##. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một este B (B hơn A một nguyên tử cacbon
CO 2
trong phân tử) thu được 0,2 mol
lượng bạc thu được là:
A. 16,2 gam
B. 21,6 gam
*C. 43,2 gam
D. 32,4 gam
AgNO3 NH3
. Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với
nC =
/
dư thì khối
0, 2
= 1, 33
0,15
$. Số nguyên tử Cacbon trung bình:
HCOOCH 3
Suy ra A có 1 cacbon (HCOOH) và B có 2 cacbon (
)
AgNO3 NH 3
9
m = 1, 25V − .x
7
B.
7
m = 1, 25V − x
9
*C.
7
m = 1, 25V + x
9
D.
3n − 4
O2
to
→
2
Cn H 2n − 4 O 2
$.
+
Bảo toàn khối lượng
n
V
2x
+
44V
22, 4 18
m=
+x−
.32
22, 4
2
→
C3 H 6 O 2
C3 H 4 O 2
#. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là
và
. Toàn bộ
sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước
vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu. khối lượng nước sinh ra do phản ứng cháy là
A. 7,2 gam.
B. 15,5 gam.
C. 52,2 gam.
*D. 12,6 gam.
n CO2
$.
= 0,3.3 = 0,9 mol
B. 3,6 gam.
C. 3,15 gam.
*D. 2,25 gam.
nX =
. Giá trị của m
1, 68
= 0, 05
22, 4
.(273 + 136,5)
273
$.
mol
(CH 2 )n O 2
Nhận xét: tất cả các chất trong X đều có công thức dạng
MX =
3,35
0, 05
= 67 → 14n + 32 = 67 → n = 2,5
m H2 O
→
0, 09 − n H2 O
→
=
Khối lượng dung dịch X thay đổi:
n H2 O
→
= 0,065 mol
∆m = mCO2 + mH 2O − mCaCO3
= 0,09.44 + 0,065.18-9 = -3,87
Vậy, khối lượng giảm 3,87 gam
Cn H 2n O 2
##. Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (
O2
) mạch hở và
O2
(số mol
gấp đôi số mol cần cho phản
o
2
Cn H 2n O 2
+
→n
H 2O
+n
2x
2x +
3n − 2
n truoc
→
CO 2
=
2x − x + 2.
n Sau
2nx
3n − 2
=
C4 H 4O 2
A.
.
C4 H 6 O 2
*B.
.
C4 H 8O 2
C.
.
C3 H 4 O 2
D.
.
55, 2
138
n muoi = n K 2 CO3
n CO2
$.
=
y=
2n H2O
nX
=6
;
C4 H 6O 2
→ Công thức X là
CO2
O2
#. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích
thu được bằng thể tích
cần dùng và gấp 1,5 lần thể
tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết X tham gia phản ứng tráng gương. CTCT X là
A. HCOOC≡CH.
HCOOCH = CHCH 3
B.
.
HCOOCH = CH 2
#. X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau. Khi đốt cháy một mol X thu được a mol
a1
khi đốt cháy 1 mol Y thu được
Cn H 2n O2
*A.
.
Cn H 2n − 2 O 2
B.
.
CO 2
mol
b1
và
H2 O
mol
a1
. Biết a :
H 2O
và b mol
3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở
, 1atm. Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc)
gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc). Giá trị V là
A. 3,024.
B. 1,512.
C. 2,240.
*D. 2,268.
nX =
1.1, 68
= 0,05
22, 4
(273 + 136,5)
273
$.
Khi đốt P
3, 7
= 74
0, 05
mol →
C3 H 6 O 2
→
n CO2 = n H2 O
C4 H8 O
A.
C2 H 4 O
B.
C3 H 6 O
*C.
C5 H10 O
D.
m CO2 + m H 2 O = m X + m O2
$. Bảo toàn khối lượng:
5,8 + 0, 4.32
62
n CO2 = n H2O
=
= 0,3 mol
0,3.3 − 0, 4.2
nO =
= 0,1
1
mol
VH2 O
n CO 2 >
4, 7
22, 4
$.
= 0,2098 mol
C3 H 6 O 2
Khối lượng phân tử bằng 74, xem trong 4 đáp án thì chỉ có 2O nên CTPT sẽ là
X tác dụng được với NaOH nên có thể là axit hoặc este
AgNO3 NH 3
X tác dụng được với
/
HCOOC2 H5
nếu là axit thì chỉ có HCOOH (loại), nếu là este thì X sẽ là
CO 2
H2O
##. Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít
và 7,56 gam
, thể tích khí oxi cần dùng là
11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc). Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên. Công
thức phân tử của este là
n este
=
= 0,105 mol
0, 42
=4
0,105
Số C trong este:
C4 H8 O2
→
##. E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C = C (Y). Đốt a mol E
CO2
thu được b mol
là
A. b = c.
*B. b = 2c.
C. c = 2b.
CO 2
; đốt a mol X thu được c mol
H2O
; đốt a mol Y thu được 0,5b mol
. Quan hệ giữa b và c
0, 25
Số C trung bình:
Như vậy, X là các este no, đơn chức, mạch hở
CO 2
H2O
Suy ra, đốt X sẽ thu được 0,7 mol
và 0,7 mol
Khối lượng bình tăng: 0,7(44 + 18) = 43,4 gam
##. Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit no đơn chức và ancol no
Ca(OH) 2
đơn chức. Sản phẩm cháy cho qua dung dịch
HCOOC2 H5
A.
dư, thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa. Hai este đó là
CH 3 COOCH 3
và
CH 3 COOC2 H5
*B.
C2 H5 COOCH3
và
thỏa mãn
#. Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat. Toàn bộ sản phẩm cháy cho
H 2SO 4
qua bình 1 đựng
m có giá trị là
*A. 1,17.
B. 1,71.
C. 1,62.
D. 1,26.
Ca(OH) 2
đặc thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 đựng
2π
$. Ta thấy, mỗi chất đều có
trong phân tử
dư thu được 9 gam kết tủa.
n hh = n CO2 − n H 2O
→
2, 01 − 0, 09.12 − 2n H2 O
32
,
HCOOCH3
A.
và
.
CH3 CHO
*B.
HCOOC 2 H 5
và
.
CH 3 COOCH 3
C. HCHO và
CH3 CHO
D.
CH 3 COOCH 3
và
.
n CO2 = n H2O = 0,13
CH3 CHO
→
HCOOC 2 H 5
và
.
MB
##. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A và B (với
O2
cần vừa đủ 8,4 lít
A. 1
B. 4
C. 3
*D. 2
MA
=
CO 2
(ở đktc) thu được 6,72 lít
+ 28). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X
H 2O
(ở đktc) và 5,4g
. Số đồng phân của este A là
.
HCOOC 2 H5
Các đồng phân este thỏa mãn:
CH 3 COOCH 3
;
##. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản
H 2SO 4
Ba(OH) 2
phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch
đặc, bình 2 đựng dung dịch
m gam, bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 3,24 gam
B. 2,7 gam
C. 3,6 gam
*D. 2,34 gam
dư thấy khối lượng bình 1 tăng
π
$. Ta thấy, mỗi chất đều có 2 liên kết
n CO2 = n BaCO3
HCOOCH3
*A.
CH 3 COOCH 3
B.
HCOOC2 H5
C.
CH 3 COOC2 H5
D.
CO2
(đkc) sinh ra 11,2 lít
(đkc). Công thức của Z là
Cn H 2n + 2 O
Cm H 2m O2
$. Gọi công thức của ancol X là
Cn H 2n + 2 O
O2
+ 1,5n
Thấy
= 1,5
= 1,5. 0,5 - 0,55 = 0,2 mol
Luôn có 0,2.m < 0,5 → m < 2,5 → m = 2
HCOOCH3
Vậy công thức của Z là
#. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức chưa no có một nối đôi ta thu được
CO 2
17,92 lít khí
(đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây ?
*A. etylen glicol và axit acrylic.
B. propylen glicol và axit butenoic.
C. etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic.
D. butanđiol và axit acrylic.
17,92
=8
22, 4.0,1
$. Số C có trong este:
Do este là đơn chức nên ancol phải là hai chức
(R1COO) 2 R 2
Công thức este:
R1
Nếu coi
R2
D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3
H2O
và a mol
0,3
=3
0,1
$. Số C trong X:
π
Giá trị của a phụ thuộc vào số liên kết
π
CTCT của este có 3C và ít
có trong X
HCOOC2 H5
nhất:
. Giá trị của a là
n H2 O = n CO2 = 0,3
π =1
→
*B. 0,08.
C. 0,06.
D. 0,09.
n H2O
$.
(đktc). Biết trong X, ancol Z chiếm 50% về số mol. Số mol ancol Z
n CO2
= 0,48 mol;
= 0,4 mol
CO2
H2O
Chênh lệch số mol
và
chính là số mol ancol có trong X
n ancol
→
= 0,48-0,4 = 0,08 mol
##. Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối đôi C = C), kế tiếp nhau trong
.
C6 H12 O 2
và
.
n O2
n kk
$.
. Biết rằng trong không khí oxi chiếm
= 6,525 mol →
= 6,525 x 0,2 = 1,305 mol.
n CO2
= 1,05 mol.
Cn H 2n − 2 O2
Giả sử hỗn hợp X có CTC là
3n − 3
2 O2
Cn H 2n − 2 O 2
+
##. Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat. Toàn bộ sản phẩm cháy
Ca(OH) 2
cho qua dung dịch
dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X. Vậy khối lượng dung dịch X
Ca(OH) 2
đã thay đổi so với dung dịch
*A. giảm 3,87 gam
B. tăng 5,13 gam
C. tăng 3,96 gam
D. giảm 9 gam
ban đầu là:
n CO2
$.
= 0,09 mol
Cn H 2n − 2 O2
Vì các chất đều gồm 2O và có 2π trong phân tử nên đặt CTC của hỗn hợp là
3n − 3
2 O2
Cn H 2n − 2 O 2
CO2
= 0,09 x 2,6 : 3,6 = 0,065 mol.
m H 2O
-
-
= 9 - 0,09 x 44 - 0,065 x 18 = 3,87 gam
#. Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C = C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn chức mạch hở
(B). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch
Ca(OH)2
dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa. CTPT của 2 este là
C 2 H 4 O 2 C3 H 4 O 2
A.
,
.
C 3 H 6 O 2 C5 H 8 O 2
B.
,
.
=
m H2 O
+
=
= 0,4 mol
23,9 − 0, 4.44
18
n H2O
→
n CaCO3
=
= 0,35 mol
( m≥2)
n CO2
nA
n H2O
n O2
$.
= 0,225 mol.
Cn H 2n O
Giả sử hỗn hợp X gồm
và
3n − 1
2 O2
Cn H 2n O
+
→n
+
n CO2
CO2
3n − 2
2 O2
Cm H 2m O2
= 0,1 mol.
n Ag
→∑
m Ag
= 0,2 + 0,4 = 0,6 mol →
= 0,6 x 108 = 64,8 gam
##. Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC–CHO, axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho
H 2SO 4
toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch
đặc, bình 2 đựng dung dịch
lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 318,549.
*B. 231,672.
C. 220,64.
D. 232,46.
Ba(OH) 2
dư thấy khối
n H2O
$.
= 0,756 mol.
CO2
##. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat thu được 0,1 mol
H2 O
AgNO3
mol
. Cho m gam X trên vào một lượng dư dung dịch
là
*A. 4,32.
B. 1,08.
C. 10,08.
D. 2,16.
n C2 H5 OH
$. Nhận thấy
n C2 H5 OH
Có
+
n CO2
-
= 0,13- 0,1 = 0,03 mol
n HCOOCH3
+
) = 0,04 mol → a = 4,32 gam
và 0,13
NH3
trong
thu được a gam kết tủa. Giá trị của a