10/9/2008
1
CHÖÔNG II
23-9-200723-9-2007
GV: ThS. Trịnh Ngọc ðào
- Khí quyển (Atmosphere) - Sinh quyển (Biosphere)
- Thạch quyển (Lithosphere) - Thủy quyển (Hydrosphere)
10/9/2008
2
Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái ñất với
ranh giới dưới là bề mặt thuỷ quyển, thạch quyển
ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh
Hình thành do sự thoát hơi nước, các chất khí từ
thuỷ quyển và thạch quyển
Thời kỳ ñầu, khí quyển chủ yếu gồm hơi nước,
amoniac, metan, các loại khí trơ và hydro.
Tia sáng mặt trời phân hủy hơi nước thành oxy và
hydro.
Oxy tác ñộng với amoniac và metan tạo ra khí nitơ
và carbon.
Hidro nhẹ mất vào khoảng không vũ trụ,
Khí quyển còn lại chủ yếu là hơi nước, nitơ,
carbonic, một ít oxy.
Thực vật xuất hiện trên trái ñất, quang hợp tạo nên
lượng lớn oxy, giảm ñáng kể CO
2
ðTV phát triển, gia tăng bài tiết, VSV phân huỷ yếm
khí, làm N
2
trong khí quyển tăng lên nhanh chóng.
10/9/2008
4
Thành phần không khí khô, không bò ô
nhiễm và ở lớp sát bề mặt đất có thể biểu
diễn theo % tính theo thể tích sau:
Cấu tử chính N 78,09
O 20,94
Hơi nước 0,1 – 5
Các cấu tử phụ Ar 9,34 x 10
-1
CO
2
3,25 x 10
-2
Chất khí %thể tích %khối lượng Khối lượng
(n.10
10
tấn)
N
2
O
2
Ar
CO
2
Ne
He
CH
4
Kr
N
0,00000036
386.480
118.410
6.550
233
6,36
0,37
0,43
1,46
0,4
0,02
0,35
0,18
10/9/2008
5
Tỷ khối của khí quyển giảm mạnh theo độ
cao.
p suất sẽ giảm từ 1atm ở mực nước biển
đến 3x 10
-7
ở độ cao 100km.
Tầng ngồi (Exosphere): > 500 km, phân tử
khơng khí lỗng phân hủy thành các ion dẫn điện,
các điện tử tự do, nhiệt độ cao và thay đổi theo thời
gian trong ngày.
Tầng nhiệt (Thermosphere): 90 – 500 km,
nhiệt độ tăng dần theo độ cao, từ -92
o
C đến +1200
o
2
,
H
2
O
Bình lưu
11-50 -56→ 2 O
3
Trung gian
50-85 -2→ -92 O
2
+
, NO
+
Điện ly
85-1000 -92→ 1200 O
+
, O
2
+
, NO
+
Các tầng chính của khí quyểnCác tầng chính của khí quyển
10/9/2008
7
Chứa 70% khối lượng của khí quyển.
Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện
tượng thời tiết chính.
Hàm lượng nước thay đổi do chu trình nước, thời
tiết khí hậu, từ 4% thể tích vào mùa nóng ẩm tới
Do tác động của tia tử ngoại, các phân tử khơng
khí lỗng trong tầng bị phân huỷ thành các ion
nhẹ như He
+
, H
+
, O
++
.
Tầng điện ly là nơi xuất hiện cực quang và phản
xạ các sóng ngắn vơ tuyến.
3.4 TẦNG ĐiỆN LY
10/9/2008
9
Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao của các tầng
10/9/2008
10
Ô nhiễm không khí là sự có mặt các chất sinh ra
từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự
nhiên với nồng độ đủ lớn và thời gian đủ lâu làm
ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích
của con người và môi trường.
5.1 Nguồn tự nhiên
Núi lửa: …
Cháy rừng: …
Bão bụi, bụi muối: …
Các q trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV: ...
10/9/2008
11
5.2 Nguồn nhân tạo
2
S, NH
3 …
10/9/2008
12
Lượng phát thải chất ô nhiễm không khí từ
nguồn tự nhiên lớn hơn nhiều so với nguồn nhân
tạo nhưng phân bố đồng đều trên thế giới. Ở khu
tập trung đông dân cư thì mật độ phát thải do con
người tập trung hơn và gia tăng mức độ tác hại
Các loại oxit : NO, NO
2
, N
2
O, SO
2
, CO, H
2
S, các loại
khí halogen (clo, brom, iode).
Các hợp chất flo.
Các chất tổng hợp (ête, benzen).
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật),
nitrate, sulfate, phân tử cacbon, sol khí, muội,
khói, sương mù, phấn hoa.
Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại
Khí quang hố: ozone, NO
X
, aldehyde, etylen...
Chất thải phóng xạ.
2
SO
2
CO
N
2
O
CFC
CH
4
10/9/2008
15
hàm lượng: 0,03% trong khí quyển
nguyên liệu cho quá trình quang hợp
lượng CO
2
sản sinh cân bằng với lượng CO
2
quang hợp
Con người ñốt nhiên liệu hoá thạch và phá rừng
làm mất cân bằng, tác ñộng xấu tới khí hậu
toàn cầu.
có nồng ñộ thấp trong khí quyển, ở tầng ñối lưu.
do núi lửa phun, ñốt nhiên liệu, sinh khối thực
vật, quặng...
rất ñộc hại, gây các bệnh về phổi khí phế quản.
SO
2
trong không khí khi gặp oxy và nước tạo
thành acid: hiện tượng mưa axit.
, CF
2
Cl
2
(còn gọi là freon
12 hoặc F12) là những chất thông dụng của CFC
CFC 11 và CFC 12 hoặc freon ñều là những hợp
chất có ý nghĩa kinh tế cao
làm tổn hại tầng ozone
CFC có tính ổn ñịnh cao và không bị phân huỷ
Gây hiệu ứng nhà kính
Sinh ra từ các quá trình sinh học, phân giải kỵ
khí ở ñất ngập nước, ruộng lúa, cháy rừng và
ñốt nhiên liệu hoá thạch
CH
4
thúc ñẩy sự oxy hoá hơi nước ở tầng
bình lưu. Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng
nhà kính.
10/9/2008
18
Dưới ảnh hưởng của các tia vũ trụ và các bức
xạ ion hóa:
ion âm, còn gọi là ion nhẹ
ion dương, là ion nặng.
Tỉ lệ ion nhẹ / ion nặng biểu thị mức ñộ nhiễm
bẩn không khí.
Không khí sạch, ít bụi và hơi ẩm thì ion nhẹ
nhiều.