bài giảng môn học Giáo dục hòa nhập cho sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non - Pdf 39

Giáo dục hòa nhập
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
1. Tên học phần: GIÁO DỤC HÒA NHẬP
2. Số đơn vị học trình: 2 ĐVHT = 30 tiết
3. Trình độ: Dùng cho SV hệ Cao đẳng (năm thứ ba, học kì 1)
4. Phân phối thời gian
- Lên lớp: 60 tiết
5. Điều kiện tiên quyết
Dạy học phần này sau khi sinh viên đã học xong Tâm lí học trẻ em, Giáo
dục học mầm non và Giáo dục trẻ khuyết tật.
6. Mục tiêu của học phần
Giúp cho sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về nội dung, phương pháp,
cách thức và tầm quan trong của giáo dục trẻ khuyết tật vào môi trường hòa
nhập với trẻ MN bình thường.
7. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
- Một số vấn đề chung về giáo dục hòa nhập, các quan điểm, bản chất và
những tích cực của giáo dục hòa nhập.
- Nội dung, nguyên tắc, cách thực hiện và đánh giá trong giáo dục hòa
nhập.
- Tạo môi trường, mở rộng mạng lưới hổ trợ giáo dục hòa nhập trong
cộng đồng.
8. Nhiệm vụ của sinh viên
- Dự lớp đầy đủ theo qui định tối thiểu 75% (22/30 tiết) quỹ thời gian của
học phần.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các bài tập thảo luận được giao.
9. Tài liệu học tập
1. Sách, giáo trình chính
(1)
Nguyễn Xuân Hải, Lê Thị Thúy Hằng, Trần Thị Thiệp, Giáo dục hòa
nhập, NXB GD, 2008


Những quy tắc phổ biến về cơ hội bình đẳng cho người tàn tật
của LHQ – NXBCTQG Hà Nội 1998.
3. Khác
- Trang Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em www.mamnon.com
- W.w.w.giaoduchoanhap.com
10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp: Tối thiểu 22/30 tiết
- Tham gia thảo luận nhóm ít nhất 1/2 lần
- Kiểm tra học phần: 01 bài
- Thi hết học phần: 01 bài (tự luận mở 60 phút)
11. Thang điểm: 10 (Trong đó điểm bài kiểm tra học phần được tính 30% số
điểm thi).
12. Nội dung chi tiết học phần
STT
1
2
3

NỘI DUNG
Chương 1: Những vấn đề chung về giáo
dục hòa nhập
Chương 2: Giáo dục hòa nhập ở trường
mầm non
Chương 3: Thúc đẩy và hỗ trợ giáo dục
hòa nhập ở trường mầm non
Tổng
2

LT
5

* Kỹ năng: bước đầu thực hiện có hiệu quả quy trình giáo dục hòa nhập cho trẻ
khuyết tật trong thực tế.
* Thái độ: Tích cực, hăng hái tham gia vào công tác giáo dục trẻ khuyết tật, tin
tưởng vào triển vọng của giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.
1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
1.1. Một số quan điểm tiếp cận giáo dục hòa nhập
(1)
Quan điểm bình thường hóa: Đối xử với trẻ một cách bình thường, không
quá nhấn mạnh đến khó khăn của trẻ.
(2)
Quan điểm chấp nhận: Thừa nhận những khó khăn của trẻ là sự đa dạng,
bình thường; giáo viên cần có sự chấp nhận và thay đổi phù hợp với trẻ.
(3)
Quan điểm tiếp cận đa dạng: Đa dạng ở đối tượng trẻ em, không phân biệt,
ở lực lượng trong giáo dục hòa nhập, ở phương pháp giáo dục trẻ.
(4)
Quan điểm tiếp cận về giá trị văn hóa: Coi mọi trẻ em đều là chủ thể của
quá trình giáo dục. Các em được tham gia đầy đủ và bình đẳng trong xã hội.
(5)
Quan điểm môi trường ít hạn chế: Mọi trẻ đều phải được học tập, phát
triển trong môi trường ít hạn chế nhất..
(6)
Quan điểm không loại trừ: Trẻ khuyết tật không bị loại trừ, tách biệt khỏi
gia đình, cộng đồng và xã hội .
1.2. Giáo dục hoà nhập là gì?
- Là phương thức giáo dục cho mọi trẻ em, trong đó có trẻ khuyết tật cùng học với
trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống.
- Thuật ngữ giáo dục hòa nhập được xuất phát từ Canada và được hiểu là những trẻ
ngoại lệ được hòa nhập, quy thuộc vào trường phổ thông. Giáo dục hòa nhập là phương
thức giáo dục mọi trẻ em, trong đó có trẻ khuyết tật, trong lớp học ở trường phổ thông.

- Cung cấp các dịch vụ và giúp đỡ trẻ.
- Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ.
- Mọi trẻ đều được hưởng cùng một chương trình giáo dục.
- Chú trọng đến điểm mạnh của trẻ.
- Sự đa dạng được đánh giá cao.
- Trẻ với những khả năng khác nhau được học theo nhóm.
- Lớp học có tỉ lệ trẻ hợp lý.
- Dạy học một cách sáng tạo, tích cực và hợp tác.
- Điều chỉnh chương trình, đổi mới phương pháp và cách đánh giá.
- Với phương pháp dạy học đa dạng, mọi trẻ cùng tham gia các hoạt động chung
và đạt được các kết quả khác nhau.
- Giáo viên mầm non và giáo viên chuyên biệt cùng chia sẻ trách nhiệm.
4


Giáo dục hòa nhập
- Cân bằng hiệu quả về kiến thức và kỹ năng xã hội.
- Lập kế hoạch cho quá trình chuyển tiếp của trẻ.
* Đặc điểm của giáo dục hoà nhập
- Giáo dục hoà nhập cho mọi đối tượng trẻ. Đây là tư tưởng chủ đạo, yếu tố đầu
tiên thể hiện bản chất của giáo dục hoà nhập. Trong giáo dục hoà nhập, không có sự
tách biệt giữa trẻ với nhau. Mọi trẻ đều được tôn trọng và có giá trị như nhau.
- Học ở trường nơi mình sinh sống
- Môi trường giáo dục phù hợp cho mọi đối tượng.
- Mọi trẻ đều cùng được hưởng một chương trình giáo dục phổ thông. Điều này
vừa thể hiện sự bình đẳng trong giáo dục, vừa thể hiện sự tôn trọng.
- Điều chỉnh chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và thay đổi quan điểm,
cách đánh giá là vấn đề cốt lõi để giáo dục hoà nhập đạt hiệu quả cao nhất.
Tùy theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ, giáo viên có trách nhiệm điều chỉnh
chương trình, nội dung cho phù hợp. Điều chỉnh chương trình là việc làm tất yếu của

(3) Những người khuyết tật trưởng thành cho rằng họ là “những người còn sót lại
của nền giáo dục chuyên biệt” đang đòi hỏi phải chấm dứt sự tách biệt.
(4) Không có lý do chính đáng nào để tách biệt trẻ trong giáo dục. Trẻ em cần có
nhau, chúnh học hỏi lẫn nhau. Chúng không cần người lớn phải bảo vệ chúng khỏ
những đứa trẻ khác.
(5) Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em học tập tri thức và tương tác xã hội tốt hơn
trong trường hòa nhập.
(6) Không có sự chăm sóc hay giáo dục nào trong trường chuyên biệt có thể thay
thế cho trường bình thường.
(7) Với những cam kết và hỗ trợ đã nêu, giáo dục hòa nhập là một cách sử dụng
các nguồn lực giáo dục một cách hiệu quả nhất.
(8) Sự tách biệt sẽ khiến mọi người sợ hãi hoặc lãng quên và thành kiến đối với
đứa trẻ.
(9) Mọi trẻ em cần được hưởng một sự giáo dục phù hợp để giúp chúng phát triển
các mối quan hệ và chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sống hòa nhập sau này.
(10) Chỉ có giáo dục hòa nhập mới có khả năng giảm đi sự sợ hãi, mặc cảm và xây
dựng tình bạn, sự tôn trọng và sự hiểu biết lẫn nhau.
* Đối với Việt Nam: có 6 lý do.
(1) Đáp ứng được mục tiêu giáo dục, đào tạo con người.
UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau:
- Học để biết.
- Học để làm.
- Học để làm người.
- Học để cùng chung sống.
(2) Thay đổi quan điểm giáo dục.
(3) Là phương thức giáo dục hiệu quả nhất.
(4) Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp quy của Quốc tế và Việt Nam
(Cơ sở pháp lý).
6


trẻ khuyết tật.
* Kỹ năng: Biết thực hiện được các phương thức giáo dục trẻ khuyết tật trong
thực tế.
* Thái độ: Đồng cảm, tôn trọng và tin tưởng vào khả năng phát triển của trẻ
khuyết tật.
1. Nội dung giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
1.1. Mục tiêu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
* Mục tiêu giáo dục là dự kiến kết quả cần đạt tới của quá trình giáo dục sau 1 thời
gian nhất định, đó là cái đích đến của quá trình giáo dục.
* Các loại mục tiêu
+ Trong giảng dạy có mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ.
+ Theo ngành học thì có mục tiêu giáo dục mầm non, tiểu học, phổ thông, đại
học…
+ Theo nội dung giáo dục thì có các mục tiêu ngôn ngữ giao tiếp, phát triển nhận
thức (các môn học), lao động, giáo dục, hội nhập, phát triển các kỹ năng.
+ Theo thời gian thì có mục tiêu dài hạn, ngắn hạn.
+ Theo UNESCO và UNICEF, có 4 mục tiêu trụ cột: học để biết, học để làm, học
để làm người và học để chung sống.
* Mục tiêu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- Tiêu chí xây dựng mục tiêu giáo dục cho trẻ khuyết tật: theo tiêu chí nội dung
giáo dục và thời gian giáo dục: Mục tiêu dài hạn, ngắn hạn (Mục tiêu ngôn ngữ giao
tiếp, phát triển nhận thức, lao động, giáo dục, hội nhập, phát triển các kỹ năng).
- Mục tiêu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: Đảm bảo cho trẻ khuyết tật hưởng
những quyền giáo dục cơ bản, không bị tách biệt, có điều kiện thuận lợi để tham gia
vào mọi hoạt động xã hội và có cơ hội cống hiến.
Cụ thể:
+ Kiến thức văn hóa: Đạt trình độ văn hóa tùy theo năng lực của mình trong môi
trường giáo dục bình thường.

8

* Quan điểm xây dựng nội dung giáo dục hòa nhập
+ Mọi trẻ em đều có thể học. Những trải nghiệm của trẻ trong quá trình học tập sẽ
giúp các em học hỏi được những tri thức mới và có những hiểu biết, nhận định sát với
thực tế cuộc sống.
+ Nội dung giáo dục hòa nhập không chỉ bó hẹp trong phạm vi sách vở mà phải
gắn liền với kiến thức thực tiễn.
+ Nội dung dạy học chú ý đến cung cấp kiến thức, kỹ năng và hình thành thái độ
cho trẻ ở các mặt kiến thức và kỹ năng học đường.
9


Giáo dục hòa nhập
* Tiêu chí cơ bản xây dựng nội dung giáo dục hòa nhập
+ Nội dung kiến thức phải đảm bảo tính vừa sức và đảm bảo cho sự phát triển sau
này của trẻ.
+ Chú ý tới những lĩnh vực thiết yếu của cuộc sống và gắn liền với cuộc sống học
tập với sinh hoạt cộng đồng của trẻ.
Việc tham gia học tập của trẻ có hiệu quả hay không phụ thuộc nhiều vào môi
trường tác động giáo dục và sự điều chỉnh nội dung hợp lý cho từng trẻ.
* Định hướng cho cách tiếp cận nội dung giáo dục trẻ khuyết tật
+ Bình đẳng về cơ hội được tham gia các nội dung giáo dục của trẻ khuyết tật
trong các trường phổ thông.
+ Đảm bảo yêu cầu chương trình giáo dục chung.
+ Tính đến năng lực và nhu cầu của trẻ khuyết tật.
+ Xác định điều kiện, cơ hội học tập và nghề nghiệp sau này của trẻ.
Căn cứ vào đó, ngay từ bậc học đầu tiên, trẻ khuyết tật được tiếp cận với nội dung
giáo dục toàn diện, gần gũi với cuộc sống và gắn với nhu cầu thiết thực của các em.
Nội dung giáo dục được thể hiện tích hợp giữa các hoạt động trong và ngoài nhà
trường; giữa các hoạt động học tập, sinh hoạt và vui chơi, đồng thời được thiết kế chú
ý tới phát huy tối đa năng lực và định hướng phát triển sau này của trẻ.

- Dựa vào cộng đồng.
3. Thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
3.1. Xác định nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật
* Hệ thống nhu cầu của cá nhân
+ Nhu cầu sinh lý, thân thể (Nhu cầu tồn tại) - Nhu cầu thiết yếu để sống.
+ Nhu cầu an toàn: tinh thần và vật chất - Nhu cầu thiết yếu để che chở.
+ Nhu cầu xã hội, tình cảm (yêu thương, đùm bọc, gắn bó) - Nhu cầu được trở
thành một thành viên của cộng đồng.
+ Nhu cầu tự trọng và được người khác tôn trọng - Được tôn trọng và sự quan tâm
của xã hội.
+ Nhu cầu để phát triển nhân cách: Tự nhận thức được hết khả năng của mình để
đóng góp cho xã hội.
- Nhu cầu của trẻ khuyết tật
+ Nhu cầu năng lượng - Nhu cầu về thể chất: thức ăn, nơi ở, nước uống, đủ ấm
+ Nhu cầu an toàn - Sự an toàn (đảm bảo), sự ổn định chắc chắn.
+ Nhu cầu được vui chơi, vận động.
+ Nhu cầu phát triển tình cảm, xã hội - Sự yêu thương và gắn bó (sở hữu); Lòng tự
trọng, được tôn trọng.
+ Nhu cầu phát triển nhận thức.
+ Nhu cầu phát triển kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp.
* Hệ thống năng lực của người
- Thuyết đa năng lực của H.Gardner.
Theo quan điểm của Gardner thì trong bản thân mỗi con người có rất nhiều khả
năng, trong đó có những khả năng mà chúng ta chưa bao giờ sử dụng hoặc ít sử dụng.
11


Giáo dục hòa nhập
Ông cho rằng ai cũng có năng lực nhất định và các năng lực đó phát triển ở các mức
độ khác nhau. Ông đề xuất 8 dạng năng lực sau:

Trắc nghiệm chuẩn.
Thang đo.

(2) Phương pháp quan sát

12


Giáo dục hòa nhập
- Mục đích: Qua quan sát có thể thu thập được nhiều thông tin phục vụ cho nhiều mục
đích khác nhau. Mục tiêu quan sát có thể là các thông tin về trẻ ở một số lĩnh vực như
hành vi, nhận thức, giao tiếp, hoà nhập xã hội… Mục đích quan sát trẻ nhằm:
+ Phát hiện mặt tích cực và khó khăn của từng trẻ.
+ Nhận biết hành vi.
+ Phát hiện nhu cầu cần đáp ứng.
+ Đánh giá khả năng của trẻ.
+ Lập kế hoạch giáo dục để phát triển năng lực.
- Hình thức quan sát: Có hai hình thức quan sát chính là quan sát có chủ định và
quan sát không có chủ định.
+ Quan sát không chủ định: là quan sát ngẫu nhiên quá trình trẻ tham gia vào các
hoạt động. Người quan sát không tổ chức nhưng có mục tiêu quan sát rõ ràng. Số liệu
thu được qua hình thức quan sát này mang tính khách quan cao vì trong môi trường tự
nhiên trẻ biểu hiện hết các năng lực và nhu cầu của mình.
+ Quan sát có chủ định: là hình thức người quan sát chủ động tạo ra các hoạt động
tình huống để quan sát trẻ. Sự tham gia của người quan sát có thể chia thành các mức
độ sau đây:
Quan sát khách quan: người quan sát không can thiệp vào quá trình tham gia các
hoạt động của trẻ mà chỉ như người ngoài cuộc, thu thập các thông tin theo nội dung
và mục tiêu đã định sẵn;
Quan sát bán chủ động: người quan sát chủ yếu vẫn đóng vai trò thụ động, nhưng

mà bằng quan sát không thể có được. Qua phỏng vấn ta có thể thu nhận những thông tin
sâu kín bên trong của trẻ như: ý nghĩ, tình cảm, quan điểm, thái độ…
- Các hình thức phỏng vấn
+ Đàm thoại: Là hình thức “nói chuyện” có định hướng để lấy được các thông tin
cần thiết trung thực.
Lưu ý: Trong quá trình đàm thoại sẽ xuất hiện nhiều tình huống khác nhau và chủ
đề có thể sẽ rất rộng nhiều khi chệch hướng dẫn đến không thu lượm được những
thông tin cần thiết. Do đó, để đàm thoại có hiệu quả, người dẫn chuyện cần phải có các
kỹ năng sau đây:
. Nắm bắt đối tượng và hướng vào mục đích.
. Nhạy cảm với những tình huống xuất hiện trong quá trình trao đổi. Mặt khác,
người dẫn chuyện cũng cần nhạy cảm với các biểu hiện về tình cảm, nắm bắt các suy
nghĩ của người đối thoại.
. Can thiệp một cách hợp lý, tế nhị vào quá trình đàm thoại.
+ Phỏng vấn với câu hỏi định hướng
Câu hỏi định hướng là tập hợp những câu hỏi hoặc những vấn đề cần phải tìm hiểu
trong quá trình phỏng vấn. Những câu hỏi này cần được chuẩn bị trước để các điều tra
viên thống nhất những thông tin cần phải có sau khi phỏng vấn. Câu hỏi định hướng là
những vấn đề “khung” người tiến hành phỏng vấn có thể được tự do trong cách đặt vấn
đề, thứ tự các vấn đề nhưng các thông tin cần phải đáp ứng được mục tiêu phỏng vấn.
+ Phỏng vấn theo các câu hỏi chuẩn bị sẵn
Người phỏng vấn xây dựng sẵn các câu hỏi và tiến hành phỏng vấn theo trật tự các
câu đã được sắp xếp nhất định.
- Kỹ năng phỏng vấn
14


Giáo dục hòa nhập
+ Kỹ năng lắng nghe
. Tập trung hoàn toàn vào người nói.

(4) Đánh giá nhu cầu can thiệp và giáo dục
Việc đánh giá được thực hiện qua các khâu cơ bản sau:
15


Giáo dục hòa nhập
- Nghiên cứu thông tin để tìm hiểu về trẻ: Quá trình phát triển của trẻ; sở thích,
khả năng và nhu cầu của trẻ; những khó khăn và tiến bộ gần đây của trẻ...
Thông tin được thu thập thông qua phụ huynh, giáo viên; qua nghiên cứu tâm lý
chẩn đoán và các sản phẩm của trẻ...
- Thực hiện các thao tác đánh giá trực tiếp trên trẻ.
Phương tiện: Các thang đánh giá, các test, những bài tập kiểm tra xác định lĩnh
vực phát triển của trẻ hoặc các bài tập kiểm tra đơn giản có liên quan đến lĩnh vực phát
triển của trẻ.
- Kiểm tra và xác định lại hệ thống thông tin thu thập.
Phân tích, xác định và hệ thống lại, thậm trí có thể sử dụng các đánh giá các bài
tập khác để đánh giá lại các đánh giá đã được xác định trên cơ sở liên quan đến từng
lĩnh vực phát triển của trẻ để có thể khẳng định rõ ràng về nhu cầu và khả năng của trẻ.
- Tổng hợp lại và phân tích.
Kết quả của toàn bộ quá trình đánh giá sẽ được mô tả trong bảng nhu cầu và khả
năng của trẻ, những điểm mạnh, điểm yếu và nhu cầu cần can thiệp, biện pháp can
thiệp...
Bản thông tin này cần được chia sẻ với những người có liên quan đến sự phát triển
của trẻ.
4. Đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập
4.1. Khái niệm về đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập
Đánh giá kết quả giáo dục là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống
những thông tin về hiện trạng, chất lượng và hiệu quả giáo dục của trẻ khuyết tật.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả
năng thực hiện mục tiêu học tập của trẻ từ đó tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm

4.4. Phương pháp đánh giá
* Đánh giá qua quan sát.
* Đánh giá qua phỏng vấn, trò chuyện.
* Đánh giá bằng phiếu đánh giá.
* Đánh giá qua sản phẩm của trẻ.
* Đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm (test) và bài tập.
* Tự đánh giá
Tự đánh giá có thể theo hình thức cá nhân và cũng có thể theo nhóm đôi, nhóm
3 hay cá nhóm, tổ tự đánh giá...
Trẻ khuyết tật tự đánh giá theo các cách sau:
+ Tự đánh giá ý kiến
+ Tự đánh giá hành vi thái độ đã đối xử với mọi người xung quanh
+ Tự đánh giá sau khi hoàn thành công việc
* Tập thể đánh giá.
4.5. Quy trình đánh giá
- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu đánh giá
- Xác định đối tượng, phạm vi và lĩnh vực đánh giá
17


Giáo dục hòa nhập
- Xác định phương pháp đánh giá
- Phân tích định tính, định lượng
- Nhận xét và kết luận
Sơ đồ quy trình đánh giá

Xác định mục đích
đánh giá

Mô tả đối tượng


Chương 3: THÚC ĐẨY VÀ HỔ TRỢ GIÁO DỤC HÒA NHẬP Ở
TRƯỜNG MẦM NON
Mục đích yêu cầu
18


Giáo dục hòa nhập
* Kiến thức: Sinh viên nắm được vị trí, vai trò của môi trường giáo dục tích cực
cũng như của các tổ chức hỗ trợ giáo dục hòa nhập; nắm và hiểu được những yêu cầu
cần có đối với người giáo viên trong giáo dục hòa nhập.
* Kỹ năng: Bước đầu biết cách xây dựng môi trường thân thiện; Biết cách làm
việc và phát triển mạng lưới hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật; Hình thành
tay nghề của người giáo viên tham gia giáo dục hòa nhập.
* Thái độ: Tin tưởng hơn và hăng hái tham gia vào công tác giáo dục hòa nhập
cho trẻ khuyết tật; Chủ động, tích cực tạo lập môi trường thuận lợi cho giáo dục hòa
nhập; tin tưởng vào triển vọng của giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật; tích cực rèn
luyện phẩm chất và năng lực cần có của người giáo viên trong công tác giáo dục hòa
nhập cho trẻ khuyết tật.
1. Tạo môi trường học tập hòa nhập thân thiện
* Môi trường giáo dục trong trường mầm non cho mọi trẻ nói chung và cho trẻ có
nhu cầu đặc biệt nói riêng, theo nghĩa tổng thể bao gồm: yếu tố môi trường vật chất và
yếu tố của môi trường tâm lý.
* Vai trò: Thực chất việc tạo ra được môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện
nhằm kích thích việc học tập và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập của mọi
trẻ trong lớp học.
* Bản chất: Tạo ra môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện nhằm kích thích việc
học tập và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập của mọi trẻ trong lớp học.
* Mục tiêu xây dựng môi trường giáo dục thân thiện: Trẻ có cơ hội phát triển tối
đa khả năng của mình. Cụ thể:

trẻ và lấy trẻ em làm trung tâm như học hợp tác nhóm, hỗ trợ cá biệt, học có sự tranh
đua…
* Vòng tay bạn bè
- Lý thuyết về vòng tay bạn bè
Việc kết bạn và duy trì tình bạn giữa trẻ với nhau mang tính tự nhiên. Do gặp
nhiều khó khăn trong cuộc sống nên trẻ khuyết tật cũng gặp khó khăn trong tình bạn.
Do vậy, sự kết bạn và mối quan hệ tương tác giữa trẻ với nhau cần được hỗ trợ, giáo
viên cần giúp đỡ trẻ xây dựng vòng tay bạn bè.
Vòng tay bạn bè là lý thuyết xác lập mối quan hệ xã hội để định ra phương châm
ứng xử phù hợp, tạo điều kiện cho cuộc sống phát triển.
Bảng so sánh.
Vòng
1
2
3
4

Vòng tay bạn bè của trẻ khuyết tật
Vòng quan hệ tự nhiên của mỗi
(sắp xếp theo độ tin cậy)
cá nhân (sắp xếp theo bổn phận)
Đối tượng
Vai trò
Đối tượng
Vai trò
Những người thân Chia sẻ, tâm tình, Những
người Quan tâm chăm sóc, nuôi
thiện nhất với trẻ thân thiện nhất
ruột thịt nhất.
dưỡng vô điều kiện


phát triển

điều kiện, có đề nghị

Vòng tay bạn bè

4

+ Vòng 1. Vòng thân thiện gần gũi

3
2

+ Vòng 2. Vòng thân tình

1

+ Vòng 3. Vòng những người cùng tham gia
+ Vòng 4. Vòng chia sẻ

trẻ
khuyế
t tật

- Phương pháp xây dựng vòng tay bạn bè
Có nhiều cách khác nhau để xây dựng vòng tay bạn bè. Tuỳ thuộc vào kinh
nghiệm và đối tượng trẻ cụ thể trong lớp mình, giáo viên có thể đưa ra các cách khác
nhau. Dưới đây mô tả một cách xây dựng đã được thể hiện ở các chương trình giáo
dục hoà nhập.

làm thế nào để có thêm bạn ở trong vòng?
Sau đó, trẻ khuyết tật cùng cả lớp trao đổi về việc làm thế nào để có những bạn bè
trong lớp có thể trở thành những người trong vòng 1 của trẻ khuyết tật. Sau khi phân
tích những việc làm cần thiết để có thêm bạn trong vòng 1 của trẻ, giáo viên cùng trao
đổi với trẻ xây dựng kế hoạch hành động thể hiện các ý tuởng đã bàn.
- Các mức độ tham gia của trẻ trong vòng tay bạn bè.
Sự tham gia của trẻ vào vòng tay bạn bè ở trẻ khuyết tật được phát triển theo các
mức độ sau:
(1) Tiếp nhận một cách thụ động.
(2) Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến bạn.
(3) Tư vấn về các nhu cầu và các vấn đề của bạn.
(4) Thay đổi một cách có ý nghĩa vòng tay bạn bè.
(5) Tham gia thực sự vào các việc xây dựng kế hoạch và giải quyết các vấn đề.
(6) Chia sẻ trách nhiệm trong thực hiện kế hoạch.
(7) Nhận trách nhiệm về mình, tự xây dựng các hoạt động, thực hiện và đánh giá.
- Các biện pháp nâng cao tính hiệu quả vòng tay bạn bè.
+ Tổ chức nhiều hoạt động khác nhau để tăng sự hiểu biết và tạo cơ hội cho trẻ thể
hiện.
+ Động viên, khuyến khích kịp thời những hành vi, biểu hiện tốt.
+ Tuyên truyền phổ biến rộng các điển hình.
1.3. Tổ chức các hoạt động đảm bảo sự tham gia tích cực của trẻ
* Học ganh đua.
* Học cá nhân.
* Hoạt động nhóm.
- Các luận điểm chính.
- Những yếu tố phải đảm bảo khi học hợp tác theo nhóm.
+ Sự phụ thuộc tích cực.
+ Tương tác “mặt đối mặt”.
+ Trách nhiệm cá nhân.
22

+ Động viên mọi thành viên trong nhóm chơi hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
+ Tạo môi trường thuận lợi, phong phú, đa dạng, phù hợp với trẻ…
2. Mở rộng mạng lưới hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở trường mầm
non
2.1. Sự tham gia của gia đình trẻ
* Phát hiện và tiến hành giáo dục sớm.
23


Giáo dục hòa nhập
* Trách nhiệm của gia đình khi trẻ đi học.
* Chăm sóc, giúp đỡ trẻ sinh hoạt và hoạt động tại gia đình.
2.2. Nhóm hỗ trợ cộng đồng
* Cộng đồng - lực lượng quan trọng trong giáo dục hoà nhập
- Thế nào là nhóm hỗ trợ cộng đồng? Đây là những thành viên tự nguyện trong
cộng đồng dân cư (ở thôn hoặc xã) góp công sức, vật chất và tinh thần để hỗ trợ, giúp
đỡ một hoặc nhiều trẻ khuyết tật vượt khó khăn để hoà nhập xã hội.
- Thành phần nhóm cộng đồng.
- Vai trò: Các yếu tố của cộng đồng (ở địa phương) ảnh hưởng đến sự phát triển
của trẻ em khuyết tật. Vì, trẻ em sinh ra, lớn lên và trưởng thành trong cộng đồng. Vì
vậy, cộng đồng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ.
* Các yếu tố của cộng đồng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ em
khuyết tật.
- Yếu tố tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, tự nhiên, xã hội, khí hậu, đường giao
thông, vùng sâu, vùng xa…
- Yếu tố xã hội: phong tục tập quán; trình độ dân trí; nhận thức và thái độ của cộng
đồng đối với trẻ khuyết tật; vấn đề y tế, giáo dục của địa phương; sự quan tâm của
chính quyền địa phương và các đoàn thể đối với việc giáo dục trẻ khuyết tật.
- Yếu tố kinh tế: đời sống vật chất của cộng đồng dân cư.
* Chức năng, nhiệm vụ của nhóm hỗ trợ cộng đồng

- Quan điểm hay cách nhìn nhận còn hạn chế ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
của trẻ khuyết tật, đến mức độ, hiệu quả giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
Hiện nay có 2 quan điểm: Mô hình đánh giá cá nhân và mô hình xã hội.
Mô hình đánh giá cá nhân.

Đánh giá thấp
bản thân
Không hy vọng
một tương lai
tốt đẹp

Không làm
được gì

Vấn đề
của người
khuyết tật

Bị coi là người
xấu
Không biết cái
gì tốt cho bản
thân
Gánh nặng
cho cộng đồng

Cần trợ giúp và
hướng dẫn

Không có khả

Thiếu
sự quan tâm
của cộng đồng
Thiếu vốn và
thiếu cơ hội xin
việc làm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status