Bài toán đốt cháy và thủy phân este
Câu 1: Khi đốt cháy một este X thì thu được lượng CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về X
A. X là este không no, đơn chức
B. X là este không no, đa chức
C. X là este đơn chức
D. X là este no, đơn chức
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 14.8 gam este X thu được 13.44 lit CO2 (đktc) và 10.8 gam H2O.
CTPT của X là:
A. C2H4O2
B. C3H6O2
C. C4H8O2
D. C5H10O2
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X với 200ml dung dịch NaOH
2M (vừa đủ) thu được 18,4 gam ancol Y và 32,8 gam một muối Z. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat
B. Etyl axetat
C. Metyl axetat
D. Propyl axetat
Câu 4: Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8
gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ = 1 : 1
(đo ở cùng điều kiện). Công thức đơn giản của X và Y là:
A. C2H4O
B. C3H6O
C. C4H8O
D. C5H10O
Câu 5: Khẳng định nào sau đây không đúng
A. Este bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ
B. Thủy phân este no, đơn chức mạch hở trong môi trường axit sẽ thu được muối và ancol
C. Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm không phải là phản ứng thuận nghịch
D. Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y tham gia phản ứng tráng gương và chất Z
có số nguyên tử các bon bằng một nửa số nguyên tử cácbon trong X.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
B. Chất Y tan vô hạn trong nước
C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức
D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170 độ C thu được anken
Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch
NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat
B. Etyl axetat
C. Etyl propionat
D. Propyl axetat
Câu 12:
Cho sơ đồ sau (các chữ cái chỉ sản phẩm hữu cơ):
+
o
H 3O ,t
P2O5
C6 H 5OH
NaOH du
KCN
CH 3Cl
→ X
→ Y
D. C2H5COOCH3
Câu 16:
Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
A. 8,0g
B. 20,0g
C. 16,0g
D. 12,0g
Câu 17: Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng hết
200 ml dd NaOH .Nồng độ mol/l của dd NaOH là.
A. 0,5M
B. 1M
C. 1,5M
D. 2M
Câu 18: Thủy phân HCOOC6H5 trong dung dịch NaOH dư sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm
trong đó có chứa
A. Một muối
B. Phenol
C. Hai muối
D. Axit fomic
Câu 19: Khi phân tích este E đơn chức mạch hở thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 7,2 phần
khối lượng C và 3,2 phần khối lượng O. Thủy phân E thu được axit A và rượu R bậc 3.
CTCT của E là
A.HCOOC(CH3)2CH=CH2
B.CH3COOC(CH3)2CH3.
C. CH2=CHCOOC(CH3)2CH3.
D. CH2=CHCOOC(CH3)2CH=CH2.
Câu 20: Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z. Làm bay hơi 4,30g Z thu được thể
B. CH3CH2CH2COOH.
C. C2H5COOCH3.
D.HCOOCH(CH3)2.
Câu 25: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu
được một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được
lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có
tỉ khối so với không khí bằng 1,03. CTCT của X là:
A. C2H5COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. C2H5COOC3H7
D. C2H5COOC2H5
Câu 26:
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na,
thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
o
+ H 2 , Ni ,t
+ CH 2COOH , XtH 2 SO4
→ Y
→ Este có mùi chuối chín.
X
Tên của X là
A. pentanal.
B. 2-metylbutanal.
C. 3-metylbutanal.
D. 2,2-đimetylpropanal
Câu 27: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch hở, có cùng CTPT C5H10O2 phản ứng
được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A. 7
D. CH3COOCH2CH3
Câu 31:
Trong số các este sau, este nào khi thủy phân trong dung dịch kiềm sẽ thu được sản phẩm có
phản ứng tráng bạc
A. CH3COOCH3
B. C6H5COOCH3
C. CH3COOCH=CH2
D. CH3COOCH2CH=CH2
Câu 32: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch
KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:
A. etyl fomat
B. etyl propionat
C. etyl axetat
D. propyl axetat
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít
khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với
400 ml dung dịch NaOH 1M , cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn
khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY
0, 6
=> n = 0, 2 = 3 => Este là C3H6O2.
Câu 3: Đáp án: B
nNaOH = 04 (mol) =>neste = 0,4 (mol) =>nx = ny = nz = 0,4 (mol).
Suy ra
MY =
18, 4
= 46
0, 4
, Y là Y là C2H5OH
MZ =
32,8
= 82
0, 4
, Z là CH3COONa
=> X là CH3COOC2H5 (etyl axetat)
Câu 4: Đáp án: B
o
t
→ CO2 + H2O
Ta có 5,8g (X, Y) + O2
=>nmuối = 0,1 (mol) =>Mmuối = 0,1 = 82 (CH3COONa)
=> X là CH3COOC2H5 (Etylaxetat)
Câu 7: Đáp án: D
X đơn chức, có phản ứng tráng bạc => X là este của axit fomic.
=> X có thể là : HCOOCH2CH2CH3 hoặc HCOOCH(CH3)2
Câu 8: Đáp án: B
Cho B + Na -> Bình tăng 3,1g + 0,05mol H2
=> mB = 3,1 +
mH 2
=3,2 (gam). Mà este đơn chức => A và B đơn chức.
=> nB =
2nH 2
= 0,1 (mol) => B = 32 (CH3OH)
Mặt khác m(g) X + Br2 (0,1 mol) => X có một nối đôi C = C
2.80
= 0, 456
0,351
Sản phẩm tạo thành chứa 2Br => Msp =
(g).
=> MX = 456 – 160 = 296.
0,13
(C4H8O2)
MY =
5,96
= 46
0,13
(C2H5OH)
Vậy X là CH3COOC2H5 (Etylaxetat).
Câu 12: Đáp án: A
+
o
H 3O ,t
P2O5
KCN
CH 3Cl
→ CH 3CN
→ CH 3COOH
→(CH 3CO ) 2 O
C6 H 5OH
NaOH du
→ C6 H 5OOCCH 3
+
CO2 + H2O.
7, 2
9,54
=
.2
A + 17 2. A + 60 => A = 23.
Bảo toàn nguyên tố A :
A là Na.
NNaOH (dư) = 0,08 mol,
nNa2CO3
= 0,09 mol.
Bây giờ trong phản ứng đốt Y, ta thay Na bằng H thì :
Y
HOH 0, 08mol
Cn H 2 n +1COOH 0,1mol
+ O2 -> H2CO3 + CO2
+ H2O
Ta thấy este có chung phân tử khối PTK = 74, và đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1
37
=> nNaOH = 74 = 0,5 (mol).
=> mNaOH = 0,5. 40 = 20g.
Câu 17: Đáp án: C
Ta thấy este có chung phân tử khối PTK = 74, và đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1
22, 2
=> nNaOH = 74 = 0,3 (mol).
0,3
=> [NaOH] = 0, 2 = 1,5M.
Câu 18: Đáp án: C
HCOOC6H5 + 2NaOH -> HCOONa + C6H5ONa + H2O
Sản phẩm chứa hai muối. HCOONa và C6H5ONa
Câu 19: Đáp án: A
mC : mH : mO = 7,2 : 1 : 3,2 => nC : nH : nO = 0,6 : 1 : 0,2
=> E là C6H10O2 (vì E là este đơn chức ).
=> E chứa một nối đôi C=C và một nối đôi C = O
Rượu bậc ba nhỏ nhất là :
có 4C <=> axit có tối đa 2C
=> Nối đôi C = C phải nằm ở ancol.
Rượu là : CH2=CH-C(CH3)2-OH
E là HCOO(CH3)2CH= CH2.
=> n = 2 (vì n ≤ 2)
=> Muối là Ca(OOCC2H5)2 => este : C2H5COOCH3
Câu 23: Đáp án: D
ME = 32.2,685 = 86 (C4H6O2)
17, 2
= 0, 2
=> nE = 86
(mol),
=> nNaOH = 0,3 (mol).
=> 17,6g chất rắn (0,1 mol NaOH dư, 0,2 mol muối )
17, 6 − 0,1.40
= 68
0, 2
=> Mmuối =
Muối là HCOONa => E là HCOOCH2-CH=CH2(Anlyl fomiat)
Câu 24: Đáp án: B
nX =
2, 75
2, 2
nX =
= 110
= 0, 025
0, 09
=2
0,
045
= nH2O – nCO2 = 0,045 => Z có số C =
=> Z là CH3CH2OH.
Khí T có dT/không khí = 1,03 => T = 30 (C2H6) => Y là C2H5COONa.
=> X là C2H5COOC2H5
Câu 26: Đáp án: C
Este có mùi chuối chín là isoamylaxetat, tạo từ ancol isoamylic
(CH3)2CHCH2CH2OH (Y)
=> X là (CH3)2CHCH2CHO (3-metyl butanal)
Câu 27: Đáp án: B
Các chất thỏa mãn là :
- C4H9COOH Gồm 4 chất:
C – C – C – C –COOH,
- C3H7COOCH3 gồm 2 chất : C-C-C-COO-C và
C-C(C)-COO-C
- C2H5COOC2H5 gồm 1 chất C-C-COOC-C
- CH3COOC3H7 gồm 2 chất C –COOC-C-C và
=> có 9 chất thỏa mãn
Este nhỏ nhất thỏa mãn là HCOOCH=CH2 => n ≥ 3.
Câu 30: Đáp án: B
C + Na dư -> 0,1 mol H2
=> nA = nC = 2nH2 = 0,2 mol(vì A đơn chức)
=> mA =
20, 4
0, 2 = 102 (là C5H10O2)
CaO
→ Khí K, mà dK/O2 = 0,5 => K =16 (CH4)
B + NaOH
=> B là CH3COOH => (C) : C3H7OH
Do (C) không phải là ancol bậc 1 => (C) : (CH3)2CHOH
=> A là CH3COOCH(CH3)2
Câu 31: Đáp án: C
CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO
Câu 32: Đáp án: C
Ta có nKOH = 0,1 => nX = nY = 0,1 mol.
=>MX = 88 (C4H8O2)
=>MY = 46 (C2H5OH)
X là CH3COOC2H5 (etyl axetat)
Câu 33: Đáp án: B
14, 4
= 96
=> Mmuối = 0,15
(C2H5COONa)
4,8
=> Mancol = 0,15 (CH3OH)
=> X là C2H5COOCH3.
Câu 35: Đáp án: C
Gọi CTPT của X là CnH2n+2-2kO2 (k < 3 => k = 1 hoặc k = 2)
Đốt X :
Cn H 2 n + 2− 2 k O2 +
3n − k − 1
O2 → nCO2 + (n + k + 1) H 2O
2
6 3n − k − 1
.
=n
7
2
=>
+ k = 1 => n = 3
+ k = 2 => n = 9/2 (loại)
=> X là: C3H6O2 có hai đồng phân.