MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................5
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU ......................................................................................5
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ...................................................................................7
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...............................................................................9
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................9
5. MẪU KHẢO SÁT ..............................................................................................9
6. CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..................................................9
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................10
8. LUẬN CỨ .........................................................................................................11
9. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN: ..........................11
10. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ........................................................................11
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................... 12
1.1. Các khái niệm ...............................................................................................12
1.1.1. Thông tin, thông tin KH&CN ..................................................................12
1.1.2. Các khái niệm công nghệ, ĐMCN, DNNVV ...........................................14
1.2. Vai trò của thông tin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN của DNNVV
trong bối cảnh hội nhập quốc tế ........................................................................20
1.2.1. Khái quát về vai trò của thông tin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN
của DNNVV trong bối cảnh hội nhập quốc tế ..................................................20
1.2.2. Thông tin KH&CN là nguyên liệu cho hoạt động ĐMCN ......................23
1.2.3. Thông tin KH&CN là sản phẩm của hoạt động ĐMCN .........................24
1.2.4. Nội dung thông tin KH&CN phục vụ hoạt động ĐMCN của DNNVV
trong bối cảnh hội nhập ....................................................................................25
1.3. Cơ sở đảm bảo thông tin KH&CN phục vụ DNNVV ĐMCN..................28
1.3.1. Nguồn lực thông tin/tin lực .....................................................................28
1.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật ............................................................................29
1.3.3. Nhân lực thông tin KH&CN ....................................................................29
1
2.3.3. Phân tích kết quả.....................................................................................55
Kết luận Chương 2 ..............................................................................................65
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO THÔNG TIN
KH&CN HỖ TRỢ DNNVV ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ .................................................................... 67
3.1. Định hướng Chính sách phát triển nguồn lực thông tin KH&CN ..........67
3.1.1. Chính sách đầu tư đảm bảo nguồn lực thông tin KH&CN phục vụ
DNNVV ĐMCN .................................................................................................67
3.1.2. Chính sách khuyến khích hợp tác trong nước và với các tổ chức quốc tế,
tổ chức phi Chính phủ để có thêm nguồn tài trợ về tài liệu ..............................70
2
3.1.3. Chính sách khuyến khích DNNVV từng bước đóng góp thêm kinh phí để
bổ sung nguồn lực thông tin công nghệ mới .....................................................74
3.2. Định hướng chính sách phát triển nguồn nhân lực ..................................75
3.2.1. Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng của đội ngũ xử lý thông tin có kiến thức về
công nghệ, kỹ thuật ...........................................................................................75
3.2.2. Đào tạo nhân lực tiếp nhận và phổ biến tin KH&CN của DNNVV ........79
3.2.3. Đào tạo nghiệp vụ tra cứu, tìm kiếm và xử lý thông tin đối với đội ngũ
nghiên cứu, ĐMCN của DNNVV ......................................................................80
3.3. Định hướng chính sách ưu tiên phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin
KH&CN phù hợp với nhu cầu ĐMCN của DNNVV .......................................82
3.3.1. Tạo các sản phẩm thông tin cung cấp định kỳ, cung cấp đột xuất theo
nhu cầu loại hình DNNVV.................................................................................83
3.3.2. Phát triển dịch vụ thông tin KH&CN phù hợp với nhu cầu ĐMCN của
DNNVV ..............................................................................................................85
3.3.3. Xây dựng các cơ sở dữ liệu theo nhu cầu của DNNVV ..........................87
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐMCN
Đổi mới công nghệ
KH&CN
Khoa học và công nghệ
NC&TK
Nghiên cứu và triển khai
SHTT
Sở hữu trí tuệ
TCĐLCL
Tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng
Techmart
Techmart vùng hoặc địa phương. Tại các kỳ Techmart đã thu hút hàng nghìn lượt
doanh nhân, nông dân tham quan, tìm kiếm thông tin công nghệ, công nghệ để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Cục Thông tin KH&CN Quốc
gia cũng đã cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ thông tin như các loại bản tin,
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
dịch vụ tra cứu tìm tin theo nhu cầu, dịch vụ xây dựng các báo cáo chuyên đề đã
góp phần hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu đổi mới công nghệ
(ĐMCN), áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào quá trình quản lý, sản xuất, kinh
doanh.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế
thế giới, cộng đồng doanh nghiệp nói chung có nhu cầu rất lớn về thông tin
KH&CN phục vụ cho hoạt động ĐMCN, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
và sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, khuôn khổ của
Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu là đề xuất định hướng chính sách đảm bảo thông
tin KH&CN cho một đối tượng cụ thể là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt
Nam - Một cộng đồng rất lớn, chiếm trên 97% trong tổng số trên 500.000 doanh
nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, sử dụng trên 50% số lao động
trong các doanh nghiệp, sử dụng trên 30% tổng vốn đầu tư, tạo ra trên 40% số hàng
hóa tiêu dùng và xuất khẩu, trên 47% GDP, đóng góp gần 40% ngân sách Nhà nước
chủ động đối mặt với các thách thức.
Nhận biết rõ vai trò quan trọng của cộng đồng DNNVV nước ta trong hoạt
động kinh tế và những mặt còn yếu kém, Chính phủ đã ban hành Nghị định
56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về việc “Trợ giúp phát triển DNNVV”, trong đó
tại Điều 9 và Điều 12 nêu rõ nhiệm vụ đảm bảo thông tin KH&CN cho DNNVV.
Tiếp đến, ngày 05 tháng 05 năm 2010, Chính phủ ra Nghị quyết 22/NQ-CP để khẩn
trương triển khai Nghị định 56/NĐ-CP. Trước sự chỉ đạo quyết liệt của Thủ tướng,
sự đòi hỏi cấp bách và nhu cầu thực tiễn của cộng đồng DNNVV về việc đảm bảo
thông tin KH&CN phục vụ hoạt động ĐMCN, tác giả mạnh dạn đề xuất đề tài
nghiên cứu “ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO THÔNG TIN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ” làm Luận văn tốt nghiệp.
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu đề cập tới việc
cung cấp thông tin KH&CN phục vụ cho doanh nghiệp, những nguyên nhân cản trở
hoạt động ĐMCN ở doanh nghiệp và đưa ra các chính sách, hình thức hỗ trợ các
doanh nghiệp ĐMCN như: Đề tài: “Nghiên cứu và triển khai mạng thông tin Khoa
học và Công nghệ tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia nhằm
7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề xuất định hướng chính sách đảm bảo thông tin KH&CN hỗ trợ DNNVV
ĐMCN, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1/ Đối tượng: Công tác thông tin KH&CN hỗ trợ DNNVV ĐMCN
2/ Phạm vi nghiên cứu: Chỉ giới hạn đối tượng DNNVV trong các lĩnh vực sản
xuất hàng tiêu dùng, cơ khí - chế tạo - tự động hoá, chế biến lương thực - thực phẩm,
chế biến nông – lâm - thuỷ sản, vật liệu – hoá chất trên địa bàn thành phố Hà Nội,
Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh; thời gian từ năm 2006 đến nay.
5. MẪU KHẢO SÁT
Điều tra thực tiễn, lấy ý kiến tại Viện Khoa học Quản trị DNNVV, Hiệp hội
DNNVV Việt Nam, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia và tại một số DNNVV ở
thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động điều tra này
giúp tác giả có thêm nguồn thông tin sát với nhu cầu thực tiễn của cộng đồng
DNNVV.
6. CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động đảm bảo thông tin KH&CN hỗ trợ DNNVV ĐMCN ở
nước ta hiện nay ra sao?
Đề xuất định hướng chính sách gì để đảm bảo thông tin KH&CN hỗ trợ
DNNVV ĐMCN có hiệu quả trong hội nhập quốc tế hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Hệ thống đảm bảo thông tin KH&CN hỗ trợ DNNVV ĐMCN ở nước ta hiện
nay còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của DNNVV trong
(3) Chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các doanh nhân đạt được trình độ
nhất định, họ chịu trách nhiệm đầu mối tiếp nhận thông tin KH&CN phục vụ cho
ĐMCN của doanh nghiệp.
(4) Chính sách ưu tiên phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin KH&CN
phù hợp với nhu cầu của DNNVV.
(5) Chính sách ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tin học phục vụ
DNNVV; Xây dựng Mạng thông tin KH&CN tầm cỡ quốc gia phục vụ riêng cho
DNNVV ĐMCN; Đầu tư mua sắm trang thiết bị máy tính, máy quét, máy chủ phục
vụ xử lý thông tin đầu vào và lưu trữ dữ liệu; Hỗ trợ trang thiết bị đầu cuối để tạo
điều kiện cho DNNVV tiếp nhận và khai thác thông tin.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (thu thập, xử lý, phân tích và tổng hợp
thông tin/tài liệu);
- Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: thiết kế phiếu điều tra và thực hiện điều
tra tại các DNNVV;
- Quan sát, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với chuyên gia;
- Phân tích và tổng hợp.
10
8. LUẬN CỨ
Luận cứ lý thuyết:
- Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến thông tin, thông tin KH&CN,
- Công nghệ, ĐMCN, DNNVV, ĐMCN trong DNNVV
Luận cứ thực tế:
- Luận cứ về nhu cầu thông tin KH&CN phục vụ ĐMCN của DNNVV trong
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Thông tin, thông tin KH&CN
a. Khái niệm thông tin
Thông tin là một thuật ngữ thường xuyên được nhắc tới, bởi nó có vai trò quan
trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Vậy thông tin là gì? Thuật ngữ thông
tin (tiếng Anh- Information) có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh- Infomatio, có nghĩa
là diễn giải, thông báo. Theo nghĩa thông thường, thông tin được xem như một đối
tượng có nội dung, một quá trình trao đổi giữa con người và môi trường để làm dễ
dàng cho sự thích nghi của con người. Con người tồn tại luôn bị chi phối và chịu sự
tác động của thế giới. Cũng chính vì vậy, việc nhận thức được thế giới là mục đích
quan trọng của con người. Thông tin chính là chiếc cầu nối giữa thế giới với con
người [11]. Thông tin mang tính khách quan, bắt nguồn từ tính đa dạng, nhiều vẻ
của cấu trúc cũng như về mối quan hệ của các sư vật hiện tượng trong thế giới
khách quan.
Thông tin, về bản chất, là một đối tượng trừu tượng, vô hình, được biểu thị
qua nội dung của sự vật, được tiếp thu và được sử dụng cho các mục đích khác
nhau. Viện sỹ A.I. Berg và Giáo sư Tcherniak nhận xét: "thông tin không phải là vật
chất mà là một phạm trù của tư duy". Tuy nhiên, để tồn tại, thông tin phải được thể
hiện trong hình thái vật chất-năng lượng dưới dạng các tín hiệu vật lý như: âm
thanh, ánh sáng, điện tử,... hoặc các dấu hiệu như: chữ viết, hình ảnh, văn bản,...
Trong Bách khoa toàn thư của Liên Xô xuất bản lần thứ 3, tập 10 viết “Thông
b. Khái niệm thông tin KH&CN
Căn cứ vào đặc điểm, nội dung của tin tức, có thể chia thông tin thành các loại
thông tin kinh tế, thông tin quản lý, thông tin KH&CN,.... Mỗi loại thông tin đều có
đặc trưng riêng, song nhìn chung chúng đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển xã hội.
Trong phạm vi luận văn này, khái niệm thông tin KH&CN được hiểu theo
định nghĩa tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 quy
định về hoạt động thông tin KH&CN, theo đó: “Thông tin KH&CN là các dữ liệu,
số liệu, dữ kiện, tri thức KH&CN (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ,
13
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích
cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ
chức, cá nhân trong xã hội”.
Như vậy, thông tin KH&CN là một loại hình thông tin, nó vừa là nguồn lực
của phát triển, vừa là của cải và tài sản của xã hội. Bước sang thời kỳ hậu công
nghiệp, từ những năm 70 của thế kỷ XX, hoạt động thông tin vừa là lĩnh vực hoạt
động khoa học, vừa là bộ phận của ngành kinh tế dịch vụ. Như vậy, sản phẩm và
dịch vụ của ngành thông tin KH&CN là một dạng hàng hóa đặc biệt với đầy đủ các
tiêu thức về giá trị và giá trị sử dụng.
kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản
phẩm”.
Mặc dù việc đưa ra định nghĩa công nghệ lại chưa có sự thống nhất, nguyên
nhân là do tính đa dạng của công nghệ, sự đa dạng trong quan điểm của các nhà
nghiên cứu và sự phát triển của KH&CN, nhưng nhìn chung, có bốn thành phần cần
bao quát trong định nghĩa công nghệ gồm:
- Công nghệ hàm chứa trong các vật thể bao gồm mọi phương tiện vật chất
(Technoware): công cụ, thiết bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vật chất… Trong
sản xuất, các vật thể này hợp thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi gọi
là dây chuyền công nghệ.
- Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc trong
công nghệ (Humanware) bao gồm mọi năng lực của con người như kỹ năng do học
hỏi, tích lũy được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm tố chất của con người
như tính sáng tạo, sự nhanh nhẹn, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động…
- Công nghệ hàm chứa trong các khung thể chế, tạo nên hệ khung tổ chức của
công nghệ (Organware): những quy định về trách nhiệm quyền hạn, mối quan hệ,
sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trong công nghệ, quy trình đào tạo công
nhân, kỹ sư, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con
người.
- Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hóa được sử dụng
trong công nghệ (Inforware): các dữ liệu về phần kỹ thuật, phần con người và phần
tổ chức.
15
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
cũng như những gì cấu thành nên một DNNVV. Các khái niệm và sự phân loại thay
đổi tùy theo mỗi nước. Tuy nhiên, theo cách chung nhất, phân loại doanh nghiệp
phụ thuộc vào số người lao động hoặc số vốn kinh doanh. Thông thường thì
DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh
thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp
siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Ngân
hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10
người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh
nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính
phủ về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa như sau: DNNVV là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài
sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
18
Bảng 1.1: DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Quy mô
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Khu vực
người đến
200 người
đồng đến 100 người đến 300
tỷ đồng
người
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
III. Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở
Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn,
thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp
có đăng ký thì tỷ lệ này là khoảng 97%). Vì thế, đóng góp của họ vào GDP và tạo
việc làm là rất đáng kể, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội.
Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, DNNVV là
những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại
các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNNVV được ví là
thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
19
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều
chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
chú ý đến ĐMCN nên khả năng cạnh tranh rất kém trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Việc ĐMCN của các DNNVV là cấp thiết nhưng còn rất nhiều khó khăn như thiếu
vốn, thiếu thông tin công nghệ và thông tin thị trường. Tuy nhiên, để đứng vững và
20
có những sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường thì DNNVV vẫn phải quan tâm
đến thông tin công nghệ mới, thiết bị mới hoặc để ĐMCN, hoặc để nghiên cứu cải
tiến từng bộ phận của thiết bị, dây chuyền sản xuất nhằm đổi mới sản phẩm về mẫu
mã, chất lượng, giá thành,… Trường hợp muốn phát triển một loại sản phẩm mới,
doanh nghiệp cần phải tiến hành những bước đi cơ bản sau:
+ Cần thiết phải thu thập những thông tin liên quan đến sản phẩm mới, bao
gồm công nghệ, thiết bị sản xuất ra sản phẩm, tiềm năng công nghệ, thiết bị và
thông tin thị trường, giá cả trong nước và nước ngoài về sản phẩm;
+ Nghiên cứu những luận chứng khả thi về kinh tế-kỹ thuật khi phát triển loại
sản phẩm mới;
+ Nghiên cứu và thiết kế ra sản phẩm mẫu;
+ Sản xuất thử nghiệm;
+ Đưa ra thị trường tiêu thụ và thăm dò ý kiến khách hàng, khảo sát tiềm năng
thị trường;
+ Hoàn thiện sản phẩm về mẫu mã, chất lượng, giá cả,… phù hợp thị trường
và thị hiếu của người tiêu dùng;
+ Lập kế hoạch sản xuất quy mô lớn và phương thức tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy, trong từng bước tiến hành, doanh nghiệp đều phải quan tâm tìm
kiếm thu thập những thông tin liên quan, đặc biệt là những thông tin về công nghệ
mới, thiết bị mới, kết quả nghiên cứu triển khai, các bản catalo công nghiệp, các bản
thiết kế, mẫu mã sản phẩm... Với tiềm lực có hạn, các DNNVV có thể nhận được
các thông tin này từ sự hỗ trợ của các cơ quan thông tin của Nhà nước, cơ quan
thông tin chuyên ngành và tổng hợp
Tại các nước công nghiệp phát triển, để tồn tại và giành phần thắng trong cuộc
cạnh tranh quyết liệt trên thương trường, các doanh nghiệp lớn có tiềm lực đều phải
tự mình tổ chức và tăng cường công tác thu thập và nắm bắt mọi thông tin liên quan
đến mọi mặt hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp mình, đặc biệt là
những thông tin về công nghệ phải đi trước một bước. Nhiều cơ quan, doanh nghiệp
còn có tình báo công nghệ. Các Hãng lớn của các nước phát triển đã sớm nhận thức
được tầm quan trọng của công nghệ và thông tin công nghệ. Thí dụ như Hãng
SIEMENS của CHLB Đức đã thuê trên 500 người chỉ để thu thập, theo dõi thông
tin về các sáng chế của các công ty nước ngoài liên quan đến các sản phẩm mà
Hãng quan tâm. Hãng Philips của Hà Lan đã thuê khoảng 250 người cũng chỉ để
làm công việc này. Ở Nhật Bản có khoảng 120 công ty tư nhân chuyên chào hàng
các CSDL về thị trường trong nước. Cùng với việc tăng cường năng lực nghiên cứu
và triển khai để tạo ra các công nghệ mới, các công nghệ mang tính đột phá, các
doanh nghiệp đầu tư ngày càng nhiều vào khâu thu thập, xử lý thông tin công nghệ
hiện có để nắm bắt những gì mà họ không thể tự làm được hoặc có thể tự làm được
nhưng kém hiệu quả do phải đầu tư quá lớn lại mất nhiều thời gian cho việc nghiên
cứu và thiết kế ra một loại sản phẩm mới mà không mang lại giá cả cạnh tranh. Do
vậy, thông tin công nghệ đối với các doanh nghiệp ở các nước phát triển đã trở
thành một trong những yếu tố quan trọng, một bộ phận hữu cơ không thể thiếu được
trong cơ chế đổi mới của các doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp duy trì được
khả năng và tăng cường năng lực cạnh tranh cũng như có thể đón đầu các xu hướng
phát triển công nghệ để tránh bị tụt hậu.
22
Thông tin công nghệ là một yếu tố hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp dễ
dàng hơn trong việc thực thi ĐMCN. Khi nhu cầu ĐMCN của doanh nghiệp tăng
cao ắt sẽ hình thành một thị trường công nghệ lớn cho các nhà công nghệ, các cơ
quan dịch vụ thông tin KH&CN. Tuy vậy, để cho thị trường công nghệ hoạt động
23
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
nguyên liệu cho nhà máy hoạt động, sản xuất), mà đối với hoạt động ĐMCN, đó
chính là thông tin KH&CN. Có thể nói, thông tin KH&CN là nguyên liệu cho
ĐMCN hoạt động, nó cũng là đầu vào của ĐMCN. Một đơn vị ĐMCN, cho dù đã
có nhân lực, tài lực, vật lực hùng hậu, nhưng nếu không có thông tin thì hoạt động
ĐMCN của đơn vị đó sẽ kém hiệu quả.
1.2.3. Thông tin KH&CN là sản phẩm của hoạt động ĐMCN
Thông tin KH&CN cũng là yếu tố đầu ra của hoạt động ĐMCN, thông qua
những thành quả KH&CN. Thành quả KH&CN có đóng góp trực tiếp và ảnh hưởng
gián tiếp đến sự phát triển kinh tế-xã hội. Hình thái biểu hiện của thành quả đó gồm
hai loại: "tri thức" và "hiện vật". Ở đây, "tri thức" chứa đựng trong các vật mang là
sách, báo, tạp chí, tài liệu hội nghị, hội thảo, các báo cáo kết quả nghiên cứu, kết
quả đề tài, luận văn, đồ án thiết kế, thống kê số liệu, tài liệu sáng chế, v.v…; "hiện
vật" bao gồm mô hình, máy mẫu, sản phẩm sản xuất thử, công nghệ mới, v.v… Như
vậy có thể thấy, yếu tố đầu ra của ĐMCN cũng là thông tin, hay nói cách khác, một
phần sản phẩm của ĐMCN cũng là thông tin.
Thông tin có mối liên hệ ngược trong hoạt động của ĐMCN
Về thực chất, hoạt động ĐMCN nói chung hay nghiên cứu và triển khai
(NC&TK) nói riêng là một quá trình chuyển hóa có nhiều cấp độ. Nó vừa là quá
trình không ngừng hình thành các thành quả KH&CN; vừa là quá trình không
điểm khác nhau, nội dung thông tin có thể đi sâu hơn vào từng lĩnh vực cụ thể.
+ Thông tin về công nghệ và thiết bị
Nhu cầu thông tin công nghệ và thiết bị thường đi liền với nhu cầu ĐMCN của
doanh nghiệp. Hiện nay ĐMCN ở Việt Nam nhìn chung yếu kém và chậm so với
yêu cầu phát triển của nền kinh tế và so với mức độ đầu tư quốc tế. Trong 3 giai
đoạn của phát triển công nghệ là tiếp thu công nghệ, làm chủ công nghệ và sáng tạo
công nghệ, hầu hết doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ dừng ở giai đoạn tiếp thu công
nghệ một cách thụ động thông qua nhập khẩu máy móc và thiết bị và vì thế thông
tin về công nghệ và thiết bị nước ngoài là rất quan trọng đối với họ.
Ngoài thông tin về công nghệ, thiết bị nước ngoài, doanh nghiệp còn có nhu
cầu thông tin về công nghệ, thiết bị trong nước tự phát triển, liên kết phát triển hoặc
từ các nguồn cung trong nước khác. Một kênh thông tin quan trọng về công nghệ và
thiết bị là việc tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị (Techmart). Qua các phiên chợ
này cho thấy, số lượng doanh nghiệp quan tâm tới công nghệ và thiết bị trong nước
ngày càng nhiều.
25