##. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một este đơn chức được tạo ra từ axit no và ancol không no đều mạch hở cần 5,04
lit oxi ở đktc. Công thức cấu tạo của este là (biết C = 12, O = 16, H = 1)
HCOOCH = CH 2
A.
B.
CH3 COOCH 2 CH = CH 2
CH 3COOCH = CH 2
C.
HCOOCH 2 CH = CH 2
*D.
HCOOCH = CH 2
$. Vì este đơn chức được tạo từ axit no và rượu không no. → Loại
CH 3 COOCH = CH 2
và
C n H 2n − 2 O 2
Gọi este có công thức đó là
3n − 3
O2
2
C2 H 4 O 2
C.
C4 H8 O 2
D.
$. Nhận xét: A là este no đơn chức nên có 2 nguyên tố O và
n CO 2
Đốt cháy cho:
n H2O
=
= 0,3 mol
nA
Baor toàn nguyên tố O: 2
nA
+ 0,35.2 = 0,3.3 →
0, 3
0,1
Do đó, số C bằng:
= 0,1 mol
C3 H 6 O 2
= 3 → este:
=1→n=m
C2 H 4 O2
Este đơn chức nên có 2O trong phân tử → m = n = 2 →
HCOOCH 3
→
→ metyl fomat
O2
##. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít
P2 O5
1 đựng
của V là
*A. 7,84
B. 3,92.
C. 15,68.
D. 5,6.
(đktc). Sản phẩm đốt cháy được dẫn lần lượt qua bình
Ca(OH) 2
(dư), bình 2 đựng
(dư), thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 17,6 gam. Giá trị
17, 6
2n O2
Bảo toàn nguyên tử oxi
→ V = 7,84 lít
n CO 2
=2
n H 2 O 4n X
+
-
n O2
→
= 0,35 mol
##. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu
CO2
được 0,22 gam
A. 2
B. 5
*C. 4
D. 6
và 0,09 gam
. Số este đồng phân của X là
;
;
;
O2
CO 2
##. Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml
, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí
và hơi
nước có tỉ lệ thể tích là 4 : 3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml. Biết các thể tích đo ở cùng điều
kiện. Công thức của este X là
C4 H 6 O 2
*A.
.
C4 H 6 O 4
B.
.
C4 H8 O 2
C.
=2
C4 H 6 O2
Vậy, công thức este là
#. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm 1 este no đơn chức mạch hở và 1 este đơn chức, không no có 1 liên kết
O2
đôi C = C mạch hở cần vừa đủ V lít
*A. 5,04
B. 2,8
C. 5,6
D. 10,08
(đktc) thu được 5,04 lít
H2O
(đktc) và 3,6 gam
. Giá trị của V là
2n CO2 + n H2 O − 2n este
n O2
$.
CO 2
2
=
34,5
= 0,345 mol
=
= 0,345 mol47m
→ Este no, đơn chức, mạch hở
CO2
#. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam
H2O
và 0,45 mol
. Công thức phân tử este là
C2 H 4 O 2
A.
C3 H 6 O 2
*B.
C4 H8 O 2
C.
C5 H10 O 2
D.
n CO2
$.
=
= 0,3 mol
Như vậy, este là no, đơn chức.
CO 2
#. Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol
este là
A. propyl axetat.
B. metyl axetat
C. etyl axetat.
*D. metyl fomat.
O2
sinh ra bằng số mol
C n H 2m Om
$. Este sẽ có dạng:
2n + 2 − 2m
2
π
Do là no đơn chức nên
=1→
=1→n=m
C2 H 4 O 2
n H2O
$.
=
= 0,26 mol
Như vậy, este là no, đơn chức
Cn H 2n O2
Gọi công thức este là
7,8n
14n + 32
→
n CO2
=
C2 H 4 O 2
= 0,26 → n = 2 →
CO 2
#. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí
phân tử của X là
(đktc) và 2,7 gam nước. Công thức
C2 H 4 O 2
A.
C3 H 6 O 2
=
C3 H 6 O 2
= 74 →
#. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng
CO 2
dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của
*A. 0,1 và 0,1 mol
B. 0,1 và 0,01 mol
C. 0,01 và 0,1 mol
D. 0,01 và 0,01 mol
H2O
và
sinh ra lần lượt là
n CO2
$. Đốt este no, đơn chức nên
n CO2
→
=
6, 2
44 + 18
H2O
–∑
trong liên kết –COO.
nX
=
= 0,4 – 0,3 = 0,1 mol.
#. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng
Ca(OH) 2
dung dịch
A. 12,4 gam.
*B. 20 gam.
C. 10 gam.
D. 24,8 gam.
dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là
n CO2
$. Đốt este no, đơn chức thì thu được
n CO2
→
=
CH 3 COOC2 H 5
D.
n CO2
$.
= 0,2 mol
dư thu được 20 gam kết tủa.
0, 2
0,1
Số C có trong X:
=2
HCOOCH 3
Chỉ có 1 este duy nhất có 2C trong phân tử, đó là
#. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi (đktc) ?
A. 2,24 lít.
B. 1,12 lít.
*C. 5,60 lít.
D. 3,36 lít.
C 4 H8 O 2
$. 2 este trên đều có chung CTPT là
4, 4
88
D. 4,48.
13, 2
88
n este
$.
=
n CO2
= 0,15 mol →
= 0,15.4 = 0,6 mol → V = 13,44 lít
VCO 2
#. Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy
và áp suất. Tên gọi của X là
A. metyl fomat.
*B. vinyl fomat.
C. etyl fomat.
D. vinyl axetat.
nH
$. Ta có tỉ lệ:
:
=
của X là
C5 H 8 O 2
A.
.
và 12,6 gam nước. CTPT
C7 H12 O2
B.
.
C6 H12 O2
C.
.
C7 H14 O 2
*D.
.
n CO2 = n H2 O
$.
= 0,7 mol
Vậy, đây là este no đơn chức
C2 H 4 O 2
A.
.
C3 H 6 O 2
B.
.
C 4 H8 O 2
*C.
.
C5 H10 O 2
D.
.
n O2 = 0, 25
12, 4
= 0, 4
n CO2 + n H2 O =
15,5.2
44n CO + 18m H O = 12, 4
C4 H8 O 2
A.
.
C5 H 8 O 2
*B.
.
C4 H 6 O 2
C.
.
C5 H10 O 2
D.
.
H 2O
(đktc) và 7,2 gam
. CTPT của X là
n CO2
$.
hoàn toàn 2,28 gam X thu được 7,08 gam hỗn hợp
và hơi nước. Công thức của X là
CH 3 COOC3 H 7
A.
C2 H 3COOC3 H 7
*B.
C2 H5 COOC3 H 7
C.
C2 H 3COOC3 H 5
D.
CH 2 = CH − COOH
MY
$.
= 72 →
CH3 COOC3 H 7
Như vậy, loại trừ được đáp án A
C2 H5 COOC3 H 7
và
C2 H3COOC3 H 7
C2 H3COOC3 H 5
Nếu X là
3π
Este này có
trong phân tử
2, 28
= 0, 04
n CO2 − n H 2O = 2n X =
114
44n CO + 18n H O = 7, 08
2
2
→
n CO2 = 0,1258
n H 2 O = 0, 0858
→
0,1258
0, 02
Số C trong phân tử:
= 6,29 → không thỏa mãn
C 4 H8 O 2
= 0,2 → n = 4 →
CO2
#. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích
điều kiện. Công thức của este đó là
thu được bằng thể tích của oxi trong cùng
HCOOCH 3
*A.
CH 3 COOCH3
B.
CH 3 COOC2 H 5
C.
HCOOC3 H 7
D.
C n H 2m Om
$. Este sẽ có dạng:
2n + 2 − 2m
2
π
Do là no đơn chức nên
C4 H 6 O 2
*D.
.
n CO2
$.
= 0,2 mol
m CO2
Khối lượng dung dịch giảm:
m H2 O m CaCO3
+
-
n H2O
= -8,5 →
= 0,15 mol
dư có 20
4,3 − 0,15.2 − 0, 2.12
16
n O(X)
C5 H 8 O 2
*D.
2π
$. Este có
trong phân tử
n CO2 n H 2 O
nX
Vì vậy,
=
-
MX
= 0,05-0,04 = 0,01 mol →
C5 H 8 O 2
= 100 →
CO 2
#. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 este thu được 8,8 gam
chiếm 25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là
A. 2,7 gam.
*B. 3,6 gam.
C. 6,3 gam.
và 2,7 gam
2, 7.2
18
8,8.12
44
mH
H2O
C4 H8 O 2
và
CO 2
thu được 8,96 lít
(đktc) và m gam nước.
m H2 O
= 0,4 mol →
= 0,4.18 = 7,2 gam
CO 2
#. Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí
C2 H 4 O 2
CO2
$. Khi đốt este tạo
=
C3 H 6 O 2
= 74 →
H2O
#. Đốt cháy este X tạo ra
và
A. este đơn chức
B. este no, đa chức
*C. este no, đơn chức
D. este có một nối đôi, đơn chức
n CO 2
2,96
0, 04
M este
với số mol như nhau. Vậy X là
n H2O
=
C2 H 4 O 2
D.
.
C5 H10 O 2
và
.
1,904.32
22, 4
44 + 18
1, 62 +
n CO2
$. Đốt este no đơn chức nên
=
=
1, 62 − 0, 07(12 + 2)
32
n este
→
n H2O
H2O
(ở đktc) và 5,4 gam
.
C4 H8 O 2
D.
n CO2
$.
n H2O
=
= 0,3 mol
7, 4 − 0,3(12 + 2)
2,16
n este
→
=
M este
= 0,1 mol →
C3 H 6 O 2
$.
n H2O
=
= 0,42 mol
0, 42.62
1,55.32
n O2
→
=
= 0,525 mol
0, 42.3 − 0,525.2
2
n este
→
=
= 0,105 mol
0, 42.62 − 0,525.32
0,105
dư thì thu được lượng kết tủa là
=
n CaCO3
= 0,4 mol →
= 0,4.100 = 40 gam
#. Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng. Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần
O2
khối lượng phân tử X. Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol
C2 H 4 O 2
*A.
C3 H 6 O 3
và
.
. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là
C2 H 4 O 2
B.
C3 H 4 O 2
và
n O2
n este
=2
+2
CO 2
thu được 8,96 lít
H2O
và b mol
. Giá trị của b
n CO2
-2
= 0,4 mol
O2
#. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí
CO2
thu được 6,72 lít khí
A. 4,48 lít
*B. 6,72 lít
C. 2,24 lít
D. 8,96 lít
2
=
=
= 0,3 mol
#. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở. sản phẩm thu được dẫn vào nước vôi
CO2
trong dư thấy bình tăng lên 6,2 gam. Số gam
*A. 4,4 gam và 1,8 gam.
B. 2,2 gam và 0,9 gam.
C. 6,6 gam và 2,7 gam.
D. 5,28 gam và 2,16 gam.
và số gam nước thu được lần lượt bằng
Cn H 2n O2
$. Nhận thấy este no đơn chức , mạch hở có công thức tổng quát là
n CO2
Khi đốt este luôn cho
n H 2O
=
= x mol
và hơi nước. Công thức phân tử 2 este là:
C3 H 6 O 2
*A.
.
C4 H8 O 2
B.
.
C5 H10 O 2
C.
.
C3 H 8 O 2
D.
.
Cn H 2n O2
$. Vì hỗn hợp A gồm 2este đơn chức no, mạch hở nên đặt CTC của hhA là
3n − 2
2 O2
Cn H 2n O2
+
và
.
C6 H12 O2
và
C5 H 8 O 2
D.
. Hai este trong X là
C6 H8 O2
C5 H10 O 2
C.
thu được 46,2 gam
C6 H10 O2
C5 H 8 O 2
B.
CO2
.
C7 H10 O 2
và
n CO2
Vì
n H2O
>
→ hỗn hợp este không no, đơn chức.
C5 H 8 O 2
Dựa vào đáp án → hỗn hợp X gồm
C6 H10 O2
và
C6
và
.