MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích đề tài 2
3. Nội dung 2
4. Phương pháp thực hiện 2
4.1. Phương pháp luận 2
4.2. Phương pháp cụ thể 3
5. Đối tượng nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Ý nghĩa môi trường – xã hội 3
7.1. Ý nghĩa môi trường 3
7.2. Ý nghĩa xã hội 4
8. Cấu trúc 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1. Khái quát về chất thải rắn 5
1.1.1. Khái niệm cơ bản 5
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh 5
1.1.3. Phân loại 6
1.1.4. Thành phần 9
1.1.5. Tính chất 12
1.2. Hiện trạng ô nhiễm CTR 21
1.2.1. Hiện trạng CTR ở Việt Nam 21
1.2.2. Hiện trạng ô nhiễm CTR diễn ra ở ba môi trường nước, đất và khí 22
1.3. Ảnh hưởng CTR đến môi trường và con người 25
1.3.1. Ảnh hưởng đến môi trường 25
3.2.2. Nhân lực 60
3.3. Hệ thống quản lý kỹ thuật 60
3.3.1. Lưu trữ tại nguồn 60
3.3.2. Công tác thu gom 61
3.3.3. Công tác trung chuyển 70
3.3.4. Công tác vận chuyển 79
CHƯƠNG 4
2
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM – VẬN CHUYỂN CTRSH TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 1 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
4.1. Đánh giá hiện trạng thu gom – vận chuyển CTRSHSH trên địa bàn quận 1
88
4.1.1. Lưu trữ CTRSH tại nguồn – tốc độ phát sinh 88
4.1.2. Công tác thu gom 88
4.1.3. Công tác vận chuyển 90
4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện 91
4.2.1. Biện pháp kỹ thuật 91
4.2.2. Biện pháp kinh tế 92
4.2.3. Thực hiện phân loại CTR tại nguồn 92
4.2.4. Thực hiện tái chế – tái sử dụng CTR 94
4.2.5. Nghiên cứu phát triển công nghệ – thay đổi thói quen tiêu dùng hằng
ngày 95
4.2.6. Tuyên truyền – giáo dục ý thức cộng đồng 96
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận 97
5.2. Kiến nghị 98
Tài liệu tham khảo 99
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 3.9: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích
quận 1 59
Bảng 3.10: Bảng phân công công việc của công nhân trong ngày 60
Bảng 3.11: Quy trình quét dọn thu gom CTR đường phố ca ngày tại phường Bến
Thành – Tổ vệ sinh 4 64
Bảng 3.12: Thống kê lịch thu gom tại một số tuyến đường trong ngày 67
5
Bảng 3.13: Khối lượng CTR thu gom được trong ngày tại các điểm hẹn 71
Bảng 3.14: Thống kê cự ly của các chuyến thu gom ca ngày 80
Bảng 3.15: Thống kê cự ly của các chuyến ca đêm 83
Bảng 3.16: Tuyến thu CTR thùng Phạm Ngũ Lão 83
Bảng 3.17: Tuyến thu CTR thùng sáng 84
Bảng 3.18: Tuyến thu CTR thùng Đa Kao 1 85
Bảng 3.19: Tuyến thu CTR thùng Đa Kao 2 86
Bảng 3.20: Tuyến thu CTR thùng khách sạn 87
6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ - SƠ ĐỒ - HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Diễn biến khối lượng CTRSH tại TPHCM 29
Hình 1.2: Tốc độ phát sinh CTRSH bình quân đầu người tại TPHCM 32
Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính quận 1 38
Hình 2.2: Bệnh viện răng hàm mặt TPHCM 40
Hình 2.3: Nhà thờ Đức Bà 41
Hình 2.4: Thảo cầm viên 42
Hình 2.5: Bưu điện trung tâm thành phố 44
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện khối lượng CTR thu gom của quận 1 từ 2003 đến 2010 49
Hình 3.2: CTR sinh hoạt từ chợ 52
Hình 3.3: CTR phát sinh từ khu công cộng 54
Hình 3.4: CTR có thành phần nhựa và xốp 57
Hình 3.5: Phương tiện thu gom công lập 62
Hình 3.6: Phương tiện thu gom dân lập 62
tác thu gom được thu về khu bãi chôn lấp Gò Cát và Phước Hiệp và không hề được
phân loại tại nguồn. Trong khi thành phần chính của CTRSH là CTR thực phẩm –
không được tận dụng để tái chế.
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 9
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
Do còn tồn tại khá những khuyết điểm như trên nên việc cần có một hệ thống
quản lý CTRSHĐT hợp lý, góp phần tận dụng nguồn lợi to lớn từ CTR, giảm thiểu đến
mức tối đa tác động tiêu cực cho mội trường, tiết kiệm đáng kể chi phí không cần thiết
trong việc xử lý CTR là điều cần thiết. Đây cũng là lý do mà đề tài: “Đánh giá hiện
trạng thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 –
TPHCM và đề xuất biện pháp cải thiện” được thực hiện nhằm tìm ra các giải pháp
tốt hơn trong công tác thu gom vận chuyển CTRSH nói riêng và quản lý CTR nói
chung.
2. Mục đích đề tài:
Đề tài thực hiện một số mục tiêu sau:
- Khảo sát hiện trạng thu gom – vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận 1
- Đánh giá công tác quản lý CTRSH trên địa bàn quận
- Đề xuất một số phương án cải thiện hoạt động quản lý CTRSH
3. Nội dung:
Tìm hiểu về khối lượng CTR, thành phần, tỉ lệ CTR
Hệ thống thu gom, vận chuyển CTR
Đánh giá hệ thống quản lý CTR và đề xuất các phương án quản lý CTR đối với
quận 1.
4. Phương pháp thực hiện:
4.1. Phương pháp luận:
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở phải
được nghiên cứu, thu thập chính xác, khách quan. Từ đó đánh giá phương án thực hiện
cần thiết nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường đạt hiệu quả.
Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, sự tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
chúng ta.
8. Cấu trúc:
Đề tài bao gồm 5 chương , cấu trúc các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan hệ thống quản lý CTR
Chương 2: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội quận 1
Chương 3: Hiện trạng quản lý CTR quận 1
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 11
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
Chương 4: Đánh giá hiện trạng thu gom – vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận
1 và đề xuất biện pháp cải thiện
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1. Khái quát về chất thải rắn
1.1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 12
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…). Trong đó quan trọng nhất là các
loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
1.1.1.2. Chất thải rắn đô thị
Chất thải rắn đô thị (CTRĐT) là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi
trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó, chất thải
được coi là CTRĐT nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải
có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan điểm này thì CTRĐT có các đặc trưng sau:
thải ra cùng với bao bì đựng các hóa chất đó.
1.1.3. Phân loại
Các loại CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách:
1.1.3.1. Theo vị trí hình thành
CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
1.1.3.2. Theo thành phần hóa học và vật lý
Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy
được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
1.1.3.3. Theo bản chất nguồn tạo thành
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các
trung tâm dịch vụ, thương mại.
Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại CTRSH sau:
- CTR thực phẩm: bao gồm các phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong
khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại chất thải này
là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Quá trình phân hủy
thường gây ra các mùi hôi khó chịu.
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân bao gồm của người và của
các loại động vật khác.
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 14
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, các chất thải ra từ các khu vực
sinh hoạt của dân cư.
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm vật chất còn lại trong quá trình
đốt củi, than, rơm rạ, lá… Ở các gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí
nghiệp…
- Các CTR từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que củi, nylon, vỏ
bao gói…
CTYT nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh
viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc… dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
- Các loại kim tiêm, ống tiêm…
- Các thi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
- Các chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân,
cadmi, arsen, xianua…
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các CTNH do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao, tác
động sâu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật
để hạn chế tác động độc hại đó.
Các CTNH từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các
loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
1.1.4. Thành phần
Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng
biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng % theo khối lượng.
Thành phần CTR có thể là thành phần hóa học. Thông tin về thành phần CTR đóng vai
trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp cần thiết để
xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế
hoạch quản lý CTR.
Thông thường trong CTRĐT, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ
lệ cao nhất từ 50% - 75%. Giá trị phân bố sẽ thay đổi tùy thuộc vào sự mở rộng các
hoạt động xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị. Thành phần riêng
biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 16
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
vải vụn
4,38 1,24 4,31 1,56
9
Chất nguy hại: Vỏ hộp sơn,
bóng đèn hỏng, pin, ắc qui…
1,27 2,33 0,23 0,14
Tổng cộng 100 100 100 100
(Nguồn: Viện Môi trường và Phát triển Bền vững, 2003).
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 17
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
Bảng 1.2 Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau
STT Thành phần
Phần trăm khối lương (%)
Hộ gia đình Nhà trường
Nhà hàng
khách sạn
Chợ
1 CTR thực phẩm 61 – 96,6 23,5 – 75 79,5 – 100 20,2 – 100
2 Giấy 1 – 19,7 1,5 – 27,5 0 – 2,8 0 – 11,4
3 Carton 0 – 4,6 0 0 – 0,5 0 – 4,9
4 Vỏ sò, ốc, cua 0 0 0 0 – 10,1
5 Nhựa 0 – 10,8 3,5 – 18,5 0 – 6 0 – 7,6
6 Tre, rơm rạ 0 0 0 0 – 7,6
7 Thủy tinh 0 – 25 1,3 – 2,5 0 – 1 0 – 4,9
8 Nilon 0 – 36 8,5 – 34,4 0 – 5,3 0 – 6,5
9 Gỗ 0 – 7,2 0 – 20,2 0 0 – 5,3
10 Lon đồ hộp 0 – 10,2 0 – 4 0 – 1,5 0 – 2,1
11 Tro 0 0 0 0 – 2,3
12 Vải 0 – 14,2 1 – 3,8 0 0,5 – 8,1
Bảng 1.3 cho thấy thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà thành
phần của nó cũng thay đổi. Thành phần này được sử dụng để xác định nhiệt lượng của
CTR.
1.1.5. Tính chất
Tính chất của CTR bao gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học và tính chất sinh
học. Với mỗi loại chất thải khác nhau thì tính chất của nó cũng khác nhau.
1.1.5.1. Tính chất vật lý
Những tính chất vật lý quan trọng của CTR bao gồm tỷ trọng, độ ẩm, kích thước
hạt, cấp phối hạt và khả năng giữ nước thực địa.
Tỉ trọng
Tỷ trọng của CTR được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng kg/m
3
, tỷ
trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR. Đối với CTRSH,
tỷ trọng thay đổi từ 120 – 590 kg/m
3
. Đối với xe vận chuyển CTR có thiết bị ép rác, tỷ
trọng CTR có thể lên đến 830kg/m
3
.
Tỷ trọng CTR phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm
không khí và được xác định bằng công thức:
T = m/V
Trong đó: T: tỷ trọng (kg/m
3
)
m: khối lượng rác (kg)
V: thể tích chứa khối lượng rác cân bằng (m
3
)
6 Cao su 170 – 340 220 1 – 4 2
7 Da 170 – 440 270 8 – 12 10
8 Rác thải vườn 100 – 380 170 30 – 180 60
9 Gỗ 220 – 540 400 15 – 40 20
10 Thủy tinh 270 – 810 350 115 – 440 220
11 Vỏ đồ hộp 85 – 270 150 2 – 4 3
12 Nhôm 110 – 405 270 2 – 4 2
13 Kim loại khác 220 – 1.940 540 2 – 4 2
14 Bụi tro 540 – 1.685 810 6 – 12 8
15 Tro 1.095 – 1.400 1.255 6 – 12 6
16 Thành phần khác 150 – 305 220 5 – 20 15
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 20
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
1b/yd
3
x 0,5983 = kg/m
3
(Nguồn: George Tchbanous, etal, Mc Graw – Hill inc,1993).
Kích thước hạt và cấp phối hạt
Kích thước hạt và cấp phối hạt của vật liệu thành phần trong CTR là một dữ liệu
quan trọng trong tính toán thiết kế các phương tiện cơ khí như: sàng phân loại máy,
máy phân loại từ tính.
Khả năng giữ nước tại thực địa
Khả năng giữ nước tại hiện trường của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể
giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực. khả năng giữ nước
của CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi
rác. Nước đi vào lượng CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước rò
rỉ. Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái
phân hủy của chất thải. Khả năng giữ nước 30% theo thể tích tương đương với 30
Chất tro:
Là phần còn lại sau khi đốt ở 950
0
C, tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ. Chất
vô cơ (%) = 100 (%) – chất hữu cơ (%).
Hàm lượng carbon cố định
Là lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ các chất có thể bay hơi khi nung ở
950
0
C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7%.
Nhiệt trị
Là giá trị tạo thành khi đốt CTR. Giá trị nhiệt được xác định theo công thức
Dulong: Btu/lb = 145C + 610 (H
2
– 1/8 O
2
)+ 40S + 10N
Trong đó: C: carbon, % trọng lượng
H
2
: hydro, % trọng lượng
O
2
: oxy, % trọng lượng
S: lưu huỳnh, % trọng lượng
N: nito, % trọng lượng
Chuyển hóa hóa học
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 22
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
không có oxy tạo thành những thành phần dạng rắn, lỏng và khí.
Khí hóa: quá trình bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu C để thu
nguyên liệu cháy và khí CO, H
2
và một số nguyên liệu hydrocacbon trong đó có CH
4
.
1.1.5.3. Tính chất sinh học
Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, đa phần chất hữu cơ của hầu hết các
CTRSH có thể được phân loại như sau:
+ Sự tạo thành nước hòa tan như hồ tinh bột, Amino acid và các acid hữu cơ
khác
+ Hemixenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường 5 carbon và 6 carbon.
+ Xenluloza, một sự hóa đặc của đường 6 cacrbon.
+ Chất dẻo, dầu và chất sáp là các este của rượu và acid béo mạch dài.
+ Chất gỗ (lignin), một sản phẩm polime chứa các vòng thơm với nhóm
(-OCH
3
), bản chất hóa học đúng của nó vẫn chưa được biết đến.
+ Ligmocellulose: sự kết hợp của lignin và xenluloza.
+ Protein được tạo thành từ các chuỗi amino acid.
SVTH: Bùi Châu Kim Phúc Trang 23
Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 – TPHCM
và đề xuất biện pháp cải thiện
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong CTRSH là các hợp
phần hữu cơ của CTR đều có thể bị biến đổi sinh học tạo thành các khí đốt, các chất trơ
và các chất rắn vô cơ có liên quan. Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến quá
trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong CTRSH.
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong CTR:
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách đốt cháy CTR ở nhiệt độ
sẽ kết hợp với H
2
tạo thành hợp chất có mùi
trứng thối là H
2
S. Sự hình thành H
2
S là do kết quả của hai chuỗi phản ứng hóa học.
2CH
3
CHOHCOOH + SO
4
2-
2CH
3
COOH + S
2-
+ 2H
2
O + 2CO
2
Lactate Sulfate Acid Acetic Sulfide ion
4H
2
+ SO
4
2-
S
2-
+ 4H
+2H
CH
3
SH + CH
3
CH
2
CH
2
(NH
2
)COOH
CH
3
SH + H
2
O CH
4
OH + H
2
O
Sự hình thành ruồi nhặng
Trong thời điểm mùa hè hay là trong khu vực khí hậu nóng ẩm, sự nhân giống
và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọng cần quan tâm tại nơi lưu trữ CTR. Ruồi có thể
phát triển trong thời gian hai tuần sau khi trứng được sinh ra. Đời sống của ruồi nhặng
từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành có thể được mô tả như sau:
+ Trứng phát triển 8 – 12 giờ
+ Giai đoạn I của ấu trùng (giòi) 20 giờ
+ Giai đoạn II của ấu trùng 24 giờ
+ Giai đoạn III của ấu trùng 3 ngày