Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người,
sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia cũng như
toàn nhân loại. Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá và công nghiệp
hoá trên phạm vi cả nước đang gia tăng mạnh mẽ và sẽ tiếp tục duy trì trong
nhiều năm tiếp theo, kéo theo nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên
nhiên của con người cũng không ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng loạt các
vấn đề môi trường mà chúng ta sẽ phải đối mặt như khí thải, nước thải, chất
thải rắn (CTR).
Ý thức của con người về bảo vệ môi trường đến nay vẫn còn hạn chế.
Hầu như tất cả các loại chất thải đều được đổ trực tiếp vào môi trường mà
không qua công đoạn xử lý. Nước thải ô nhiễm được đổ thẳng ra sông, hồ với
lưu lượng khoảng 510.000m
3
/ngày và CTR thì vào khoảng 6.500 - 7000
tấn/ngày…, cùng với việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, khai thác sử dụng
nguồn tài nguyên, thiên nhiên, khoáng sản nên đã và đang làm cho môi
trường bị ô nhiễm một cách nặng nề. Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến con người, hệ sinh thái như: tan băng ở hai cực của trái đất,
gia tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái đất, bão, lũ lụt…
Vì vậy việc bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách không còn là vấn đề
riêng của một khu vực, một quốc gia nào mà là vấn đề chung của toàn thế
giới.
Một trong những tác nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm
trọng là CTR phát sinh từ sinh hoạt của con người. Hầu như toàn bộ lượng
chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) của người dân đều được vận chuyển về bãi
chôn lấp (BCL). Tuy nhiên phần đất dành cho việc chôn lấp thành phố không
còn nhiều cho nên việc chôn lấp CTR như hiện nay đã trở nên quá tải tại các
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
+ Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu
xử lý CTRSH đến năm 2030;
+ Đưa ra các giải pháp quản lý để nghiên cứu lựa chọn phương án
tối ưu đề quản lý hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH của Quận
Phú Nhuận.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
- Mục tiêu chính của đề tài là nhằm thu thập thông tin đầy đủ về khối
lượng và các quy trình thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn quận. Tiến đến
dự báo tốc độ phát sinh chất thải đến năm 2030.
- Việc thu gom, vận chuyển CTR hiện nay đã được thực hiện trên địa
bàn quận nhưng chưa thật sự có hiệu quả cao. Trong đó vấn đề đô thị hóa sẽ
kéo theo nhiều nhu cầu sống, gia tăng dân số kéo theo nhu cầu đất ở, gia tăng
khối lượng sản phẩm cũng như nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường,
vấn đề chính là rác thải sinh hoạt ngày càng nhiều. Vì vậy cần “nghiên cứu hệ
thống quản lý CTRSH cho Quận”, để đảm bảo lượng CTR được thu gom một
cách triệt để và giữ vệ sinh công cộng, đem lại nguồn nguyên liệu tái chế, tái
sử dụng rác hiệu quả góp phần đem lại mỹ quan đô thị cho quận nói riêng và
lợi ích môi trường nói chung.
4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong khuôn khổ điều kiện và thời gian cho phép, tôi đã chọn phương
pháp thích hợp với các nguồn lực hỗ trợ sau:
- Thu thập và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã
hội tại Quận Phú Nhuận.
- Thu thập tư liệu về hiện trạng môi trường đô thị (thu gom, vận
chuyển, xử lý sơ bộ CTRSH).
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 3 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…).
trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất và hoạt động sống.
Rác thải là thuật ngữ được dùng để chỉ CTR có hình dạng tương đối cố
định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay CTRSH là một
bộ phận của CTR, được hiểu là CTR phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
thường ngày của con người.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh
CTR nằm trong dòng chất thải chung của đô thị và phát sinh từ nhiều
nguồn khác nhau trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội.
Các nguồn phát sinh có thể:
+ Từ các khu dân cư;
+ Từ các trung tâm thương mại;
+ Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
+ Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
+ Từ các hoạt động công nghiệp;
+ Từ các hoạt động nông nghiệp;
+ Từ các hoạt động xây dựng, phá hủy các công trình xây dựng;
+ Từ các nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải).
Nguồn phát sinh và loại CTR được biểu thị qua bảng 1.1.
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 5 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTR
STT Nguồn phát sinh
Hoạt động và vị trí
phát sinh
Loại CTR
1 Khu dân cư
Các hộ gia đình, chung
ốc, san lấp mặt bằng….
Gỗ, thép, bê tông, thạch cao, gạch,
bụi…
5
Dịch vụ công
cộng
Hoạt động vệ sinh
đường phố, làm đẹp
cảnh quan, bãi biển, khu
vui chơi giải trí …
Chất thải đặc biệt, rác quét đường,
cành cây và lá cây, xác động vật
chết
6 Nhà máy xử lý
Nhà máy xử lý nước
cấp, nước thải và các
quá trình xử lý chất thải
công nghiệp khác
Bùn, tro.
7 CTR đô thị Tất cả các nguồn kể trên Bao gồm tất cả các loại kể trên
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 6 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
STT Nguồn phát sinh
Hoạt động và vị trí
phát sinh
Loại CTR
8 Công nghiệp
Các nhà máy sản xuất
vật liệu xây dựng, nhà
số lượng, kích thước, phân bố về không gian. Trong nhiều trường hợp thống
kê, người ta thường phân CTR thành 2 loại chính: chất thải công nghiệp và
thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, tỷ lệ
chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 7 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
Bảng 1.2. Phân loại theo công nghệ xử lý
STT Thành phần Định nghĩa Ví dụ
1
Các chất cháy được:
giấy, hàng dệt, Rác
thải, Cỏ, rơm, gỗ, củi,
Da và cao su
- Các vật liệu làm từ giấy - Các túi giấy, mảnh bìa
- Có nguồn gốc từ sợi - Vải, len…
- Các chất thải ra từ đồ ăn,
thực phẩm
- Các rau, quả, thực
phẩm.
- Các vật liệu và các sản
phẩm được chế tạo từ gỗ,
tre…
- Đồ dùng hư, bàn ghế,
vỏ dừa.
- Các vật liệu và các sản
phẩm từ chất dẻo.
- Phim cuộn, túi chất dẻo,
lọ dẻo, chất dẻo, bịch
nylon…
(Nguồn: Lê Văn Nãi, 1999)
Nguồn gốc CTR có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau về
số lượng, về kích thước, phân bố về thời gian. Trong nhiều trường hợp thống
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 8 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
kê, người ta thường phân CTR thành 2 loại chính: chất thải công nghiệp và
thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, tỷ lệ
chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
1.1.3.2 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Theo bản chất nguồn tạo thành, CTR có các loại như sau:
- Rác thực phẩm: là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm
hoa quả trong qúa trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư hại thải
loại ra. Tính chất đặc trưng của rác thực phẩm là quá trình lên men cao, nhất
là trong điều kiện độ ẩm không khí 85% - 90%, nhiệt độ 30
0
- 35
0
C, quá trình
này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh.
- Rác tạp: bao gồm các chất cháy được và không cháy được sinh ra từ
các hộ gia đình , công sở, hoạt động thương mại,…, rác tạp có loại phân giải
nhanh, có loại phân giải chậm hoặc khó phân giải (bao nylon); có loại cháy
được, có loại không cháy.
- Loại rác đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic, vải, cao su, da,
gỗ, lá cây; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại.
- Xà bần bùn cống: chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô
thị bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật
liệu thừa của trang bị nội thất.
- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ, lá… ở
thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50% - 75%. Giá trị phân bố sẽ thay đổi
tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của
các dịch vụ đô thị. Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lý,
thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của
từng quốc gia. Sau đây là các bảng miêu tả về thành phần CTR theo nguồn
phát sinh, tính chất vật lý và theo mùa.
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 10 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
- Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị
và dao động từ 0,35 kg/người.ngày đến 0,80 kg/người.ngày.
- Các số liệu nghiên cứu và thống kê cho thấy lượng CTR được thải ra
tại TP. HCM khoảng 6000 - 6.500 tấn/ngày, bình quân khoảng 0,8 – 1,2
kg/người.ngày. Tốc độ xả thải tăng theo từng năm khoảng 15 – 20%.
Bảng 1.3: Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau
S
T
T
Thành phần
Phần trăm khối lượng (%)
Hộ gia đình Nhà trường
Nhà hàng
Khách sạn
Chợ
1 CTR thực phẩm 61,0 - 96,6 23,5 - 75, 79,5 - 100,0 20,2 - 100
2 Giấy 1,0 - 19,7 1,5 - 27,5 0 - 2,8 0 - 11,4
3 Carton 0 - 4,6 0 0-0,5 0 - 4,9
4 Vỏ sò, ốc, cua 0 0 0 0 - 10,1
5 Nhựa 0 - 10,8 3,5 - 18,9 0 - 6,0 0 - 7,6
6 Tre, rơm rạ 0 0 0 0 - 7,6
2 Giấy 3.50 6.0 44.00 0.30 6.00 0.20
3 Carton 4.40 5.90 44.60 0.30 5.00 0.20
4 Plastic 60.00 7.20 22.80 - 10.00 -
5 Vải 55.00 6.60 31.20 4.60 2.45 0.15
6 Cao su 78.00 10.00 - 2.00 10.00 -
7 Da 60.00 8.00 11.6 10.0 10.00 0.40
8 Rác làm vườn 47.80 6.00 38.0 3.40 4.50 0.30
9 Gỗ 49.50 6.00 42.7 0.20 1.50 0.10
10 Bụi, tro, gạch 26.30 3.00 2.00 0.50 68.00 0.20
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Bảng 1.4 cho thấy, thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà
thành phần của nó cũng thay đổi. Thành phần này được sử dụng để xác định
nhiệt lượng của CTR.
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 12 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
1.2 Tính chất của CTR
Tính chất của CTR bao gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học và tính
chất sinh học. Với mỗi loại chất thải khác nhau thì tính chất của nó cũng khác
nhau.
1.2.1 Tính chất vật lý:
Những tính chất vật lý quan trọng của CTR bao gồm tỷ trọng, độ ẩm,
kích thước hạt, cấp phối hạt và khả năng giữ nước tại thực địa.
1.2.1.1 Tỷ trọng
- Tỷ trọng của CTR được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng
kg/m
3
, tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR.
Đối với rác thải sinh hoạt, tỷ trọng thay đổi từ 120 - 590 kg/m
3
- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm trong một mẫu được biểu diễn
bằng % của trọng lượng khô vật liệu.
Bảng 1.5: Tỷ trọng và độ ẩm của các thành phần trong CTRSH
STT Loại chất thải
Tỷ trọng (kg/m ) Độ ẩm (%)
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
1 Chất thải thực phẩm 128.0 - 80.0 228.0 50.0 - 80.0 70.0
2 Giấy 32.0 - 128.0 81.6 4.0-10.0 6.0
3 Carton 38.0 - 80.0 49.6 4.0 - 8.0 5.0
4 Chất dẻo 32.0 - 128.0 64.0 1.0 - 4.0 2.0
5 Vải vụn 32.0 - 96.0 64.0 6.0 - 15.0 10.0
6 Cao su 96.0 - 192.0 128.0 1.0 - 4.0 2.0
7 Da vụn 96.0 - 256.0 160.0 8.0 - 12.0 10.0
8
Sản phẩm
vườn
84.0 - 224.0 174.0 30.0 - 80.0 60.0
9 Gỗ 128.0 - 20.0 240.0 15.0 - 40.0 20.0
10 Thủy tinh 160.0 - 480.0 193.6 1.0 - 4.0 2.0
11 Can hộp 48.0 - 160.0 88.0 2.0 - 4.0 3.0
12 Kim loại không thép 64.0 - 240.0 160.0 2.0 - 4.0 2.0
13 Kim loại thép 128.0 - 1120.0 320.0 2.0 - 6.0 3.0
14 Bụi, tro, gạch 320.0 - 960.0 480.0 6.0 - 12.0 8.0
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 14 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
1.2.1.3 Kích thước hạt và cấp phối hạt:
Kích thước hạt và cấp phối hạt của các vật liệu thành phần trong CTR
là một dữ liệu quan trọng trong tính toán thiết kế các phương tiện cơ khí như:
Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn
phương pháp xử lý và thu hồi nguyên liệu, các chỉ tiêu hóa học quan trọng
của CTR đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt
trị.
1.2.2.1 Chất hữu cơ:
Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác
định độ ẩm, đem đốt ở 950
o
C trong thời gian 1 giờ, phần bay hơi đi là phần
chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao
động trong khoảng 40 – 60% giá trị trung bình là 53%.
1.2.2.2 Chất tro:
Là phần còn lại sau khi đốt ở nhiệt độ 950
o
C, tức là các chất trơ dư hay
chất vô cơ. Chất vô cơ (%) = 100(%) – chất hữu cơ (%)
1.2.2.3 Hàm lượng cácbon cố định:
Là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại bỏ các chất có thể bay hơi khi
nung ở 950
o
C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5-12%, giá trị trung bình
là 7%.
1.2.2.4 Nhiệt trị:
Là giá trị tạo thành khi đốt CTR. Giá trị nhiệt được xác định theo công thức
Dulong: Btu/Ib = 145C + 610 (H2 - 1/8O2) + 40S + 10N
Trong đó : C : cacbon, % trọng lượng;
H
2
: hydro, % trọng lượng,
O
3
, SO
2
, NO
x
và các khí vi lượng
tùy thuộc vào bản chất của chất thải.
- Nhiệt phân: hầu hết các chất hữu cơ đều không bền với quá trình nung
nóng. Chúng có thể bị phân hủy qua các phản ứng bởi nhiệt độ và ngưng tụ
trong điều kiện không có oxy tạo thành những thành phần dạng rắn, lỏng và
khí.
- Khí hóa: quá trình bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu C
để thu nguyên liệu cháy và khí CO, H
2
và một số nguyên tố hydrocarbon
trong đó có CH
4.
1.2.3 Tính chất sinh học:
- Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, đa phần chất hữu cơ của hầu hết
các CTR đô thị có thể được phân loại như sau:
+ Sự tạo thành nước hòa tan như hồ tinh bột, Amino acid và các
acid hữu cơ khác;
+ Hemixenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường 5 - cacbon
và 6-cacbon;
+ Xenluloza, một sự hóa đặc của đường 6-cacbon;
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 17 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
+ Chất béo, dầu và chất sáp là các este của rượu và acid béo mạch
dài;
- Các CTR với hàm lượng lignin cao như: giấy in có khả năng phân hủy
sinh học kém hơn đáng kể so với các chất thải hữu cơ khác trong CTR đô thị.
Trong thực tế các thành phần hữu cơ trong CTR thường được phân loại theo
thành phần phân hủy chậm và phân huỷ nhanh.
1.2.3.2 Sự hình thành mùi hôi
- Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu giữ trong khoảng thời gian
dài ở một nơi giữa thu gom, trạm trung chuyển (TTC), và nơi chôn lấp. Sự
phát sinh mùi tại nơi lưu trữ có ý nghĩa rất lớn, khi tại nơi đó có khí hậu nóng
ẩm. Nói một cách cơ bản là sự hình thành của mùi hôi là kết quả của quá trình
phân huỷ yếm khí với sự phân huỷ các thành phần hợp chất hữu cơ tìm thấy
trong rác đô thị. Ví dụ, trong điều kiện yếm khí (khử), sunphat SO
4
2-
có thể
phân huỷ thành sunfur S, và kết quả là S
2-
sẽ kết hợp với H
2
tạo thành hợp
chất có mùi trứng thối là H
2
S. Sự hình thành H
2
S là do kết quả của 2 chuỗi
phản ứng hoá học.
2CH
3
CHOHCOOH + SO
4
2-
2-
+ Fe
2+
→ FeS
- Nước rác tại bãi rác có màu đen là do kết quả hình thành các muối
sulfide trong điều kiện yếm khí. Do đó nếu không có sự hình thành các muối
sulfide thì việc hình thành mùi hôi tại BCL là một vấn đề ô nhiễm môi trường
có tính chất nghiêm trọng.
CH
3
SCH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH CH
3
SH + CH
3
CH
2
CH
2
(NH
2
)COOH
CH
3
SH + H
những những hợp chất thích hợp là nguồn năng lượng;
+ Quá trình chuyển hoá các hợp chất sinh ra từ bước 1 thành các
hợp chất có năng lượng thấp hơn;
+ Chuyển đổi các hợp chất trung gian thành phần sản phẩm riêng
lẻ, chủ yếu là CH
4
và CO
2
.
Ưu điểm
+ Chi phí đầu tư thấp, sản phẩm phân hủy, phân hầm cầu, phân gia
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 20 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
súc có hàm lựợng dinh dưỡng cao;
+ Thu hồi khí phục vụ cho sản xuất;
+ Trong qúa trình ủ sẽ tồn tại một số loại vi sinh, vi khuẩn gây
bệnh vì nhiệt độ thấp. Khi ủ chất thải với khối lượng 1000
tấn/ngày mới có hiệu quả kinh tế.
Nhược điểm
+ Thời gian phân hủy lâu 4-12 tháng;
+ Khí sinh ra có mùi hôi và khó chịu gây ảnh hưởng sức khỏe.
- Quá trình phân hủy hiếu khí: dựa trên sự hoạt động của vi khuẩn hiếu
khí có mặt của oxy. Thông thường sau 2 ngày nhiệt độ tăng vào khoảng 45
0
C,
sau 6-7 ngày nhiệt độ đạt từ 70-75
0
C. Đây là khoảng nhiệt độ thích hợp cho vi
sinh vật phân hủy chất hữu cơ.
2000 5.117.129 1.483.963 4.066 0,79
2001 5.223.975 1.369.358 3.752 0,72
2002 5.332.006 1.508.543 4.133 0,78
2003 5.441.206 1.608.518 4.407 0,81
2004 5.551.554 1.708.493 4.681 0,84
2005 5.663.029 1.808.468 4.955 0,87
2006 5.775.610 1.908.443 5.229 0,91
2007 5.889.274 2.008.418 5.503 0,93
2008 6.003.997 2.108.393 5.776 0,96
2009 6.119.754 2.208.368 6.050 0,99
2010 6.236.519 2.308.343 6.324 1,01
Ghi chú:
- Năm 2010: ước tính
- (*) dân số từ năm 1996 đến năm 2001 lấy từ niên giám thống kê của
thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 22 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
- (**) khối lượng CTRSH từ năm 1996 đến năm 2010 do Công ty Môi
Trường Đô Thị cung cấp
1.3.1 Phương pháp dùng xác định khối lượng CTR
Xác định khối lượng CTR phát sinh và được thu gom là một trong
những điểm quan trọng của việc quản lý CTR. Các số liệu đánh giá thu thập
về tổng khối lượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử
dụng nhằm:
- Hoạch định và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế.
- Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý CTR.
1.3.1.1 Đo thể tích và khối lượng:
- Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích của CTR đều
được dùng để đo đạc lượng CTR. Tuy nhiên phương pháp đo thể tích thường
hộ gia đình, các khu thương mại, các khu công nghiệp thông qua khuynh
hướng tìm kiếm và mua những sản phẩm hữu dụng và việc có thể tái sử dụng
sản phẩm đó. Nhưng trên thực tế hiện nay thì thiểu chất thải tại nguồn chưa
đượcc thực hiện một cách nghiêm ngặt và đồng bộ nên không ưóc tính được
ảnh hưởng của công tác giảm thiểu chất thải tại nguồn tới việc phát sinh chất
thải. Tuy nhiên nó đã trỏ thành yếu tố quan trọng cần được nhà nước và người
dân quan tâm để giảm lượng chất thải trong tương lai.
1.3.2.2 Ảnh hưởng của luật pháp.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát sinh khối lượng CTR là
sự ban hành các luật lệ, quy định liên quan tới việc sử dụng các vật liệu và đổ
bỏ phế thải Ví dụ như quy định các loại vật liệu làm thùng chứa và bao bì,
quy định về việc sử dụng túi vải, túi giấy thay cho túi nilon…chính các quy
định này khuyến khích việc mua bán và sử dụng lại các loại chai, lọ chứa.
SVTH: Nguyễn Đặng Bích Vân Trang 24 GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Quận Phú Nhuận và đề xuất biện pháp quản lý.
1.3.2.3 Ý thức người dân
Khối lượng CTR phát sinh sẽ giảm đáng kể nếu người dân bằng lòng và
sẵn sàng thay đổi ý muốn cá nhân, tập quán và cách sống cách duy trì bảo vệ
tài nguyên nguyên thiên nhiên đồng thời giảm gánh nặng về kinh tế, điều này
có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý CTR. Chương trình giáo dục
thường xuyên là cơ sở dẫn đến sự thay đổi thái độ của công chúng.
1.3.2.4. Sự thay đổi theo mùa
- Vào các mùa lễ tết và giáng sinh, đây là mùa mà nhu cầu tiêu dùng
của con người gia tăng kéo theo lượng rác thải ra môi trường cũng tăng theo.
- Ngoài ra lượng rác thải sinh hoạt còn phụ thuộc vào thời tiết như mùa
hè ở các nước ôn đới CTR thực phẩm chứa nhiều rau và trái cây.
1.4. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường
1.4.1. Ảnh hưởng đến môi trường nước
- Các CTR, nếu là chất thải hữu cơ sẽ bị phân hủy nhanh chóng trong