Giao an 11.NC toan tap - Pdf 39

TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 19/8
Tuần: 1 Tiết: 1
PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A.Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
a. Cơ bản:
- Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân.
- Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ
nước
- Nêu được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ, từ
mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá.
- Thấy rõ tính thông nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực
vật.
b. Trọng tâm:
- Quá trình hấp thụ nước ở rễ với 2 con đường: thành tế bào – gian bào và chất
nguyên sinh – không bào, thực hiện trên cơ sở chênh lệch áp suất thẩm thấu, theo
hướng tăng dần từ đất đến mạch gỗ của rễ.
- Quá trình vận chuyển nước ở thân được thực hiện do sự phối hợp giữa lực hút
của lá, lực đẩy của rễ và lực trung gian.
2. Kỹ năng
- Biêt sử dụng các hình vẽ để minh họa và hiểu rõ hơn các kiến thức của bài.
- Quan sát và giải thích được hiện tượng rỉ nhựa, ứ giọt ở cây.
3. Thái độ
Chăm sóc hợp lý cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên

hũa tan c cht trong c th, s thoỏt
hi nc va cú tỏc dng iu hũa nhit
ca c th li va giỳp cho s xõm nhp
tt CO
2
t khụng khớ vo lỏ, cung cp
cho quỏ trỡnh quang hp. (Nc l
nguyờn liu l mụi trng cho phn
ng din ra, giỳp quỏ trỡnh quang hp,
quỏ trỡnh thoỏt hi nc ca cõy ).
- GV: Cho HS tr li cõu hi SGK:
Nc trong cõy cú my dng?
- HS: Cú 2 dng l dng liờn kt v
dng t do.
- Dng t do: l dng nc cha trong
cỏc thnh phn ca t bo, trong cỏc
khong gian bo, trong cỏc mch dn
- Dng liờn kt: l dng nc b cỏc
phõn t tớch in hỳt bi 1 lc nht nh
hoc cỏc liờn kt húa hc cỏc thnh
phn.
Hot ng 2: Tỡm hiu quỏ trỡnh hp
th nc r v vn chuyn nc
I. Vai trũ ca nc v nhu cu nc i
vi thc vt
1. Cỏc dng nc trong cõy v vai trũ ca
nú: cú 2 dng
- Nc t do
- Nc liờn kt: l mt ch tiờu ỏnh giỏ
tớnh chu núng v chu hn ca cõy.

nước từ lông hút vào mạch gỗ? Mô tả
mỗi con đường?
- HS: Theo 2 con đường:
+ Con đường qua thành tế bào – gian
bào (đi qua các khe hở của tế bào):
Nước từ đất vào lông hút → gian bào
của các tế bào vỏ tới đai caspari → vào
trung trụ → mạch gỗ.
+ Con đường qua chất nguyên sinh –
không bào (qua các tế bào): nước từ đất
vào lông hút → tế bào vỏ → đai caspari
→ vào trung trụ → mạch gỗ.
- GV: Nêu vị trí và vai trò của vòng đai
caspari?
- HS: Đai caspari nằm ở phần nội bì của
rễ, có vai trò kiểm soát các chất đi vào
trung trụ, điều hòa vận tốc hút nước của
rễ.
GV: Tại sao nước vận chuyển theo một
chiều?
- HS: Dòng nước một chiều từ lông hút
vào mạch gỗ của rễ qua các tế bào vỏ,
nội bì: Các tế bào cạnh nhau từ tế bào
lông hút đến các tế bào nhu mô vỏ ,nội
bì, mạch gỗ do quá trình nhận nước của
rễ và quá trình thoát hơi nước ở lá, dẫn
đến sự chênh lệch về sức hút nước theo
II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ
1. Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá
trình hấp thụ nước

theo mạch gỗ. Các chất hữu cơ từ lá
xuống rễ theo mạch rây.
- GV: Động lực của dòng mạch rây?
Động lực của dòng mạch gỗ?
- HS: Dòng mạch rây là do sự chênh
lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho
(lá) và cơ quan nhận (mô, củ, phần dự
trữ...). Động lực dòng mạch gỗ: Có 3
động lực:
+ Áp suất của rễ tạo ra sức nước từ dưới
lên.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết các phân tử nước với
nhau và với vách mạch gỗ.
- GV: Hai con đường này có liên quan
với nhau?
- HS: Có liên quan với nhau tùy theo thế

3. Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất
vào rễ lên thân
- Nước từ đất vào lông hút, rồi vào mạch
gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu: từ nơi có
áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất
thẩm thấu cao.
- Hiện tượng rỉ nhựa:
- Hiện tương ứ giọt:
III. Quá trình vận chuyển nước ở thân
1. Đặc điểm của con đường vận chuyển
nước ở thân: Vận chuyển theo một chiều
từ rễ lên lá.

- Tại sao hiện tương ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK trang 11.
- Đọc và chuẩn bị bài 2. Tìm hiểu về vai trò thoát hơi nước ở lá.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
5
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 21/8
Tuần: 1 Tiết: 2
Bài 2
TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tt)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Minh họa được ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước .
- Trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của
nó. Mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
- Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố môi trường với quá trình trao đổi
nước.
- Nêu được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lý cho cây trồng.
b. Trọng tâm
- Quá trình thoát hơi nước ở lá: ý nghĩa, con đường, sự điều chỉnh thoát hơi
nước ở lá.
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước.
- Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích vấn đề.
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp.
3. Thái độ
Nhận thức được vai trò của nước đối với cây và tưới nước hợp lý cho cây trồng.

hơi qua lá còn lại 1%, trong đó 0.8-0.9
% không tham gia tạo chất khô, còn lại
tham gia tạo chất khô.
- GV: Tại sao cây phải thoát hơi nước
là cần thiết? Vai trò?
- HS: Là cần thiết tạo động tận cùng
đầu trên của lá cho quá trình vận
chuyển nước từ ngoài vào trong cây.
Giúp cây không bị đốt nóng, khi thoát
hơi nước khí khổng mở ra để CO
2
đi
vào lục lạp cần cho quang hợp.
GV: Các con đường thoát hơi nước?
HS: Con đường qua khí khổng và con
đường qua bề mặt của lá – qua cutin.
GV: Cung cấp số lượng khí khổng trên
bề mặt lá của một số cây như:
Tên cây Mặt

Số lượng
khí
khổng
/mm
2
Thoát hơi
nước(mg/24
g)
Thược
dược

- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện cho CO
2
từ không khí
vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
2. Con đường thoát hơi nước ở lá
a. Con đường qua khí khổng có đặc
điểm:
+ Vận tốc lớn.
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí
khổng.
b. Con đường qua bề mặt lá – qua cutin
có đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít.
+ Không được điều chỉnh.
3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
a. Các phản ứng đóng mở khí khổng:
+ Phản ứng mở quang chủ động.
+ Phản ứng đóng thủy chủ động.
b. Nguyên nhân:
+ Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng
mở khí khổng.
+ Khí khổng mở chủ động ngoài ánh sáng.
+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng
đóng lại để tránh sự thoát hơi nước.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
7
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
mặt dưới → Mặt dưới lá cây thoát hơi
nước nhiều hơn mặt trên của lá.

trong tế bào khí khổng quang hợp làm
thay đổi nồng độ CO
2
và pH. Kết quả:
hàm lượng đường tăng → tăng áp suất
thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí
khổng hút nước, trương nước → khí
khổng mở.
- Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong
tế bào tăng → kích thích các bơm ion
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi
thiếu nước là do axit abxixic (AAB) tăng
khi thiếu nước.
- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.
Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhận
CO
2
thực hiện quang hợp .
c. Cơ chế đóng mở khí khổng:
- Mép trong của tế bào khí khổng dày, mép
ngoài mỏng, do đó:
+ Khi tế bào trương nước → mở nhanh.
+ Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng
nhanh.
- Cơ chế ánh sáng: Khi đưa cây ra ngoài
sáng, lục lạp quang hợp làm thay đổi nồng
độ CO
2
và pH. Hàm lượng đường tăng →
tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế

sức trương nước giảm → khí khổng
đóng .
- Lượng nước tưới phải phù hợp với nhu
cầu của từng loại cây.
- Phương pháp tưới phụ thuộc vào các
nhóm cây trồng khác nhau.
4. Củng cố: Trao đđổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá trình
- Hấp thụ nước
- Vận chuyển nước
- Thoát hơi nước .Ba quá trình này liên quan với nhau để đưa được các phân tử
nước từ đất vào rễ cây, sau đó đưa lên tận ngọn cây.
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập:
Chọn ý đúng trong các câu sau:
1. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây sẽ làm cây héo rũ và chết khi ta bón phân cho
cây quá liều lượng?
A. Phân bón làm cây nóng quá gây nên cháy lá, khô thân.
B. Phân bón làm cây quá thừa dinh dưỡng gây ngộ độc.
C. Phân bón tạo ra áp suất thẩm thấu ngoài đất quá cao.
D. Phân bón làm đen rễ và thối rễ cái lẫn rễ con.
2. Nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
A. Không bào - Gian bào và ẩm bào - Thực bào.
B. Nguyên sinh chất - không bào và thành tế bào - Gian bào.
C. Thành tế bào - nội bào và Nguyên sinh chất - thực bào.
D. Ngoại bào - thành tế bào và Lưới nội chất - không bào.
3. Lực chủ yếu vận chuyển nước từ thân lên lá đó là:
A. Lực hút của lá qua quá trình thoát hơi nước.
B. Áp suất rễ được hình thành qua quá trình hút nước của rễ
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa nước với thành mạch.
D. Cơ chế thẩm thấu được hình thành do sự chênh lệch nồng độ.
Học sinh chọn ý đúng nhất trong các câu sau:

- Thiếu ánh sáng
Bị hạn Thiếu nước
nhưng vẫn
có ánh
sáng đầy
đủ.
Đóng. AAB tăng lên.
Chịu
hạn
Khô cằn và
có ánh
sáng
Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm.
Thiếu nước
thường xuyên.
Đáp án của bài tập 1:
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
- Mở.
- Đóng
Ánh sáng tác
động.
- Thiếu ánh

- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO
2
, pH, làm tăng
lượng đường, tăng áp suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí
khổng mở.
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thay
đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước.
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế bào
giảm áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của loại phân bón (N, P, K, …).
- Tại sao màng sinh chất lại mang tính chọn lọc?
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
11
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 26/8
Tuần: 2 Tiết: 3
Bài 3
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ : Chủ động và bị động.
- Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng, vi lượng.
- Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước, các chất khoáng và chất
hữu cơ trong cây.
- Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trình
trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây.
b. Trọng tâm
- Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thụ từ đất như thế nào?

Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hấp thụ các
nguyên tố khoáng ở cây.
- HS: Trình bày thí nghiệm SGK, từ đó rút
ra nhận xét:
+ Khi ngâm bộ rễ vào dung dịch xanh
metylen, các phân tử này hút bám trên bề
mặt và dừng lại ở đó, không đi vào trong
tế bào vì nó không cần cho cho tế bào và
do tính thấm hút của màng sinh chất.
+ Khi nhúng bộ ễ vào dung dịch CaCl
2
thì
các ion Ca
2+
và Cl
-
sẽ bị hút vào rễ và đẩy
xanh metylen ra ngoài và làm cho dung
dịch có màu xanh. (màu xanh của
metylen).
GV: Cho HS rút ra nhận xét về cơ chế hút
bám trao đổi của màng tê bào?
HS: Các nguyên tố khoáng được hấp thụ
vào cây dưới dạng ion đi qua hệ thống rễ.
- GV: Quan sát các hình 3.1; 3.2a; 3.2b
SGK → rút ra kết luận các nguyên tố
khoáng được hấp thụ từ đất vào cây theo
những cách nào?
- HS: 2 cách hấp thụ bị động và chủ động.

nguyên tố khoáng đối với thực vật.
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố
đại lượng nào?
HS: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg (9
nguyên tố).
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố đại lượng?
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố vi
lượng nào?
HS: Mn, B; Cl, Zn; Cu, Mo (7 nguyên tố).
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố vi lượng?
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố
siêu vi lượng nào?
HS: Au; Ag; Pt; Hg; I (5 nguyên tố).
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố siêu vi lượng?
II. Vai trò của các nguyên tố khoáng
đối với thực vật
1. Vai trò của các nguyên tố đại lượng
- Cấu trúc trong tế bào.
- Là thành phần của các đại phân tử
(protein, lipid, glucid). Các nguyên tố
khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệ
thống keo trong chất nguyên sinh.
2. Vai trò của các nguyên tố vi lượng và
siêu vi lượng

- Bón phân như thế nào được gọi là hợp lí?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của N và quá trình chuyển hóa N trong
cây.
Phiếu học tập
Các nguyên tố Vai trò Ví dụ
Đa lượng
Vi lượng
Siêu vi lượng
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
15
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 28/8
Tuần: 2 Tiết: 4
Bài 4
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Trình bày được vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được quá trình cố định nitơ khí quyển.
- Minh họa các quá trình biến đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ và các phản ứng
hóa học.
- Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu
phân bón cho một thu hoạch định trước.
b. Trọng tâm
- Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật.
- Nguồn cung cấp nitơ cho cây.
- Quá trình biến đổi nitơ trong cây.

b. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nitơ
đối với thực vật.
GV: Dùng câu hỏi của SGK để cho HS
thảo luận và rút ra kết luận.
HS: Rễ cây không hấp thụ nitơ phân tử vì
nitơ trong không khí là dạng nitơ phân tử
có liên kết 3 bền vững, dạng khí trơ.
GV: Cây hấp thụ dạng nitơ nào?
HS: Dạng nitrat (NO
3
-
) và amôn (NH
4
+
)
GV: Nguồn cung cấp dạng nitơ trên gồm có
các nguồn nào?
HS: Có 4 nguồn là:
+ Nguồn vật lý – hóa học: Trong cơn giông
có sấm sét và mưa, 1 lượng nhỏ N
2
của
không khí bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và áp
suất cao tạo thành NO
3
-

. Phản ứng như sau:

4
+
ha /năm.
→ Vi khuẩn cộng sinh cố định có hiệu quả
cao hơn vi khuẩn tự do.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình cố định
nitơ khí quyển và chuyển hóa nitơ trong
cây.
GV: Quá trình cố định nitơ khí quyển diễn
III. Vai trò của nitơ đối với thực vật
1. Nguồn nitơ cho cây
- Có 4 nguồn là:
+ Nguồn vật lý – hóa học.
+ Quá trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn.
+ Quá trình phân giải nitơ hữu cơ trong
đất.
+ Do con người cung cấp.
2. Vai trò của nitơ đối với đời sống
thực vật
- Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với sinh trưởng, phát triển và quyết
định năng suất thu hoạch cây trồng.
- N
2
vừa có vai trò cấu trúc, vừa có vai
trò quyết định toàn bộ các quá trình
sinh lý của cây trồng.
IV. Quá trình cố định nitơ khí quyển
1. Quá trình cố định
- Là quá trình chuyển nitơ khí quyển

GV: Vai trò của quá trình amôn hóa và quá
trình hình thành axit amin?
HS: Vai trò của quá trình amôn hóa để hình
thành NH
4
+
giúp cây để hình thành axit
amin.
GV: Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với cây. Trong khí quyển dạng nitơ phân tử
nên cây không sử dụng được. Quá trình
biến đổi nitơ trong cây để hình thành các
hợp chất hữu cơ.
- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định
hàng trăm Kg NH
4
+
ha/ năm.
- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng
chục Kg NH
4
+
ha /năm.
2. Điều kiện
- Có các lực khử mạnh
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của enzim
nitrogennase.
- Thực hiện trong điều kiện kị khí.
3. Vai trò: Là nguồn cung cấp nitơ chủ

Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Nitơ có vai trò gì trong đời sống của cây?
A. Tham gia cấu trúc prôtêin, các bào quan
B. Có trong thành phần của Axit nuclêic, ADP, ATP
C. Cấu tạo prôtêin, các sắc tố quang hợp, các chất điều hòa sinh trưởng
D. Cả A, B và C
Câu 2. Quá trình khử NO
3
(NO
3
-

NH
4
+
):
A. Thực hiện ở trong cây
B. Là quá trình ôxi hóa ni tơ trong không khí
C. Thực hịên nhờ enzim nitrogenase
D. Bao gồm phản ứng khử NO
2
-
thành NO
3
-
Câu 3: Thực vật có khả năng hấp thụ 2 dạng nitơ trong đất: NO
3
-
và NH
4

C. Nitơ tự do (N
2
) D. Nitrat (NO
3
-
) và Amoni (NH
4
+
)
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu hs học bài cũ, chỉnh sửa phiếu học tập và ghi nhận.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 24 SGK 11 nâng cao
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về các nhân tố của môi trường ảnh hưởng đến
việc trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật và việc bón phân hợp lý cho cây trồng.
PHỤ LỤC 1 :
PHIẾU HỌC TẬP
1. Khái niệm quá trình cố định nitơ
khí quyển
2. Vi khuẩn tham gia và vai trò của
chúng
3. Sơ đồ
4. Điều kiện để quá trình xảy ra
TỜ NGUỒN PHIẾU HỌC TẬP
1. Khái niệm quá trình cố định
ni tơ khí quyển
Là qtrình khử ni tơ tự do (N
2
) thành dạng ni tơ cây
sử dụng được (NO
3

19
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 02/9
Tuần: 3 Tiết: 5
Bài 5
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hấp thụ,
trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật.
- Biết được cách bón phân hợp lý.
b. Trọng tâm
- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ.
- Cách bón phân hợp lý cho cây trồng.
2. Kỹ năng
Quan sát, tư duy, phân tích, so sánh và sử dụng sách giáo khoa.
3. Thái độ
Ý thức được việc chăm sóc và bón phân hợp lý cho cây trồng.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
Hình vẽ phóng to hình 5 SGK và phiếu học tập.
2. Học sinh
- Chuẩn bị phiếu học tập để thảo luận nhóm.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến
quá trình hấp thu khoáng và nitơ ở thực vật, cũng như việc bón phân hợp lý cho cây
trồng.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ

HS: Khi nhiệt độ tăng thì quá trình hô hấp
của hệ rễ tăng, tăng sự hấp thu khoáng ở
cây. Nhưng nếu nhiệt độ tăng quá giới hạn
thì quá trình này sẽ giảm hoặc bị đình trệ.
GV: Độ ẩm ảnh hưởng như thế nào đến quá
trình trao đổi khoáng ở thực vật? Trong sản
xuất làm thế nào để đất luôn ẩm?
HS: Trao đổi với nhau và trả lời:
- Lượng nước tự do cao sẽ giúp hòa tan các
ion khoáng.
- Hệ rễ phát triển tốt, tăng diện tích tiếp xúc
với keo đất.
- Làm đất luôn tơi xốp, tưới nước thường
xuyên, cải tạo đất,…
GV: Ở đất phèn làm cây trồng phát triển
kém, vậy làm thế nào để cải tạo đất phèn?
(Bón vôi làm thay đổi độ pH của đất).
HS: Bón vôi, bón phân (D.A.P) để cải tạo
đất phèn, giúp hạ phèn.
GV: Vì sao đất có pH axit thường có ít các
nguyên tố dinh dưỡng?
HS: Đất có pH axit thì có H
+
nhiều nên sẽ
thay thế các ion khoáng trên bề mặt keo đất
→ các nguyên tố dinhh dưỡng ở trạng thái
VI. Ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường đến quá trình trao đổi
khoáng và nitơ


GV: Đất tơi xốp và thoáng khí có ảnh
hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và
phát triển của TV?
HS: Giúp trong đất có được nhiều khí
cacbonic, oxy...
- Trên cơ sở đó giúp HS hiểu được ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường đến dinh
dưỡng khoáng và nitơ ở thực vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc bón phân hợp
lý cho cây trồng.
GV: Bón phân như thế nào để cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt?
HS: Là phải dựa vào 4 nguyên tắc sau: loại
phân, lượng phân, thời kỳ bón và cách bón.
- Yêu cầu HS giải quyết câu lệnh SGK:
Lượng phân cần bón:

hakgN /350
60
100*15*14
=
GV: Thời kỳ bón phân ở mỗi loại cây như
thế nào?
HS: Căn cứ vào giai đoạn sinh trưởng ở
mỗi loại cây, nhất là dựa vào hình dạng lá
cây.
GV: Bón phân cho cây có những cách nào?
HS: Bón lót trước khi trồng cây, bón lúc
cây đang sinh trưởng, bón vào đất hay xịt
qua lá.

3. Cách bón phân
Bón lót, bón thúc, bón qua đất hay qua
lá.
4. loại phân bón
Dựa vào nhu cầu của từng loại cây
trồng và giai đoạn phát triển của cây.
4. Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao
đổi khoáng và nitơ ở thực vật.
- Nhu cầu dinh dưỡng khác với nhu cầu phân bón như thế nào?
- Sử dụng câu hỏi 3, 4, 5 trong SGK để củng cố bài.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
22
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Xem trước bài mới để chuẩn bị tuần sau thực hành:
+ Mỗi nhóm đem theo phân N, P, K mỗi loại 5gram.
+ Mỗi nhóm hái 50 lá cây bình bát, giâm bụt cân và ghi nhận số liệu rồi khoảng
1 giờ sau thì cân lại và ghi nhận kết quả (làm ở nhà).
+ Chuẩn bị hạt đậu xanh, đậu ngự để trồng cây trong dung dịch, hướng dẫn cách
làm và cho HS tiến hành trước ở nhà theo nhóm.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
23
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 04/9
Tuần: 3 Tiết: 6
Bài 6
Thực hành: THOÁT HƠI NƯỚC VÀ BỐ TRÍ THÍ
NGHIỆM VỀ PHÂN BÓN

3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Đo cường độ thoát hơi nước
bằng phương pháp cân nhanh. (Thí nghiệm
I. Đo cường độ thoát hơi nước bằng
phương pháp cân nhanh
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
24
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
này đã cho HS làm trước ở nhà, vào phòng
tí nghiệm cho làm lại với cân phân tích cho
chính xác hơn).
GV: Trước giờ thực hành nhắc nhở HS và
yêu cầu của bài.
- Phân công các nhóm.
- Phát một số dụng cụ cho từng nhóm.
GV: Trình bày các bước tiến hành đo
cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp
cân nhanh.
HS: Đại diện 1 – 2 nhóm tóm tắt các bước
tiến hành thí nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS cách tính diện tích lá:
Dùng một tờ giấy đo và cắt hình vuông mỗi
cạnh 1dm, đem cân miếng giấy đó được
khối lượng là A gr. Đặt lá vào miếng giấy
đó rồi vẽ chu vi lá làm thí nghiệm, cắt giấy
theo hình lá cây, cân được khối lượng là B
gr → tính diện tích lá. Cứ A gr tương ứng
với 1 dm
2

dịch).
1. Tiến hành
- Chuẩn bị cân ở trạng thái cân bằng.
- Đặt lên đĩa cân một lượng 200gr lá
cây để cân khối lượng ban đầu (P1 gr).
- Để lá cây thoát hơi nước trong vòng
15 phút, cân lại khối lượng (P2 gr).
- Đem đặt lá lên giấy ô li vẽ chu vi và
tính diện tích lá.
- Dùng công thức để tính cường độ
thoát hơi nước.

( )
giodmgr
S
PP
I ./
*15
60*
2
21

=
2. Kết quả
So sánh cường độ thoát hơi nước ở các
loại lá thí nghiệm.
II. Thí nghiệm về các loại phân hóa
học chính
1. Tìm hiểu thành phần hóa học
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status