Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 39

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HÒA
Tên đề tài :

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN
VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ – TỈNH
THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học

: CHÍNH QUY
: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
: MÔI TRƢỜNG
: K43 – KHMT – N03
: 2011 - 2015

Thái nguyên, 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoành thành đề tài tốt nghiệp, tôi
đã được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây,
tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Tập thể thầy cô giáo trong Khoa Môi
trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Đồng Hỷ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập và
nghiên cứu tại cơ sở. Người dân trong khu vực được chọn làm địa bàn nghiên
cứu, đã giúp tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành
đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp
của mình.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân
còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót. Rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các
tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hòa


iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 : Tình hình sử dụng đất huyện Đồng Hỷ ......................................... 29

Đồng Hỷ) ......................................................................................................... 48


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BVMT

Bảo vệ môi trường

CBNV

Cán bộ nhân viên

CT

Công ty

CTR

Chất thải rắn

DN

Doanh nghiệp


Uỷ ban nhân dân


vii

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ....................................... 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
2.1.1 Các khái niệm liên quan ........................................................................... 4
2.1.2. Nguồn phát sinh, thành phần và phân loại chất thải rắn............................ 5
2.2. Cơ sở pháp lý.............................................................................................. 9
2.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải rắn. ....... 9
2.2.2. Các quy định của tỉnh Thái Nguyên trong quản lý chất thải rắn .............. 10
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài........................................................................... 11
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới ......................... 11
2.3.2. Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam. ............. 15
2.3.3. Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên. ............ 18
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 22
3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................. 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên . 22


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống và nó được tạo ra từ mọi hoạt
động sống của con người như sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,
khám chữa bệnh… Hiện nay, dân số gia tăng, nhu cầu tiêu dùng của con
người ngày càng tăng cao đồng nghĩa với việc sẽ có một lượng rác thải sinh
hoạt khổng lồ được tạo ra với thành phần đa dạng phức tạp, đặc biệt lại chứa
nhiều chất nguy hại, điều đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và
chất lượng môi trường sống của chúng ta. Vì vậy, vấn đề rác thải đã và đang
trở thành một vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên Thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường – Bộ TN&MT, hiện nay,
tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tại Việt Nam năm 2013 ước tính
khoảng 12,8 triệu tấn/năm [15]. Bên cạnh đó việc phát triển mạnh mẽ của các
nhà máy, khu công nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp và sự xuất hiện nhiều
đô thị đã thải ra một lượng lớn rác thải. Tuy nhiên, công nghệ xử lý rác thải
hiện có của cả nước phần lớn chưa thật sự hiện đại, sử dụng các công nghệ đa
dụng cho nhiều loại chất thải và thường ở quy mô nhỏ, rác thải chưa được xử
lý triệt để đã thải vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng.
Trong những năm gần đây, vấn về rác thải sinh hoạt cũng trở thành thách
thức lớn với tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, huyện Đồng Hỷ được coi là một
trong những điểm nóng phải đối mặt với vấn đề này.
Đồng Hỷ là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố tỉnh
lỵ khoảng 3 km về phía Đông Bắc. Những năm gần đây, kinh tế huyện đã có
nhiều chuyển biến tích cực, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra




3

- Các giải pháp, kiến nghị đưa ra phải hiệu quả, phù hợp với thực tế
của địa phương.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế.
- Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.
- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, hiện trạng thu gom, phân
loại, vận chuyển và xử lý rác trên địa bàn của huyện.
- Phát hiện những khó khăn bất cập và những thiếu sót trong công tác
thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Đưa ra một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp
với điều kiện của huyện Đồng Hỷ.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến chất thải
Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của chính
phủ về quản lý chất thải rắn quy định [7]:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,

trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong
chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
2.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt.
Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định,
vứt bỏ từ hoạt động của cong người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là
một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt
động hằng ngày của con người ( Trần Quang Ninh, 2007) [6].
2.1.2. Nguồn phát sinh, thành phần và phân loại chất thải rắn
2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
- Từ khu dân cư (chất thải sinh hoạt).
- Các công sở, Trường học, công trình công cộng.
- Từ dịch vụ đô thị.
- Từ hoạt động công nghiệp.
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Từ hoạt động xây dựng đô thị.


6

- Từ trạm xử lý nước thải và từ đường ống thoát nước của thành phố.
(Vấn đề về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam) [17].
Nhà dân,
khu dân cư

Cơ quan, trường
học


lựa chọn những thiết bị và phương pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệ thống,
phương pháp và quy trình thu gom.
Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao ( 50,27% - 62,22%).
- Chứa nhiều đất và cát, sỏi, vụn, gạch vỡ
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900cal/kg) (Trần Hiếu Nhuệ và cs,2001)[5].


7

2.1.2.3. Phân loại chất thải rắn.
 Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà
ngoài nhà, trên đường phố, chợ ...
 Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được ,không cháy được, kim loại, phi kim loại da, giẻ
vụn, cao su, chất dẻo...
 Theo bản chất nguồn tạo thành:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,
đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải,
giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
+ Chất thải rắn công nghiệp: Các phế thải vật liệu trong quá trình sản
xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện; các phế thải nhiên liệu
phục vụ cho sản xuất; bao bì đóng gói sản phẩm.
+ Chất thải xây dựng: đất, đá, vụn kim loại, chất dẻo, gạch ngói, bê tông
vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình...
+ Chất thải nông nghiệp: những mẩu bùn thừa thải ra từ các hoạt động
nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ
chế biến sữa, các lò giết mổ...
 Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất

Quá trình phân hủy sinh học của rác thải tạo ra mùi hôi thối khó chịu tại các
điểm trung chuyển rác thải trong khu dân cư đã gây ô nhiễm môi trường không
khí. Đặc biệt, tại các bãi chôn lấp rác thái lộ thiên mùi hôi thối còn ảnh hưởng
đến kinh tế và sức khoải của người dân.
 Đối với môi trường đất:
Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại chưa nhiều độc tố như hóa chất,
KLN, chất phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách mà được chôn lấp như
rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao


9

 Đối với môi trường nước:
Rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặt thành màu
đen, từ không mùi đến có mùi khó chịu. Tải lượng của các chất bẩn hữu cơ đã
làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn (Cục bảo vệ Môi trường,
2004) [2].
Đối với môi trường nước dưới đất, vấn đề nhiễm bẩn Nitơ ở tầng nông
cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc vứt bừa bãi rác thải lộ thiên không có các
biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt.
2.2. Cơ sở pháp lý
2.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải rắn.
- Luật Bảo vệ môi trường(2014) được Quốc hội Nước CHXHCN Việt
Nam khóa XIII, kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của luật bảo vệ môi trường 2015;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính
phủ về việc quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí

Thái Nguyên về việc quy định mức giá phí dịch vụ thu gom rác trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Định hướng chiến lược Phát triển bền vững tỉnh
Thái Nguyên;
- Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh
Thái Nguyên Khoá XII về việc thông qua “Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”;


11

- Công văn số 902/TCVG ngày 30 tháng 10 năm 2000 của sở Tài chính
Vật giá Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số
2278/2000/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
Tình hình phát sinh chất thải sinh hoạt ở một số nước khác nhau trên thế
giới là rất khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội và hệ thống
quản lý của mỗi nước. Nói chung mức sống càng cao, lượng chất thải phát
sinh càng nhiều. Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường
0,5 kg rác thải sinh hoạt thì trên toàn thế giới sẽ có trên 3 triệu tấn rác thải
mỗi ngày, một năm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác.
 Đối với nước phát triển
Ở các nước phát triển, dân số thường có đời sống cao và tỷ lệ dân số
sống ở các đô thị lớn, trung bình tiêu chuẩn rác thải của mỗi người dân là
2,8kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992) (Lê Văn Khoa, 2009) [3]. Tại

đến Singapore, Nhật Bản:
Ở Nhật Bản: mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng
chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa đi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn rác),
còn phần lớn được đưa đến các nhà máy để tái chế.
Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm
xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà nước.
Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thông với dòng
nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu
theo mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế), (Nguyễn Song Tùng,
2007) [12]. Các hộ gia đình đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và


13

cho vào 3 túi với màu sách theo quy định: Rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy vải,
thủy tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để
sản xuất phân vi sinh còn các loại ra còn lại đều được đưa đến các cơ sở tái
chế hàng hóa (Cục bảo vệ Môi trường, 2004) [2].
Qua số liệu thống kê về tình hình quản lý rác thải của một số nước trên
thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu hồi CTR
cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử
lý vi sinh vật là chủ yếu.
Ở Singapore: Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km² nhưng có
nền kinh tế rất phát triển. Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng năm rất
lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác nên
họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải nhằm giảm thiểu
lượng phát sinh, kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp.
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất
hiệu quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu,
công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom tác trên một địa bàn khu

Các nước đang phát triển và kém phát triển có dân số đông, tỷ lệ gia tăng
dân số cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị thấp, quá trình đô thị hóa tăng
nhanh. Mặt khác, ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương và
người dân không cao, chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho rác thải
sinh hoạt. Do đó, rác thải đã và đang là vấn đề gây ô nhiễm môi trường, suy
giảm chất lượng sống ở các quốc gia này.
Trung bình, mỗi người dân ở các khu đô thị trên địa bàn các nước có tiêu
chuẩn cả thải là 0,7kg/người/ngày ( Tổ chức Y tế thế giới, 1992 ). Tại những
thành phố này thông thường rác thải sinh hoạt được phân làm 2 loại là thành
phần hữu cơ và thành phần còn lại, một số thành phố áp dụng cách phân loại
rác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thải khác 2


15

loại trên. Đặc điểm ở các đô thị này, người dân, nhân viên thu gom rác, những
người nhặt rác thường giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa, chai lọ... để
bán cho các cơ sở thu mua
Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do:
Thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhà
máy chế biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương và
người dân chưa hiểu được tác dụng và tầm quan trọng to lớn của phân loại rác
tại nguồn, các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạt
hiệu quả như mong muốn.
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị này thấp từ 30 – 70%.
Lượng rác tồn đọng gây mất mỹ quan môi trường, tạo mùi hôi thối, là nới
chứa đựng các mầm bệnh gây ô nhiễm môi trường, suy giảm chất lượng cuộc
sống, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân [13].
2.3.2. Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam.
2.3.2.1. Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

trách nhiệm:
 Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực môi trường là Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Bộ này có 3 Cục/Vụ liên quan đóng vai trò chủ chốt
trong quản lý chất thải:
- Vụ Môi trường: Hoạch định các chính sách, chiến lược và pháp luật ở các
cấp trung ương và địa phương. Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam.
- Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: Thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường của ác dự án, xây dựng các hệ thống quản lý chất thải
rắn, các khu chôn lấp, xử lý.
- Cục bảo vệ môi trường: Phối hợp thực hiện thanh tra môi trường đối với
các bãi chôn lấp. Thực hiện giám sát và phối hợp, cưỡng chế về mặt môi trường
đối với các khu đô thị. Nâng cao nhận thức cộng đồng, thẩm định công nghệ xử
lý và phối hợp quy hoạch các khu chôn lấp.


17

 Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xây
dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn. Xây dựng và quản lý các kế hoạch xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trung ương và
địa phương.
 Bộ Y tế: Đánh giá tác động của chất thải rắn đến sức khỏe con người.
 Bộ Giao thông vận tải: Bao gồm sở GTVT có trách nhiệm giám sát các
hoạt động của các công ty Môi trường đô thị.
 Bộ Kế hoạch và đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án dầu tư và điều phối
các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan đến quản lý chất thải.
 Ủy ban nhân các Tỉnh/thành phố: Giám sát công tác quản lý môi trường
trong phạm vi quyền hạn cho phép. Quy hoạch, quản lý các khu đô thị và việc
thu các loại phí.
 Các công ty Môi trường đô thị trực thuộc UBND các tỉnh, thành phố:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status