GIÁO ÁN MẦM NON
CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP
CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ PHỔ BIẾN
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
- Dạy trẻ biết lăn bóng bằng hai tay và đi theo bóng.
- Khi lăng bóng trẻ biết khom người gối hơi khuỵu, hai bàn tay xoè rộng để lăn bóng
về phía trước.
- Đồng thời di chuyển theo bóng và lăn bóng đi tiếp
2. Kỹ năng
- Phát triển khả năng định hướng trong không gian và sự khéo léo nhịp nhàng của trẻ
- Trẻ biết thực hiện lần lượt và đứng về hàng sau khi chuyền bóng cho bạn
3. Thái độ:
Giáo dục trẻ thái độ hứng thú khi tập luyện, đoàn kết với bạn trong trò chơi vận động
Qua giờ học yêu quý các nghề trong xã hội
II. Chuẩn bị
- 5 quả bóng
- 4-5 cờ nhỏ làm đích
- Băng nhạc trống lắc
III. Tiến hành hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Trò chuyện
Hoạt động của trẻ
Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Ngày hội đua
tài” ngày hôm nay.
-
Trẻ nghe
Phần 2: Cùng khởi động
Phần 3: Chung sức
Phần 4: ra sức đua tài
Phần 5: Trao giải
Hoạt đông 2 phần 1: Thi trả lời nhanh
Ngày bây giờ xin mời 2 đội chơi bước vào phần thi thứ nhất
có tên: Thi trả lời nhanh.
- Hai đội chơi hãy kể tên một số nghề phổ biến nào?
- Trong gia đình bố mẹ các bạn làm nghề gì ( mời cá nhân trẻ
kể)
- Nghề xây dựng tạo ra sản phẩm là gì?
-
-> Trong xã hội có nhiều nghề phổ biến như nghề dạy học,
nghề bác sĩ, nghề công an, bộ đội xây dựng nghề nào cũng cao
quý và đáng kính trọng đặc biệt khi sử dụng sản phẩm của các
nghề các con phải biết tiết kiệm và yêu quý kính trọng nghề có
ích cho xã hội các bạn nhớ chưa?
-
Trẻ nghe
-
Trẻ đi theo hiệu
lệnh của cô
-
Trẻ quan sát cô
tập mẫu
-
Trẻ chú ý quan
sát cô tập mẫu.
-
2 cá nhân trẻ lên
thực hiện
-
4 trẻ hai hàng
thực hiện luân
phiên
-
2 đội thi đua.
-
Trẻ nghe
-
Thử thách thứ 2 mà 2 đối sẽ đua tài là: Ném bóng vào rổ.
- Cô giải thích cách chơi: Cầm bóng đứng trước vạch đích khi
nghe hiệu lệnh ném thì cầm bóng ném vò rổ ném mỗi lần 2 -3
quả, chỉ những quả bóng vào rổ mới được tính. Ném xong
đứng về cuối hàng cứ như vậy cho đến người cuối cùng, đội
nào nhanh nhất sẽ thắng.
- Tổ chức cho hai đội thi đua nhau
Động viên khuyến khích trẻ tham gia chơi.
3
- Tặng 2 bông hoa cho đội thắng.
- Cho trẻ chơi 2- 3 lần
Hoạt động 6 phần 5 : Trao giải
-
2 đội thi đua nhàu
tham gia trò chơi
-
Trẻ chơi
-
Trẻ đi lại nhẹ
nhàng 2-3 vòng
sàn tập
4
Biện pháp
THỨ 3
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Quan sát: Đồ dùng của nghề y
TCVĐ: Thi ai nhanh nhất.
Chơi tự do: Đá sỏi.
I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chiếc cặp nhiệt độ, ống nghe.kim tiêm.
Mở rộng vốn hiểu biết cho trẻ.
Trẻ biết chơi trò chơi, chơi với đá sỏi.
2. Kĩ năng.
- Rèn khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ và phát triển ngôn, vận động cho trẻ.
3. Thái độ
- Giữ gìn đồ dùng cẩn thận. Chơi đoàn kết với bạn.
II. Chuẩn bị.
- Địa điểm quan sát, 1 chiếc cặp nhiệt độ.
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ. Trang phục của cô, của trẻ gọn gàng , phù hợp.
II. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Quan sát : Đồ dùng của nghề y
- Khi bị sốt chúng mình phải đi đâu?
- Đi bệnh viện.
- Ai khám bệnh cho chúng mình?
2. TCVĐ: Thi ai nhanh nhất.
- Trẻ trả lời.
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Trẻ chơi 4- 5 lần.
- Cô hỏi luật, cách chơi, cô nhắc lại.
- Thi ai nhanh nhất.
- Cho trẻ chơi. Cô bao quát, sửa sai, động viên trẻ.
- Trẻ chơi.
- Các con đang chơi trò chơi gì?
3. Chơi tự do: Đá sỏi.
- Cho trẻ chơi xếp hình bằng đá, sỏi. Cô bao quát trẻ.
* Hoạt động góc
Góc xây dựng
Xây dựng doanh trại bộ đội
Góc phân vai
Trò chơi bác sĩ
Góc âm nhạc
Biểu diễn các bài hát múa về chủ đề nghề nghiệp.
Góc tạo hình
Nặn đồ dùng của các nghề
Góc thiên nhiên
Chăm sóc vườn cây.
* Vệ sinh cho trẻ ăn trưa, trực trưa.
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
Nội dung
- Tổng số trẻ:
- Những biểu hiện về tình
Kết quả
Hoạt động 1 : Gây hứng thú.
- Cô và trẻ cùng hát bài hát : Làm chú bộ đội.
- Trẻ hát 1 lần.
- Chúng mình vừa hát bài hát nói về ai ?
- Chú bộ đội.
- Ngoài chú bộ đội chúng mình còn biết những nghề gì nữa ?
- Bác sĩ.
- Hôm nay cô sẽ cùng chúng mình trò chuyện về cô giáo, chú bộ
đội và bác sĩ và nghề xây dựng nhé.
Hoạt động 2: Quan sát tranh đàm thoại:
* Quan sát tranh bác sĩ, y tá khám bệnh.
- Cô có tranh vẽ gì đây?
- Trẻ quan sát.
- Đây là ai ? Bác sĩ đang làm gì?
- Bác sĩ, y tá.
- Bác sĩ khám bệnh cho ai?
- Bác sĩ. Khám bệnh.
- Bác sĩ mặc quần áo màu gì? Bác sĩ có mũ màu gì?
- Bạn nhỏ.
- Trên mũ có gì? Màu gì?
- Màu trắng. Màu
- Bác sĩ dùng gì khám bệnh?
trắng.
+ Đây là ai?
- Dấu +, màu đỏ.
- Cô y tá mặc áo màu gì ?
- Ống nghe.
- Mũ cô y tá màu gì ?
- Y tá.
- Trên mũ có gì ? Màu gì ?
- Bức tranh vẽ ai đây nhỉ ?
- Cô giáo đang làm gì ?
- Chú bộ đội.
- Hành quân.
- Mưa. Mũ cối.
- Ba lô.
- Màu xanh.
- Có ạ.
- Bảo vệ tổ quốc.
- Trẻ lắng nghe cô nói.
- Cô giáo ạ
- Cô đang dạy học sinh
học bài
- Trong tranh các bạn nhỏ đang làm gì ?
- Đang học ạ
- Nghề dậy học câng những đồ dùng gì ?
- Thước phấn bút vở…
- Nghề dạy học có vất vả không ?
Có ạ.
-> Nghề dạy học không tạo ra sản phẩm như các nghề sản xuất - Trẻ nghe
khác nhưng đã mang lại tri thức cho mỗi con người, nghề dạy học
rất vất vả và đáng kính trọng vì vậy các con phải kính trọng nghè
dạy học các con nhớ chưa nào ?
Quan sát và trò chuyện vè nghề xây dựng
- Cô xuất hiện tranh
- Bác thợ xây
- Bức tranh vẽ ai đây các con nhỉ ?
- Chú công nhân đang làm gì ?
đồ dùng theo quy định.
8
- VD đội bác sĩ sẽ lấy đồ dùng của nghề y.
- Đội các chú bộ đội lây đồ dùng cuả nghề bộ đội.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3lần.
- Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ đổi lô tô nghề.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Hỏi tên bài học, nhận xét, cho trẻ ra chơi.
Trẻ tham gia trò chơi
Trẻ chú ý lắng nghe và
tha gia trò chơi
SINH HOẠT CHIỀU
1. Cho trẻ vận động nhẹ nhàng ăn bữa phụ
2. Chơi tự chọn: Người làm vườn.
Chi chi chành chành.
3. Ôn kiến thức cũ: Ôn toán
- Cho trẻ tô viết các số từ 1- 7 trong vở chuẩn bị cho bé vào lớp 1 tập một.
4. Nêu gương bình cờ.
5. Vệ sinh trả trẻ.
ĐÁNH GIÁ TRẺ SAU MỘT NGÀY HOẠT ĐỘNG
Nội dung
Kết quả
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Trang phục của cô, của trẻ gọn gàng, phù hợp.
II. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Quan sát cái cuốc.
- Hôm nay cô cho chúng mình quan sát cái cuốc.
- Trẻ quan sát.
- Cho trẻ nhắc tên cái cuốc 3 – 4 lần.
- Trẻ nói tên.
- Con có nhận xét gì về cái cuốc ? (gọi 1 trẻ trả lời - cả lớp - Trẻ trả lời.
nhắc lại).
- Cái cuốc dùng để làm gì?
- Cuốc đất...
- Cái cuốc là đồ dùng của ai ?
- Bác nông dân, bố mẹ.
- Muốn cái cuốc dùng được lâu ta phải làm gì?
- Giữ gìn cẩn thận.
-> Đây là cái cuốc. Cái cuốc là đồ dùng của nghề nông. Cái - Trẻ lắng nghe.
cuốc dùng để cuốc đất. Muốn cái cuốc dùng được lâu phải
giữ gìn cẩn thận.
- Các con đang quan sát gì?
- Cái cuốc.
2. TCVĐ : Gieo hạt.
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Ai giỏi nhắc lại cách chơi? Cô nhắc lại cùng trẻ.
- Trẻ nhắc lại cùng cô.
- Cho trẻ đọc lại lời ca 1 lần.
- Trẻ đọc 1 lần.
- Cho trẻ chơi. Cô bao quát, động viên, sửa sai cho trẻ.
vi của trẻ trong các hoạt
- Những kiến thức kỹ năng
của trẻ so với yêu cầu đặt
ra của từng hoạt động
Biện pháp
THỨ 6
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
LÀM QUEN CHỮ CÁI U, Ư
I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phân biệt được các chữ u, ư. Tìm được các chữ cái đó trong từ : Mũ
cối, Bác đưa thư...
2. Kĩ năng.
- Rèn óc quan sát, chú ý, ghi nhớ, tư duy, ngôn ngữ, vận động nhanh nhẹn cho trẻ
3. Thái độ
- Trẻ có ý thức trong giờ học.
- Qua giờ học trẻ yêu quý và sử dụng tiết kiệm sản phẩm của các nghề trong xã hội.
II. Chuẩn bị.
- Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ cái: u, ư.
- Đồ dùng của cô giống của trẻ kích thước hợp lí. Tranh xe cứu hoả. Mũ cối, giường
bệnh,…
II. Tổ chức hoạt động.
11
Hoạt động của cô
*Chữ u
Cô đưa tranh “ Mũ cối” Hỏi trẻ tranh vẽ gì
- Đọc từ : Mũ cối
- Cô cho trẻ đọc
- Cô cũng có thẻ chữ dời ghép lại với nhau thành từ
“ Mũ cối” Cô ghép
- Cho trẻ đọc từ vừa ghép
- Tìm cho cô chữ cái đã học
- Giới thiệu chữ u
- Cô phát âm 3 lần
- Cho trẻ phát âm
Hỏi đặc điểm của chữ u
- Cô nhắc lại
=> Chữ u gồm có một nét móc hất và một nét sổ
thẳng ở bên phải nét móc hất.
- Gới thiệu chữ u viết thường
- Cho trẻ đọc 3 lần.
12
-Trẻ nghe
-Trẻ kể tên nghề
- Xây dựng nên các công
trình..
- Gạch cát xi măng, cái
bay…
- Kim tiếm, bông băng, sổ y
bạ đơn thuốc…
- Trẻ nghe.
- Trẻ đọc từ vừa ghép
Trẻ đếm
-Trẻ lấy 2 chữ cái giống nhau
- Trẻ lấy
- Trẻ nghe
- Lớp ,tổ ,cá nhân
- Chữ cái ư gồm có một nét
- Hỏi đặc điểm của chữ ư:
móc hất và một nét sổ thẳng
ở bên phải nét móc hất có
dấu ư ở bên phải phía trên
- Cô nhắc lại: Chữ cái ư gồm có một nét móc hất và nét sổ thẳng
một nét sổ thẳng ở bên phải nét móc hất có dấu ư ở
bên phải trên nét sổ thẳng.
3 .Hoạt động 3: Bạn nào giỏi hơn.
* So sánh chữ u và ư :
So sánh xem chữ u và chữ ư có đặc điểm gì giống
và khác nhau
- Đều có 1 nét móc, 1 nét sổ
- Giống nhau:
thẳng ở bên phải chữ cái
- Chữ u không có dấu, chữ ư
có dấu ư
-Trẻ nghe
- Khác nhau:
Cô nhắc lại: => Đều có 1 nét móc, 1 nét sổ thẳng ở
bên phải chữ cái
Chữ u không có dấu, chữ ư có dấu ư
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô bao quát –Kiểm tra-Động viên trẻ
+ Trò chơi 3:Tìm về đúng số nhà
- Cách chơi : Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ tương
ứng với số thẻ trong mỗi ngôi nhà.Mời các bạn lên
chơi vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh “Tìm nhà” thì
các con phải tìm về đúng số nhà có trong thẻ chữ
của mình
- Luật chơi: bé nào về sai phải nhảy lò cò về ngôi
nhà có chữ cái giống thẻ chữ cái trên tay các bé.
- Tổ chức cho trẻ chơi: 3 - 4 lần
- Sau mỗi lần cô cho trẻ đổi thẻ cho nhau
- Cô bao quát - Kiểm tra - Sửa sai cho trẻ - Động
viên trẻ.
3.Hoạt động: Trao giải
- Cô trao giải cho 2 đội
- Cho trẻ ra ngoài
- Trẻ nghe
-Trẻ chơi
- Trẻ chú ý lắng nghe
Trẻ nghe
- Trẻ chơi trò chơi
-Trẻ nhận giải
SINH HOẠT CHIỀU
1. Cho trẻ vận động nhẹ nhàng ăn bữa phụ