Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
o0o BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài :
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN
CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH -
ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2011
GVHD : Trương Thị Thu Hương
SVTH : Lê Thị Liễu
Huỳnh Thị Yến Phương
LỚP : CDMT 10
Tp. HCM, 3/2011
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 3
loại rác tại nguồn 29
3.3. Đề xuất các phương án quản lý chất thải rắn cho huyện
Nhơn Trạch 20
3.4. Đề xuất các tuyến thu gom 22
3.5. Đề xuất phương án phân loại rác tại nguồn 25
3.5.1. Đề xuất hệ thống quản lý 25
3.5.2. Phương án 25
3.6. Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt 26
3.7. Nội dung kế hoạch thực hiện 26
CHƯƠNG IV : MỞ RỘNG : ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN
4.1 Lựa chọn công nghệ 31
4.2. Đề xuất công nghệ ứng dụng cho việc xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 33
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 5
LỜI MỞ ĐẦU
Huyện Nhơn Trạch được thành lập vào năm 1994 theo nghị định số 51/CP
ngày 23/06/1994 của Chính phủ . Từ năm 1996, huyện được quy hoạch phát triển
là thành phố công nghiệp, nằm trong khu kinh tế trọng điểm phía Nam, trong đó
diện tích các khu công nghiệp đã được phê duyệt là 3.500 ha. Mặc dù được thành
lập cách đây 15 năm nhưng hiện nay huyện Nhơn Trạch vẫn chưa có thị trấn
huyện lỵ. Khu “Đô thị mới Nhơn Trạch” đã có quy hoạch chung được duyệt từ
năm 1996 nhưng hiện nay bộ mặt đô thị vẫn chưa được hình thành rõ nét.
Tổng số dân của huyện Nhơn Trạch tính đến năm 2009 là 158.795 người.
Dân số phân bố không đồng đều giữa các xã trong huyện. Nhìn chung dân số của
huyện liên tục tăng trong 10 năm qua với tốc độ gia tăng bình quân thời kỳ 1995 –
2007 là 1,95%/năm. Dân số đặc biệt tăng mạnh trong năm 2000. Từ năm 2002 trở
lại đây tốc độ gia tăng dân số của huyện không có đột biến, ngoại trừ những năm
2005 (2,175) ; 2006(2,59%), nguyên nhân là do sự mở rộng các khu công nghiệp
trên địa bàn kéo theo sức hút lớn về lực lượng lao động, làm cho số lượng dân cư
cơ học đến huyện tăng nhanh.
Chính vì sự tăng mạnh dân số mà dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đã
Nhơn Trạch, ngày …. tháng …. năm 2011
Đại diện phòng TN & MT
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp. HCM, ngày …. tháng …. năm 2011
Đại diện phòng TN & MT
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường.
Luật BVMT 2005
- Quyết định 34/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương
trình hành động thực hiện NQ 41 – NQ/TW.
- Nghị quyết 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị.
- Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT - BTC – BTNMT ngày 29/12/2006.
- Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT – BTC – BKHCN ngày 07/05/2007.
- Chương trình hành động số 05-CTR/TW ngày 20/02/2006 của ban thường vụ
Tỉnh ủy Đồng Nai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 05/01/2007 của UBND Tỉnh Đồng Nai
thực hiện chương trình hành động số 05-CTR/TW ngày 20/01/2006 của ban
thường vụ tỉnh ủy Đồng Nai.
-Kế hoạch số 01/KH.PHT ngày 06/3/2008 của ban điều hành tổ chức triển khai
quy hoạch nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị huyện Nhơn Trạch giai
đoạn 2008-2020.
- Quyết định 2382/QĐ-UBND, ngày 31/07/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 .
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường từ 1995 – 2005.
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Bảng đồ huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai.
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát của hệ thống quản lý chất thải rắn đô
thị huyện Nhơn Trạch.
Hình 2.2. Mạng lưới thu mua tái sinh phế liệu.
Hình 3.1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý
CTR.
Hình 3.2. Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn.
Hình 3.3. Quản lý rác thải ở quy mô cộng đồng.
Hình 4.1. Sơ đồ các phương án xử lý chất thải.
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 13
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN HUYỆN NHƠN TRẠCH
1.1. Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng.
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 14
Hình 1.1. Bản đồ huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 15
1.1.2. Địa hình.
Do kiến tạo địa chất và đặc điểm hình thành nên địa hình khá đặc thù, hướng
thấp dần từ trung tâm huyện về các phía. Địa hình trên địa bàn huyện khá bằng
phẳng với độ dốc trung bình dưới 8
0
và được chia thành 2 dạng địa hình cơ bản
như sau:
- Địa hình đồi lượn sóng : Dạng địa hình cao có độ dốc 3
0
đến hơn 8
0
, phân bố
khá tập trung ở khu vực trung tâm huyện, cao độ trung bình biến đổi từ 20-70m
so với mực nước biển; kiến tạo địa chất là phù sa cổ dể tiêu thoát nước, nền móng
tốt thuận lợi cho xây dựng các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư
cũng như phát triển sản xuất đối với các loại cây trồng lâu năm, cây hàng năm….
- Địa hình đồng bằng: Nằm bao bọc xung quanh khu vực trung tâm huyện, có
độ dốc dưới 3
0
được chia thành 2 dạng sau:
Tên nhóm đ
ất
Tên ph
ụ
Di
ện tích (ha)
I.
Nhóm đ
ất phù sa
1. Đ
ất phèn tiềm tàng sâu
3.868,262. Đ
ất phèn hoạt
đ
ộn
g sâu,m
ặn
831,49
ất xám
7. Đ
ất xám c
ơ gi
ới n
h
ẹ, vàng nhạt
5.362,568. Đ
ất xám c
ơ gi
ới nhẹ,
đ
ất nghèo baz
ơ
5.046,999. Đ
ất xám gley, c
ơ gi
ới nhẹ
2.673,00
C; trong mùa khô đạt 5-12
0
C.
Độ ẩm không khí trung bình năm từ 78-82%. Các tháng mùa mưa có độ ẩm
tương đối cao 85-93%. Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp 72-82%. Độ
ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%.
1.2. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội.
Cùng với sự phát triển chung của Tỉnh, Đảng bộ và nhân dân huyện Nhơn
Trạch đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành quả đáng kể trong sự nghiệp
xây dựng và phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế mặc dù thấp hơn so với chỉ tiêu đề ra, nhưng hiện
đang có su hướng tăng dần và chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp, tăng giá
trị sản phẩm GDP của huyện.
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 17
- Ngành nông nghiệp có xu hướng phát triển theo chiều sâu, bù lại diện tích
mất đi để phát triển các ngành khác. Trong sản xuất nông nghiệp người dân đã và
đang chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản vùng nước lợ nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế cao. Vì vậy áp lực đất đai sẽ rất lớn, nhất là đối với diện tích rừng ngập
mặn.
- Ngành công nghiệp tuy chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, nhưng
so với tiềm năng thì tốc độ phát triển còn chậm và mới chỉ là bước khởi đầu. Vì
vậy sẽ cần quỹ đất rất lớn để xây dựng và hoàn thiện các khu công nghiệp.
- Ngành thương mại dịch vụ đã và đang phát triển, tuy nhiên chưa theo kịp
nhịp độ chung của huyện, nhằm đáp ứng các nhu cầu trong phát triển kinh tế, xã
hội. Đặc biệt là các dịch vụ du lịch hiện đang trong quá trình đầu tư và xây dựng
nâng cao đời sống nhân dân.
- Phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, tăng trưởng kinh tế gắn với phát
triển con người, nâng cao điều kiện sinh hoạt và sản xuất cho người lao động, giải
quyết công bằng xã hội, khắc phục chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư.
- Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh thái, sử dụng
tiết kiệm tài nguyên, quỹ đất, đảm bảo phát triển bền vững.
- Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ quốc phòng
– an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
1.3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu.
- Định hướng tăng trưởng kinh tế.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2006-2010 là 16,5%/năm.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2010-2015 là 17%/năm
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2015-2020 là 16%/năm.
- GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2010 là 2.034 USD, năm
2015 là 2.136 USD và năm 2020 là 3.850 USD.
- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế.
+ Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp –xây dựng chiếm 53-54%; Dịch vụ
chiếm 34-35%; Nông, lâm nghiệp chiếm 12%.
+Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp –xây dựng chiếm 51-52%; Dịch vụ
chiếm 42-43%; Nông, lâm nghiệp chiếm 6%.
+Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp –xây dựng chiếm 49-50%; Dịch vụ
chiếm 47-48%; Nông, lâm nghiệp chiếm 3%.
- Quản lý và tổ chức tốt nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện. Phấn đấu đảm
bảo tốc độ tăng thu ngân sách của địa phương bình quân từ 20-25%/năm.
- Dân số trung bình năm 2010 là 265.000 người, năm 2015 là 398.000 người,
năm 2020 là 600.000 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 giảm xuống
dưới 1,1%.
- Củng cố, duy trì kết quả phổ cập tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ
sở. Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập bậc trung học.
- Duy trì trên 99% trẻ em được tiêm chủng mở rộng. Giảm tỷ lệ suy dinh
- Quy mô diện tích khoảng: 1.500ha.
- Quy mô dân số: dự kiến đến năm 2020: 130.000-150.000 người.
- Mật độ dân số trung bình: 73 người/ha.
* Khu dân cư đô thị trung tâm khu vực phía Đông Nam thành phố(khu số 3).
Nằm phía Nam KCN Nhơn Trạch.
- Quy mô diện tích khoảng: 1.700ha.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 140.000-160.000 người.
- Mật độ dân số trung bình: 68 người/ha.
* Khu dân cư đô thị phía Bắc (khu số 4).
Thuộc xã Long Tân hiện nay, nằm sát sông Đồng Nai, cặp đường cao tốc vành
đai từ Quận 9 Tp. Hồ Chí Minh sang Nhơn Trạch. Đây là khu đô thị phát triển loại
hình nhà ở thấp tầng, biệt thự, nhà vườn mật độ thấp.
- Quy mô diện tích khoảng: 950 ha.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 : 60.000-80.000 người.
- Mật độ dân số trung bình: 63 người/ha.
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 20
* Khu dân cư Đồng Mu Rùa (cửa ngỏ Đông Nam thành phố Nhơn Trạch).
Thuộc xã Phước An, nằm ở ngã tư đường vành đai ra QL51 và đường ra cảng
Phước An. Phát triển loại nhà phố và chung cư thấp tầng.
- Quy mô diện tích: 150 ha.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 15.000 người.
- Mật độ dân số trung bình: 100 người/ha.
* Khu dân cư Hiệp Phước (cửa ngỏ phía Đông thành phố và KCN Nhơn
Trạch).
Thuộc xã Hiệp Phước, nằm ở ngã tư đường HL19 và đường 25B. Phát triển
loại nhà phố và chung cư thấp tầng.
- Trung tâm thương mại đầu mối thành phố: Bố trí 3 trung tâm tại 3 khu vực:
+ Khu phía Bắc: giáp sông Đồng Nai, thuộc xã Long Tân hiện nay. Là chợ
đầu mối nông sản thực phẩm, giao lưu vận chuyển đường thủy, kết hợp kho, cảng
sông. Diện tích khoảng 65 ha.
+ Khu phía Đông: giáp QL51, trên đường 25B. Giao lưu đường bộ. Diện tích
khoảng 30-35 ha.
+ Khu phía Đông Nam: Đường ra cảng Phước An. Kết hợp hàng hóa vận
chuyển đường bộ và đường thủy. Diện tích 30-35 ha.
- Khu trung tâm thể dục thể thao:
+ Khu liên hợp quy mô lớn của thành phố, diện tích dự kiến khoảng 125 ha.
+ Khu thể dục thể thao kết hợp công viên các khu dân cư, dự kiến quy hoạch
3 khu, diện tích mỗi khu khoảng 50 ha.
- Bệnh viện:
+ Bệnh viện huyện hiện ở ngay trung tâm huyện, sẽ nâng cấp mở rộng để
phục vụ cho khu dân cư phía Bắc thành phố.
+ Bệnh viện khu dân cư phía Nam thành phố, dự kiến quy hoạch tại khu dân
cư Phước An mở rộng, dự kiến diện tích khoảng 5 ha.
+ Bệnh viện thành phố, dự kiến quy hoạch tại xã Đại Phước, diện tích dự
kiến khoảng 15 ha.
e. Các khu (cum) đô thị nhỏ thuộc các xã (khu dân cư ngoại thị).
- Khu đô thị Phước Thiền: thuộc xã Phước Thiền, nằm dọc theo đường 25A,
phía Đông sát với khu công nghiệp Nhơn Trạch I, phía Tây giáp với đường cao tốc
Long Thành. Phát triển loại nhà phố, chung cư thấp tầng và nhà vườn.
+ Quy mô diện tích : 450 ha.
+ Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 12.000-15.000 người.
+ Mật độ dân số trung bình : 67 người/ha.
- Khu đô thị Phú Hội: Thuộc xã Phú Hội, nằm dọc theo đường 25A, phía Đông
sát với khu trung tâm Nhơn Trạch, phía Tây giáp với khu Đại Học. Phát triển loại
nhà phố, chung cư thấp tầng và nhà vườn.
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 23
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG THU GOM VẬN CHUYỂN, PHÁT
SINH CHẤT THẢI RẮN VÀ DỰ BÁO HIỆN
TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM 2011.
2.1. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, phát sinh chất thải rắn của
huyện Nhơn Trạch.
2.1.1. Nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn đô
thị.
2.1.1.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn.
Chất thải rắn sinh hoạt đang là một trong những vấn đề môi trường bức xúc
Ch
ất thải khó/không phân hủy
9,33
–
55,75
1
Gi
ấy
0,00
–
26,55
2
Carton
0,00
–
18,18
3
ủy tinh
0,00
–
19,36
7
S
ắt
0,00
–
8,10
8
Thi
ếc
0,00
–
1,53
9
Đ
4,17
13
Sành s
ứ
0,00
–
10,00
14
Các thành ph
ần khác
0,00
–
20,27Đ
ộ ẩm (%)
31
–
38
cư, )
- Chất thải sinh ra từ khu thương mại và dịch vụ (cửa hàng, chợ, quán ăn, nhà
hàng, khách sạn, nhà nghỉ, ).
- Chất thải sinh ra từ khu cơ quan (trường học, các cơ quan hành chánh nhà
nước, văn phòng công ty, ).
- Chất thải từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường
phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh, ).
- Chất thải từ sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh, ) của các khoa, bệnh viện không
lây nhiễm, từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong các cơ sở công nghiệp (khu
công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), và từ công tác nạo vét cống
rãnh thoát nước. 2.1.1.3. Đánh giá – nhận xét.
Với dân số ngày càng phát triển, đi đôi với sự gia tăng dân số thì khối lượng
rác phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ngày càng lớn. Hiện nay việc quản lý thu gom,
vận chuyển rác và xử lý trên địa bàn huyện đang do các hợp tác xã đảm nhiệm.
Tuy nhiên với sự gia tăng khối lượng rác mỗi ngày thì vấn đề hệ thống quản lý rác
ngày càng quá tải và phát sinh các vấn đề khác…
Sự gia tăng nhanh về số lượng chất thải rắn sinh hoạt dẫn đến thiếu hụt các
phương tiện làm việc, điều kiện dịch vụ kém, không hợp vệ sinh …
Ngoài sự gia tăng về khối lượng thì thành phần chất thải rắn cũng ngày càng đa
dạng, chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn là chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy (đối với các hộ
gia đình từ 44,25 – 90,67%, còn đối với các chợ từ 69,57 – 93,14%).
Đề tài: Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai năm 2011.”
Page 25
Bên cạnh sự gia tăng về khối lượng và thành phần thì vấn đề ô nhiễm nước rỉ
Hiện tại trên địa bàn huyện Nhơn Trạch có các hợp tác xã (HTX) thu gom CTR
trên địa bàn các xã bao gồm: