Phát triển thông tin khoa học và công nghệ địa phương để thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre) - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HỒ NAM

PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƢƠNG
ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
CHẾ BIẾN DỪA TỈNH BẾN TRE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TP Hồ Chí Minh, 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HỒ NAM

PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƢƠNG
ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
CHẾ BIẾN DỪA TỈNH BẾN TRE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

2.1.2. Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương tại Bến Tre ................ 41
2.2. Thực trạng ĐMCN trong các doanh nghiệp chế biến dừa của tỉnh Bến Tre ................ 46
2.2.1. Tình hình phát triển và những đóng góp của ngành chế biến dừa ............... 46
2.2.2. Thực trạng công nghệ và ĐMCN của DN chế biến dừa tỉnh Bến Tre........... 52
2.3. Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phƣơng đối với hoạt động
ĐMCN của DN và nguyên nhân chƣa đáp ứng (xét trƣờng hợp các DNCBD tỉnh Bến Tre)61
2.3.1. Nhu cầu về thông tin KH&CN để ĐMCN của doanh nghiệp......................... 61
2.3.2. Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phương trong việc
thúc đẩy hoạt động ĐMCN của DN ........................................................................... 77
2.3.3. Nguyên nhân thông tin KH&CN địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu
của DN để ĐMCN ....................................................................................................... 83
* Kết luận Chƣơng 2 ........................................................................................................ 85
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KH&CN ĐỊA PHƢƠNG ĐỂ
THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐMCN ................................................................................... 87
3.1. Giải pháp đối với toàn mạng lƣới thông tin KH&CN Quốc gia ............................... 89
3.1.1. Hạ tầng thông tin quốc gia ............................................................................... 89
3.1.2. Tiềm lực thông tin quốc gia.............................................................................. 89
3.2. Giải pháp về tổ chức ................................................................................................. 90
3.2.1. Đảm bảo kinh phí đầu tư cơ bản ...................................................................... 91
3.2.2. Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên .................................................... 91
3.3.2. Đảm bảo kinh phí thực hiện những nhiệm vụ đột xuất .................................. 93
3.3. Giải pháp tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực tại các trung tâm thông tin KH&CN
địa phƣơng ....................................................................................................................... 94
3.3.1. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ....................................... 94
3.3.2. Biên soạn tài liệu nghiệp vụ ............................................................................. 95
3.3.3. Xây dựng định mức lao động và đánh giá khả năng nhân lực ...................... 96
3.3.4. Đảm bảo chế độ đãi ngộ đối với nhân lực ...................................................... 97
3.3.5. Xây dựng quy chế tuyển dụng đầu vào công bằng, chặt chẽ .......................... 99
3.4. Giải pháp tăng cƣờng khả năng thƣơng mại các sản phẩm dịch vụ thông tin của các
trung tâm thông tin KH&CN địa phƣơng ...................................................................... 100



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSDL:

Cơ sở dữ liệu

DN:

Doanh nghiệp

DNCBD:

Doanh nghiệp chế biến dừa

DNN&V:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐMCN:

Đổi mới công nghệ

KH&CN:

Khoa học và công nghệ

NC&PT:


2009 tại Bến Tre ..................................................................................... trang 46
Bảng 2.7: Sản lƣợng các sản phẩm NCBD giai đoạn 2005-2009 .......... trang 47
Bảng 2.8: Vốn đầu tƣ của NCBD giai đoạn 2001-2005 và 2009 .......... trang 48
Bảng 2.9: Lao động NCBD giai đoạn 2001-2005 và 2009 .................... trang 48
Bảng 2.10: Giá trị sản xuất NCBD giai đoạn 2001-2005 và 2009 ........ trang 49
Bảng 2.11: Giá trị xuất khẩu NCBD giai đoạn 2005-2009 .................... trang 49
Bảng 2.12: Điểm các thành phần công nghệ của DNCBD ................... trang 50
Bảng 2.13: Tỉ lệ phân loại trình độ công nghệ của DNCBD ................. trang 51
Bảng 2.14: Điểm trình độ thành phần thiết bị của DNCBD .................. trang 52
Bảng 2.15: Điểm trình độ thành phần nhân lực của DNCBD ............... trang 53
Bảng 2.16: Điểm trình độ thành phần thông tin của DNCBD ............... trang 54
Bảng 2.17: Điểm trình độ thành phần tổ chức của DNCBD ................. trang 55
Bảng 2.18: Các loại hình thông tin đƣợc DN quan tâm ........................ trang 60

7


DANH MỤC CÁC HÌNH
Đề mục

Trang

Hình 1.1: Các yếu tố liên quan đến ĐMCN của DN ............................. trang 19
Hình 2.1: So sánh điểm thành phần công nghệ của DNCBD ................ trang 51
Hình 2.2: Tỉ lệ phần trăm phân loại trình độ công nghệ của DNCBD .. trang 52
Hình 2.3: Điểm trình độ thành phần thiết bị của DNCBD .................... trang 53
Hình 2.4: Điểm trình độ thành phần nhân lực của DNCBD .................. trang 53
Hình 2.5: Điểm trình độ thành phần thông tin của DNCBD ................. trang 54
Hình 2.6: Điểm trình độ thành phần tổ chức của DNCBD .................... trang 55
Hình 2.7: Nhu cầu của DNN&V về thông tin công nghệ ...................... trang 62

của Sở KH&CN, khoảng một nửa các DNCBD trả lời yếu tố cản trở cho
doanh nghiệp ĐMCN là: thiếu thông tin thị trƣờng; thiếu thông tin công
nghệ; quy trình xin hỗ trợ cho đầu tƣ ĐMCN phức tạp.
Trong điều kiện bị hạn chế bởi các nguồn lực, nhất là nguồn lực thông
tin cho hoạt động ĐMCN, việc nghiên cứu về phát triển thông tin
KH&CN địa phƣơng để thúc đẩy hoạt động ĐMCN là cần thiết và có ý
9


nghĩa về lý luận là làm rõ vai trò, vị trí, ý nghĩa của thông tin KH&CN địa
phƣơng trong hoạt động ĐMCN của các DN, ý nghĩa thực tiễn là đƣa ra
các giải pháp để phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng phục vụ ĐMCN
cho các DNCBD của Bến Tre trong giai đoạn hội nhập.
Đó là lý do để tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nƣớc liên quan đến thông tin KH&CN
và ĐMCN ở Việt Nam nhƣ sau:
Theo các tác giả Đàm Văn Nhuệ và Nguyễn Điǹ h Quang

(1998) “Lựa

chọn công nghệ thích hợp ở các DN công nghiệp Việt Nam”, nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, cầ n phải phân tić h tiǹ h hiǹ h công nghệ trong mố i quan hê ̣
chă ̣t chẽ với các yế u tố khác của doanh nghiệp . Ví dụ, mô ̣t giải pháp tài trơ ̣
trung và dài ha ̣n cho các doanh nghiệp đầ u tƣ ĐMCN là hoa ̣t đô ̣ng thuê mua .
Tuy vâ ̣y, để mở rộng hoạt động thuê mua , cầ n giải quyế t mô ̣t số vấ n đề nhƣ
tạo hành lang pháp lý , hoàn thiện hệ thống chính sách để hoạt động thuê mua
phát triển . Đồng thời cũng cần có các quy định pháp luật cụ thể về sở hữu

,

thiếu tinh thần hợp tác, thiếu sự sẵn sàng giúp đỡ, nhiều sự né tránh bất hợp
tác; thiếu sự tác động kịp thời của Nhà nƣớc và cuối cùng là thiếu ngôn ngữ
giao tiếp, đàm phán và ký kết.
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng chính sách quốc gia phát triển công
tác thông tin khoa học và công nghệ trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá”, chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hữu Hùng (2000). Các nội dung nghiên
cứu chính: nghiên cứu, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hoạch
định chính sách quốc gia về phát triển thông tin KH&CN. Khảo sát, trình bày
một số chính sách quốc gia về thông tin KH&CN của các nƣớc khu vực và thế
giới. Đánh giá thực trạng hoạt động thông tin KH&CN nƣớc ta liên quan đến
chính sách quốc gia về lĩnh vực này. Phác thảo nội dung “Khung chính sách
quốc gia phát triển công tác thông tin KH&CN giai đoạn công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc”.
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển mạng
thông tin tư liệu về khoa học và công nghệ ở Việt nam”, Chủ nhiệm đề tài: Tạ
Bá Hƣng (2001). Các nội dung nghiên cứu chính: tổng quan hiện trạng và kết
quả điều tra, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin
khoa học công nghệ Quốc gia, hiện trạng các mạng đã xây dựng và vận hành,
11


hiện trạng số hoá và sử dụng thông tin số hoá; các phần mềm đã và đang sử
dụng trong các mạng thông tin khoa học và công nghệ; phƣơng tiện và thiết bị
công nghệ thông tin đƣợc sử dụng. Nghiên cứu, thiết kết website cho các cơ
quan thông tin, đặc biệt là các dịch vụ thông tin. Thử nghiệm xây dựng thệ
thống cập nhật dữ liệu từ xa và quán trị thông tin về các báo cáo khoa học.
Đề tài cấp bộ “Bước đầu tăng cường cung cấp thông tin KH&CN phục vụ
phát triển kinh tế- xã hội vùng sâu, vùng xa”; Chủ nhiệm đề tài: Tạ Bá Hƣng
(2003). Các nội dung nghiên cứu chính: Điều tra nhu cầu tin tại địa bàn (3 xã
thuộc 3 huyện của Ninh Bình gồm xã Khánh Nhạc, Ninh Phong và Đồng

những điểm hạn chế trong công tác thông tin KH&CN địa phƣơng và
nguyên nhân của những hạn chế.
 Đề xuất một số giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: từ năm 2001 đến năm 2010
Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu các cơ quan thông tin
KH&CN địa phƣơng thuộc quản lý của Nhà nƣớc.
5. Mẫu khảo sát
Luận văn sử dụng số liệu khảo sát của Sở Khoa học và Công nghệ tháng
03/2010 đến tháng 6/2010 đối với 50 các doanh nghiệp ngành chế biến dừa
tỉnh Bến Tre (phụ lục khảo sát đính kèm).
6. Câu hỏi nghiên cứu
Phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng nhƣ thế nào để thúc đẩy hoạt
động ĐMCN?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đƣa ra giả thuyết: “Phát triển thông tin
KH&CN địa phƣơng theo định hƣớng nhu cầu để thúc đẩy hoạt động
ĐMCN”.
 Các sản phẩm dịch vụ thông tin (SPDVTT) của các cơ quan thông tin
KH&CN địa phƣơng hiện nay vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thông
13


tin của DN để ĐMCN. Các cơ quan chủ yếu vẫn chỉ cung cấp những gì
đang có, chứ chƣa cung cấp đƣợc cái thị trƣờng cần.
 Để phát triển để phát triển hoạt động thông tin KH&CN địa phƣơng
trong cơ chế thị trƣờng, phải phát triển các SPDVTT theo định hƣớng
nhu cầu. Để có những SPDVTT đúng vững trên thị trƣờng, mang lại
nguồn thu cao, ổn định, các cơ quan thông tin KH&CN cần phải phát
triển những dịch vụ và sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao, mà xã

2.2. Thực trạng ĐMCN trong các DNCBD của tỉnh Bến Tre
2.2.1. Tình hình phát triển và những đóng góp của ngành chế biến
dừa
2.2.2. Thực trạng công nghệ và ĐMCN của DNCBD tỉnh Bến Tre
2.3. Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phƣơng đối
với hoạt động ĐMCN của DN và nguyên nhân chƣa đáp ứng (xét trƣờng hợp
các DNCBD tỉnh Bến Tre)
2.3.1. Nhu cầu về thông tin KH&CN để ĐMCN của doanh nghiệp
2.3.2. Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa
phƣơng trong việc thúc đẩy hoạt động ĐMCN của DN
2.3.3. Nguyên nhân thông tin KH&CN địa phƣơng chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu của DN để ĐMCN
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng để
thúc đẩy hoạt động ĐMCN
3.1. Giải pháp đối với toàn mạng lƣới thông tin KH&CN Quốc gia
3.2. Giải pháp về tổ chức.
3.3. Giải pháp tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực tại các trung tâm
thông tin KH&CN địa phƣơng
3.4. Giải pháp tăng cƣờng khả năng thƣơng mại các sản phẩm dịch vụ
thông tin của các trung tâm thông tin KH&CN địa phƣơng

15


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Công nghệ và đổi mới công nghệ
1.1.1. Khái niệm công nghệ
Thuật ngữ công nghệ đã đƣợc nhiều chuyên gia quan tâm, và đã có nhiều
định nghĩa về công nghệ. Phổ biến là các định nghĩa sau:

triển dựa trên nền kinh tế tri thức (Knowledge-based Economy), đổi mới công
2

Trần Ngọc Ca (2000), Quản Lý Và Đổi Mới Công Nghệ, Tài liệu phục vụ giảng dạy

18


nghệ đƣợc xem là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lƣợng, giá trị gia
tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh.
Đối với các nƣớc đang phát triển, đổi mới công nghệ là cơ sở quan trọng để
tăng năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, thúc đẩy
năng lực cạnh tranh của các ngành, các lĩnh vực, các doanh nghiệp và cả nền kinh
tế.
a. Các loại ĐMCN:
- Đổi mới sản phẩm là việc triển khai một sản phẩm hoặc một dịch vụ mới
hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ đƣợc nâng cấp rõ rệt với sự chú ý đến tính chất hoặc
việc sử dụng theo chủ định. Điều này bao gồm việc nâng cấp rõ rệt các điểm riêng
biệt về kỹ thuật, các thành phần và vật liệu, cùng với phần mềm đi kèm, thân thiện
với ngƣời sử dụng hoặc tính chất có tính năng riêng biệt khác.
- Đổi mới quy trình là việc thực hiện việc sản xuất mới hoặc việc sản xuất
đƣợc nâng cấp rõ rệt hoặc phƣơng pháp phân phối mới. Điều này bao gồm những
thay đổi rõ rệt trong kỹ thuật, thiết bị và/hoặc phần mềm.
- Đổi mới marketing là việc thực hiện phƣơng pháp marketing mới bao
gồm các thay đổi rõ rệt trong thiết kế sản phẩm hoặc bao gói, bố trí sản phẩm, xúc
tiến hoặc làm giá sản phẩm.
- Đổi mới tổ chức là việc thực hiện một phƣơng pháp tổ chức mới trong
thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức giao tiếp với các đối tác hoặc quan
hệ bên ngoài.
b. Các hoạt động ĐMCN

• Các hoạt động đổi mới của đổi mới marketing và đổi mới tổ chức
- Chuẩn bị cho đổi mới marketing: các hoạt động liên quan đến triển khai và
thực hiện phƣơng pháp marketing mới. Hoạt động này bao gồm cả việc mua tậu
tri thức từ bên ngoài, hoặc các vật chất mà chúng liên quan đến đổi mới
marketing;
- Chuẩn bị cho đổi mới tổ chức: các hoạt động đƣợc tiến hành cho công tác
kế hoạch hoá và thực hiện phƣơng pháp tổ chức mới. Hoạt động này bao gồm
mua, tậu các tri thức khác từ bên ngoài và các sản phẩm vật chất khác mà chúng
liên quan một cách riêng biệt đến đổi mới tổ chức.
c. Các nhân tố liên quan đến ĐMCN của doanh nghiệp
Có bốn nhóm nhân tố chính liên quan trƣớc hết đến ĐMCN. Đó là nhân tố
20


liên quan đến doanh nghiệp (công ty), các tổ chức KH&CN, các vấn đề chuyển
giao và hấp thụ công nghệ, tri thức, kỹ năng. Ngoài ra, một loạt các cơ hội cho
ĐMCN còn bị ảnh hƣởng bởi nhóm nhân tố thứ tƣ – đó là môi trƣờng xung quanh
các tổ chức, các dàn xếp về pháp lý, bối cảnh kinh tế vĩ mô và nhiều điều kiện
khác đang tồn tại không phụ thuộc vào các suy tính về ĐMCN.
Bốn nhóm nhân tố liên quan đến ĐMCN có thể đƣợc thể hiện nhƣ một sơ đồ
nhƣ Hình 1.1:
Hình 1. 1. Các yếu tố liên quan đến ĐMCN của doanh nghiệp

 Các điều kiện khung
Các điều kiện khung cơ bản của các nhân tố quốc gia về thể chế và cấu trúc
(nhƣ luật pháp, kinh tế, tài chính, giáo dục) hình thành nên các quy tắc và cơ hội
21


cho ĐMCN.



hoạt động của các cộng đồng trong hai khu vực này. Các tổ chức KH&CN quốc
gia có thể đóng vai trò dẫn dắt có hiệu quả tại địa phƣơng, đồng thời cung cấp
nhân lực có tay nghề để giữ các vị trí then chốt liên quan đến ĐMCN. Các tổ chức
này cũng cung cấp các nguồn chuyên gia, xúc tiến hợp tác hiệu quả và cung cấp
nhƣng công nghệ, thiết bị đƣợc cải tiến cho doanh nghiệp. Các bộ phận của cơ sở
khoa học và kỹ thuật quốc gia gồm:
- Hệ thống đào tạo kỹ thuật chuyên ngành.
- Hệ thống trƣờng đại học.
- Hệ thống hỗ trợ nghiên cứu cơ bản (bên cạnh những đột phát cơ bản và các
lợi ích lâu dài, nghiên cứu cơ bản đôi khi đƣợc xem là mang lại rất ít lợi ích trực
tiếp cho đổi mới doanh nghiệp).
- Các hoạt động NC&PT mang tính hàng hoá công – tài trợ các chƣơng trình
và tổ chức đƣợc định hƣớng vào các khu vực nhƣ y tế, môi trƣờng và quốc phòng.
- Các hoạt đông NC&PT mang tính chiến lƣợc – tài trợ các chƣơng trình và
tổ chức đƣợc định hƣớng vào NC&PT tiền cạnh tranh hay công nghệ nguồn.
- Hỗ trợ mới không sinh lợi – tài trợ các chƣơng trình và tổ chức đƣợc định
hƣớng vào nghiên cứu của các lĩnh vực mà các doanh nghiệp khó có thể có đƣợc
đủ lợi ích từ chính nghiên cứu trong nội bộ của mình.
 Các nhân tố chuyển giao
Các nhân tố chuyển giao có ảnh hƣởng lớn đến tính hiệu quả của các mối liên
kết, các luồng trao đổi thông tin và kỹ năng, sự tiếp thu học hỏi.
Một cách tổng quát, các nhân tố chuyển giao có thể đƣợc liệt kê nhƣ sau:
- Các liên hệ chính thức và không chính thức giữa các công ty, mối quan hệ
giữa những ngƣời sử dụng và ngƣời cung ứng, các cơ quan điều chỉnh pháp luật,
các viện nghiên cứu và các tác nhân kích thích bên trong các “chùm” đối thủ cạnh
tranh. Tất cả các mối liên hệ này đều có thể tạo ra các luồng thông tin có lợi cho
đổi mới hoặc dẫn công ty đến chỗ dễ tiếp thu đổi mới hơn.
- Sự hiện diện của những “ngƣời gác cổng” công nghệ, hay những ngƣời

tiếp đến tính đổi mới của công ty. Một hệ thống phức tạp các nhân tố định hình
đổi mới ở cấp công ty đƣợc gọi là “động lực đổi mới”.
Nhƣ vậy, ngoài yếu tố quan trọng nhất là “động lực đổi mới” của bản thân
doanh nghiệp, đòn bẩy về thông tin KH&CN (nhân tố chuyển giao) có thể đƣợc
áp dụng để thúc đẩy để nâng cao năng lực ĐMCN của DN.
24


1.2. Thông tin KH&CN
1.2.1. Khái niệm thông tin KH&CN
Căn cứ vào đặc điểm, nội dung của tin tức, có thể chia thông tin thành các loại
thông tin kinh tế, thông tin sản xuất, thông tin KH&CN ... Mỗi loại thông tin đều
có đặc trƣng riêng, song nhìn chung chúng đều đóng vai trò quan trọng trong quá
trình hoàn thiện quản lý, phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế.
Trong phạm vi luận văn này, khái niệm thông tin KH&CN đƣợc hiểu theo
định nghĩa tại Khoản 1, điều 2 Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 quy
định về hoạt động thông tin KH&CN, theo đó: “Thông tin KH&CN là các dữ liệu,
số liệu, dữ kiện, tri thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên,
KH&CN, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm
mục đích cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu
của tổ chức, cá nhân trong xã hội”.
Nhƣ vậy, thông tin KH&CN không chỉ bó hẹp trong phạm vi thông tin về
khoa học tự nhiên, KH&CN mà còn bao gồm cả thông tin trong lĩnh vực khoa học
xã hội và nhân văn.
a. Một số loại thông tin KH&CN:
 Thông tin về công nghệ
Về cơ bản, thông tin công nghệ bao gồm các thông tin kỹ thuật (tính năng,
tính mới, mức độ hiện đại, công suất, tiêu hao nguyên-nhiên-vật liệu, tác động môi
trƣờng, điều kiện cần thiết để sử dụng công nghệ,v.v…) và các thông tin liên quan
đến khía cạnh thƣơng mại của công nghệ (giá cả, phƣơng thức thanh toán, hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status