chung. Lượng khách du lịch quốc
tế đến Việt Nam hàng năm tăng một cách đáng kể. Năm 1995 Việt Nam đón
được trên 1,35 triệu khách du lịch quốc tế; đến năm 2002 lượng khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam là 2,6 triệu người. Dự báo đến năm 2010 là 8,7 triệu
khách du lịch quốc tế. Sự tăng trưởng này đã chứng tỏ Việt Nam đã dần khẳng
Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –
K34
22
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp
định vị trí là một thị trường du lịch hấp dẫn, có sự thu hút trong khu vực. Thêm
vào đó, với tình hình chính trị hiện nay trên thế giới và trong khu vực chứng tỏ
Việt Nam đã được coi là “điểm đến an toàn” trên bản đồ du lịch thế giới. Đây là
lợi thế quan trọng tạo đà phát triển trong tương lai của Du lịch Việt Nam. Với
thị trường du lịch trong nước, sự tăng trưởng cũng đạt được những kết quả đáng
kể trong thời gian qua. Năm 1995 có khoảng 5,5 triệu lượt khách du lịch; năm
2002 con số này đã là trên 13 triệu và đến 2010 dự tính là 25 triệu khách. Như
K34
23